Năm 2007, sự kiện Việt Nam gia nhập WTO mở ra những cơ hội lớn và thách thức cũng không nhỏ. Bất kì một công ty nào muốn tồn tại trong nền kinh tế thì phải đạt được ít nhất một điều kiện “ phải có lãi”. Để đạt được mục tiêu đó, nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư phải đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Phân tích báo cáo tài chính là một cơ sở quan trọng để họ có thể ra quyết định một cách đúng đắn. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản trị và nhà đầu tư thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng như xác định được triển vọng tương lai của doanh nghiệp, để họ có thể đưa ra các quyết định chính xác, các giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Nhận biết được tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính, qua thời gian học tập và nghiên cứu, chúng em xin chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk”.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tiến hành đi sâu phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk trong các kỳ kế toán 2008, 2009 và 2010 nhằm đưa ra các kết luận về tình hình tài chính cũng như nhận biết xu hướng, triển vọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần sữa Việt Nam (gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ).Phương pháp nghiên cứu là tính toán, phân tích một số chỉ tiêu trên Báo cáo Tài chính nhằm đánh giá rủi ro, lợi nhuận của Công ty.Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phân tích các báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của Công ty cổ phần sữa Việt Nam trong các kỳ kế toán 2008, 2009 và 2010. Do giới hạn về thời gian và hiểu biết mà chúng em chưa thể giải quyết được tất cả vấn đề, chúng em hy vọng có thể nhận được sự góp ý từ thầy cô để hoàn thiện nghiên cứu của mình hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơnNỘI DUNGI.Tổng quan về Vinamilk1.Phân tích ngành sữa Việt NamSau hơn 3 năm gia nhập WTO, sữa là một trong những ngành đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong ngành thực phẩm ở Việt Nam, với mức tăng trưởng doanh thu trung bình đạt 18%năm. Ngành sữa có tiềm năng về nguyên liệu sữa cho sản xuất. Theo thống kê từ hiệp hội thức ăn gia súc VIệt Nam, nhu cầu sữa tươi tăng dần từ 500 triệu lít (năm 2010) lên 805 triệu lít(năm 2015). Nhu cầu sữa uống tăng caco ở thị trường các nước phát triển. Mức tiêu thụ ở Việt Nam năm 2010 khoảng 14 lítngườinăm.Do phải phụ thuộc và nguồn nguyên liệu và công nghệ nhập khẩu nên sản phẩm sữa của Việt Nam có tính cạnh tranh chưa cao. Tuy nhiên, chúng ta có những lợi thế lớn về các sản phẩm như sữa đặc có đường, sữa nước và sữa chua. Đây sẽ là một điểm thuận lợi trước tình hình cường độ cạnh tranh lại cao như hiện nay.Những năm qua, ngành sữa Việt Nam phát triển khá nhanh không chỉ về số lượng các nhà sản xuất và phân phối mà còn tăng trưởng rõ rệt về mặt sản phẩm, chất lượng cũng như mẫu mã. Bên cạnh đó là sự thâm nhập của các thương hiệu sữa nước ngoài như: Abbbott, Babysan, Dumex, Dutch Lady (Frieslandcampina), Meiji, Nestlé,… Đây là một thách thức lớn nhưng cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp sữa VN phát triển và chiếm lĩnh thị trường. Theo số liệu của tổng cục hải quan, nhập khẩu sữa bột hàng năm ở mức 300 400 triệu USD. Điều đó cho thấy, cơ hội để phát triển và mở rộng trên thị trường sữa nội địa còn rất lớn.2.Giới thiệu chung về công ty cổ phần sữa Việt Nam – VINAMILKVinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. Công ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán hàng qua tất cả các hệ thống siêu thị trong toàn quốc. Không những vậy, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á... Nhiều năm qua, với những nỗ lực phấn
Trang 12 Giới thiệu chung về công ty cổ phần sữa Việt Nam – VINAMILK 3
3.1 Cơ sở tạo lập các báo cáo tài chính hợp nhất 4
1.1. Bảng cân đối kế toán 10
1.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 12
2.1 Phân tích tài sản và nguồn vốn 12
2.2 Phân tích doanh thu và lợi nhuận 13
Trang 2họ có thể ra quyết định một cách đúng đắn Việc thường xuyên tiến hành phân tích tìnhhình tài chính sẽ giúp nhà quản trị và nhà đầu tư thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính,hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng như xác định được triển vọng tương lai củadoanh nghiệp, để họ có thể đưa ra các quyết định chính xác, các giải pháp hữu hiệu đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nhận biết được tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính, qua thời gian
