1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích báo cáo tài chính công ty vinamilk

21 558 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VINAMILK là một trong những doanh nghiệp sản xuất & kinh doanh sữa và những sản phẩm từ sữa đầu tàu của ngành sữa Việt Nam.. Các lĩnh vực sản xuất & kinh doanh của Vinamilk: - Sản xuất v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH - MARKETING

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN



LỚP : DL - KHÓA: 33

TP HCM, 02/2010

Trang 4

Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng & phát triển mạnh mẽ, mức thunhập & đời sống người dân được cải thiện rõ rệt Nếu trước đây, người xưa chỉ mơ ước được “ăn

no mặc ấm”, thì ngày nay với nhịp sống hiện đại, mọi người mong muốn một nhu cầu cao hơn,

đó là “ ăn ngon mặc đẹp”

Trước nhu cầu ngày càng phát triển của người dân Sữa cũng như các loại thực phẩm từsữa ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết để tiếp thêm năng lượng cho cuộc sống mọi người.Mức độ tiêu thụ sữa trung bình của người Việt Nam hiện nay khoảng 7.8 kg/ người/ năm tức làgấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90 Theo dự báo trong thời gian tới mức tiêu thụ sữa

sẽ tăng 15-20% ( do thu nhập của người dân tăng)

Hiểu được tâm lý đó, công ty sữa Việt Nam đã không ngừng đa dạng hóa các dòng sảnphẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối, duy trì dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóalợi ích của cổ đông công ty Tự hào với nhãn hiệu được người tiêu dùng bình chọn “ hàng ViệtNam chất lượng cao” năm 2005, 2006,2007 Vinamilk đã không ngừng phát triển để chiếm lĩnhthị phần trong nước và vươn xa ra thế giới

Trang 5

VINAMILK là một trong những doanh nghiệp sản xuất & kinh doanh sữa và những sản

phẩm từ sữa đầu tàu của ngành sữa Việt Nam Với sứ mạng ” Vinamilk cam kết mang đến cho

cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”, Vinamilk đã và đang không

ngừng cố gắng phấn đấu để có thể “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm

dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người".

Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinhdoanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:

• Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới

• Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng tiêu thụrộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợi nhuận lớn hơn

• Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác nhau

• Xây dựng thương hiệu

• Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp

• Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậy.

Các lĩnh vực sản xuất & kinh doanh của Vinamilk:

- Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác

- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát

- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu

- Sản xuất và kinh doanh bao bì, in trên bao bì

- Sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa)

- Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản

- Kinh doanh kho bãi, bến bãi

- Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô

- Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến.…

<I> LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

 Công ty cổ phần sữa Việt Nam tiền thân là Công ty Sữa & Café Miền Nam (1976), trựcthuộc Tổng Công ty Lương Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất,Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy BộtBích Chi và Lubico

Năm 1992, Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành

Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp Nhẹ Công ty

Trang 6

bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm từ sữa.

Năm 1996, Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí

Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhậpthành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam

 Sau đó, chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần vào 12/2003 và đổi tên thành Công

ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của công ty

Năm 2004, Vinamilk mua lại Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn, và tăng vốn điều lệ của công

ty lên 1,590 tỷ đồng

Năm 2005, Vinamilk tiếp tục mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty

Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thànhNhà máy Sữa Nghệ An vào 30/06/2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò,Nghệ An

 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào 19/01/2006,khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là50.01% vốn điều lệ của Công ty

 Công ty mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào 9/2007, có trụ sở tạiKhu công nghiệp Lễ Môn, Thanh Hóa

<II> CÁC THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC

1985: Huân chương Lao động Hạng III

1991: Huân chương Lao động Hạng II

1996: Huân chương Lao động Hạng I

2000: Anh Hùng Lao động

2001: Huân chương Lao động Hạng III cho 3 nhà máy thành viên Vinamilk là Dielac,

Thống Nhất, Trường Thọ

2005: Huân chương Độc lập Hạng III cho Công ty; Huân chương Lao động Hạng III cho

nhà máy Sữa Hà Nội

2006: Huân chương Lao động Hạng II cho 3 nhà máy thành viên Vinamilk là Dielac,

Thống Nhất, Trường Thọ; Được tôn vinh và đoạt giải thưởng của Tổ chức sở hữu trí tuệ Thế giới WIPO; 2006 “Siêu Cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín; Hiệp hội sở hữu trí tuệ & Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

1991 - 2005: Liên tục nhận cờ luân lưu là "Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua Ngành

Công Nghiệp VN"

1995 - 2007: Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao” Báo Sài Gòn tiếp thị

Trang 7

<I> BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 Khái niệm

Báo cáo tài chính (Financial Statements)- là các chứng từ cần thiết trong kinh doanh

+ Các nhà quản lý sử dụng chúng để đánh giá năng lực thực hiện và xác định các lĩnh vực cần thiết phải được can thiệp

+ Các cổ đông sử dụng chúng để theo dõi tình hình vốn đầu tư của mình đang được quản

lý như thế nào

+ Các nhà đầu tư bên ngoài dùng chúng để xác định cơ hội đầu tư

+ Còn người cho vay và nhà cung ứng lại thường xuyên kiểm tra báo cáo tài chính để xác định khả năng thanh toán của những công ty mà họ đang giao dịch

 Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu cho biết tình hình tài sản và nguồn vốn,luồng tiền và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Báo cáo tài chính của các công ty đều theo mẫu chung thống nhất Mặc dù một số hạng mục có thể khác nhau tùy theo đặc điểm kinh doanh của mỗi công ty, nhưng các báo cáo tài chính luôn giống nhau về cơ bản, cho phép bạn so sánh việc kinh doanh của công ty này với các công ty khác

2 Báo cáo tài chính Việt Nam so với quốc tế

Trang 9

3 Báo cáo tài chính bao gồm

3.1 Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet)

+ Còn được gọi là báo cáo về tình trạng tài chính - Statement of financial position -

tại một thời điểm (thời điểm lập báo cáo tài chính)

+ BCĐKTdùng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang tiến triển thế nào; đánh giá tình hình tài chính, và nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp.+ Sử dụng bảng cân đối kế toán để đảm bảo các khoản vay của doanh nghiệp vì ngân hàng dựa vào các bảng cân đối kế toán để đánh giá khả năng hoàn trả nợ của doanh nghiệp

+ BCĐKT thể hiện theo phương trình: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Trang 10

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

(Dạng đầy đủ)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009

Mẫu số B 01 – DN/HNĐơn vị tính: VNĐ

1 Tiền & các khoản tương đương tiền 5,67 4,99 -0,68%

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 9,55 27,13 + 17,58%

Trang 11

làm giảm rủi ro kinh doanh do khấu hao làm giảm tổng định phí Tỷ trọng tài sản ngắnhạn năm 2008 là 57,68%, đến năm 2009 là 59,99% Trong đó chủ yếu là giảm tỷ trọngcác khoản phải thu (-2,45%) và tiền & các khoản tương đương tiền (-0,68%) do công tysữa này đầu tư tiền mặt vào các khoản ngắn hạn, mở rộng quy mô tiêu thụ sản phẩm, nhờ

đó mà số lượng hàng tồn kho giảm 14,61% Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăngmạnh (+17,58%)

 Về nguồn vốn, vào năm 2009 công ty Vinamilk đã giảm 1,04% nợ phải trả, nợ ngắn hạngiảm 1,55%, nhưng nợ dài hạn tăng 0.5% so với năm 2008 Vốn chủ sở hữu năm 2009tăng 0,63 % so với năm 2008, trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 0,1%, điều nàychứng tỏ năm 2009 công ty Vinamilk tăng nguồn vốn của công ty bằng đa số vốn đầu tưthêm của chủ sở hữu

Kết luận: cơ cấu vốn tài sản và nguồn vốn của Vinamilk năm 2009 so với năm 2008 không có biến động lớn và có xu hướng tốt hơn.

3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi lỗ)

+ cho biết doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu tiền sau khi đã trừ hết các chi phí.+ cho biết doanh thu và chi phí tại một khoảng thời gian nhất định

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY VINAMILK

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.1 10.821.195.385.815 8.380.562.493.132

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.8 (292.762.880.656) (297.804.167.761)

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(50= 30 + 40)

50 2.731.710.344.174 1.371.313.034.588

16 Chí phí thuế TNDN hiện hành 51 (361.536.490.197) (161.873.920.364)

17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 6.245.696.829 39.258.388.334

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp (60=50+51+52)

60 2.376.419.550.806 1.248.697.502.558

Phân bổ cho

Cổ đông của Công ty 2.375.991.708.931 1.250.119.487.702

Trang 12

a doanh thu thuần = ∑doanh thu – các khoản giảm trừ

DTTVinamilk2009 = 10.821.195.385.815 + 439.936.099.518 – 1.245.476.021.840 – 292.762.880.656

= 9,722892578 x 1012 VND

 9,722892578 x 1012 VND là phần còn lại của tổng doanh thu (doanh thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh và các hoạt động tài chính) cả năm 2009 sau khi đã trừ đi các khoản chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), nó phản ánh số thu nhập từ bán hàng và cung ứng dịch vụ mà Vinamilk thực sự hưởng thụ

b Lợi nhuận gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán

 0,31 phản ánh mức lợi nhuận gộp 31 VND có được từ 100 VND doanh thu thuần

d LN hoạt động kinh doanh chính = DT T – GVHB – CP BH – CP QLDN

LN HDKDC Vinamilk2009 = 9,722892578 x 1012 - 6.736.215.420.796 - 1.245.476.021.840 - 292.762.880.656 = 1,448438256 x 1012 VND

e LN từ hoạt động tài chính = DT từ hoạt động tài chính – CF cho hoạt động tài chính

LNHDTC Vinamilk2009 = 439.936.099.518 – 184.827.894.243 = 2,551083053 x 1011 VND

 Hooạt động tài chính của Vinamilk liên quan đến việc huy động vốn và sử dụng vốn nhànrỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra bên ngoài 2,551083053 x 1011 VND là phần chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính năm 2009 của Vinamilk Chi phí hoạt động tài chính bao gồm chi phí vay, chi phí hoạt động đầu tư tài chính, chiết khấu thanh toán trả cho khách hàng và các khoản lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính và lỗ do chênh lệch tỷ giá

f LN khác = thu nhập khác – chi phí khác

LNKVinamilk2009 = 147.640.500.135 – 11.408.794.114 = 1,36231706 x 1011 VND

 1,36231706 x 1011 VND là phần lợi nhuận Vinamilk thu được từ các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động thông thường của Vinamilk, chẳng hạn như nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền phạt, bồi thường được hưởng do đối tác vi phạm hợp đồng, thu hồi các khoản phải thu đã xử lý…đây là khoản lợi nhuận phát sinh không thường xuyên, không ổn định, do vậy mức tăng lên của khoản lợi nhuận này thường được xem là kết quả tốt

g LN sau thuế (EBT) = ∑LN kế toán trước thuế – Chi phí thuế TNDN

EBTVinamilk2009 = 2.731.710.344.174 - 361.536.490.197 = 2,370173854 x 1012 VND

 2,370173854 x 1012 VND là phần chênh lệch giữa tổng lợi nhuận trước thuế với số thuế thu nhập doanh nghiệp Vinamilk phải nộp, đây chính là số thu nhập mà chủ sở hữu Vinamilk được hưởng

Trang 13

Bảng xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 292.762,880.656

6 LN hoạt động kinh doanh chính 1.448.438,256

3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cash flows)

+ Phản ánh các khoản thu, chi tiền trong kỳ kinh doanh theo từng loại hoạt động: hoạtđộng kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

+ Cho người sử dụng thông tin đánh giá được hiệu quả của từng loại hoạt động của doanh nghiệp, biết được tiền của doanh nghiệp được sử dụng như thế nào

+ Thông qua báo cáo LCTT có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai của doanh nghiệp, khả năng thanh toán và nhu cầu tài chính cho đầu tư trong tương lai của doanh nghiệp

3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Dùng để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp

+ Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng

- Các chính sách kế toán áp dụng

- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo KQ HĐKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

<II> CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH

1 Cơ cấu nguồn vốn và tài sản

1.1 Khái niệm

Cơ cấu vốn là quan hệ về tỷ trọng của từng loại vốn dài hạn bao gồm vốn vay, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty

Vốn điều lệ là số vốn do tất cả thành viên góp và được ghi vào Điều lệ công ty Vốn góp

có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công

ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty Vốn điều lệ là do các thành viên tự thoả thuận và cam kết góp vốn Trên cơ sở đó doanh nghiệp kê khai và đăng ký với cơ

quan đăng ký kinh doanh (khoản 6, điều 3 Luật doanh nghiệp 2005)

Trang 14

1.2Các chỉ số liên quan

vốn của công ty Tỷ số nợ trên vốn lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ và và do đó làm cho công ty trở nên rủi ro hơn

vốn chủ sợ hữu được đưa vào sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

D/E = vốn vay / vốn cổ phần

Trong đó:

Tỷ số nợ dài hạn = nợ dài hạn / (nợ dài hạn + vốn cổ phần)

D/Evinamilk = 256.394.578.495 / 6.455.773.448.690 = 3,97%

vay từ thu nhập của một doanh nghiệp Ngoài ra, TIE còn đo lường rủi ro mất khảnăng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp

TIE = EBIT / I

Trong đó:

EBIT: thu nhập trước thuế và lãi vay

I : lãi vay phải trả

EBITvinamilk2009 = 3.878.609.335.374 – 1.254.476.021.840 – 292.762.880.656 =

2.331.370.433.000

Vốn lưu động = TSNH – Các khoản phải trả ngắn hạn

VLĐVinamilk = 5.118.618.135.307 – 789.866.508.433 – 77.584.157.132 – 399.962.484.363 – 28.687.738.983 – 83.848.669.881 = 3,738668576 x 1012 VND (1)

 3,738668576 x 1012 VND là nguốn vốn huy động để tài trợ cho tài sản ngắn hạn của Vinamilk Nó cho thấy những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của vốn lưu động đó

là tài sản ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn (phải trả người bán, người mua trả

trước tiền, thuế & các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, phải trả nội

bộ, các khoản phải trả & nộp khác) Khi những yếu tố trong tài sản ngắn hạn tăng sẽ làm

tăng vốn lưu động và ngược lại

Ngày đăng: 21/11/2014, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - phân tích báo cáo tài chính công ty vinamilk
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 10)
Bảng xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính - phân tích báo cáo tài chính công ty vinamilk
Bảng x ác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w