học tập và nghiên cứu, chúng em xin chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của công
ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tiến hành đi sâu phân tích báo cáo tài chính của
Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk trong các kỳ kế toán 2008, 2009 và 2010 nhằmđưa ra các kết luận về tình hình tài chính cũng như nhận biết xu hướng, triển vọng sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần sữa Việt
Nam (gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Phương pháp nghiên cứu là tính toán, phân tích một số chỉ tiêu trên Báo cáo Tài
chính nhằm đánh giá rủi ro, lợi nhuận của Công ty
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phân tích các báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm
toán của Công ty cổ phần sữa Việt Nam trong các kỳ kế toán 2008, 2009 và 2010
Do giới hạn về thời gian và hiểu biết mà chúng em chưa thể giải quyết được tất cảvấn đề, chúng em hy vọng có thể nhận được sự góp ý từ thầy cô để hoàn thiện nghiên cứucủa mình hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NỘI DUNG
I Tổng quan về Vinamilk
1 Phân tích ngành sữa Việt Nam
Sau hơn 3 năm gia nhập WTO, sữa là một trong những ngành đạt tốc độ tăng trưởngnhanh nhất trong ngành thực phẩm ở Việt Nam, với mức tăng trưởng doanh thu trungbình đạt 18%/năm Ngành sữa có tiềm năng về nguyên liệu sữa cho sản xuất Theo thống
kê từ hiệp hội thức ăn gia súc VIệt Nam, nhu cầu sữa tươi tăng dần từ 500 triệu lít (năm2010) lên 805 triệu lít(năm 2015) Nhu cầu sữa uống tăng caco ở thị trường các nước pháttriển Mức tiêu thụ ở Việt Nam năm 2010 khoảng 14 lít/người/năm
Do phải phụ thuộc và nguồn nguyên liệu và công nghệ nhập khẩu nên sản phẩm sữacủa Việt Nam có tính cạnh tranh chưa cao Tuy nhiên, chúng ta có những lợi thế lớn vềcác sản phẩm như sữa đặc có đường, sữa nước và sữa chua Đây sẽ là một điểm thuận lợitrước tình hình cường độ cạnh tranh lại cao như hiện nay
Những năm qua, ngành sữa Việt Nam phát triển khá nhanh không chỉ về số lượngcác nhà sản xuất và phân phối mà còn tăng trưởng rõ rệt về mặt sản phẩm, chất lượngcũng như mẫu mã Bên cạnh đó là sự thâm nhập của các thương hiệu sữa nước ngoài như:Abbbott, Babysan, Dumex, Dutch Lady (Frieslandcampina), Meiji, Nestlé,… Đây là mộtthách thức lớn nhưng cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp sữa VN phát triển và chiếmlĩnh thị trường Theo số liệu của tổng cục hải quan, nhập khẩu sữa bột hàng năm ở mức
300 - 400 triệu USD Điều đó cho thấy, cơ hội để phát triển và mở rộng trên thị trườngsữa nội địa còn rất lớn
2 Giới thiệu chung về công ty cổ phần sữa Việt Nam – VINAMILK
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từsữa Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc Công ty có trên 240 NPPtrên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệthống toàn quốc Bán hàng qua tất cả các hệ thống siêu thị trong toàn quốc Không nhữngvậy, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, BaLan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Nhiều năm qua, với những nỗ lực phấn
Trang 4đấu vượt bậc, Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Namtrên tất cả các mặt
Nói về thành công của VNM trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh không thế không kểđến những thành công vang dội năm 2010 Chỉ trong vòng 1 năm, VNM liên tục nhậnnhững giải thưởng danh giá: là đại diện đầu tiên của Việt Nam có mặt trong Top 200doanh nghiệp Châu Á xuất sắc nhất năm 2010 do tạp chí Forbes Asia bình chọn ĐượcVietnam Report (VNR) xếp hạng top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam Ngoài
ra Vinamilk cũng được Nielsen Singapore xếp vào một trong 10 thương hiệu được ngườitiêu dùng Việt Nam yêu thích nhất – mà nếu chỉ tính riêng ngành nước giải khát thìVinamilk đứng ở vị trí số 1
Trong lĩnh vực hoạt động tài chính, đầu năm 2006 đã đánh dấu bước trưởng thànhlớn mạnh của Vinamilk khi công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM Mãgiao dịch trên sàn là VNM Có thể nói, sự kiện lên sàn của Vinamilk đã tạo nên một lựcđẩy đáng kể đối với thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian đó Bởi qua đợt quyếttoán cổ phần và 2 lần đấu giá cổ phiếu, Vinamilk đã thu về cho Nhà nước trên 2.243 tỷđồng Trị giá cổ phiếu của Vinamilk chiếm 50% thị trường vốn cổ phiếu niêm yết khi ấy,với giá trị vốn hóa lên tới 810 triệu USD
Tiềm năng tăng trưởng trong lĩnh vực tài chính của VNM còn dựa vào một số yếu tốquan trọng là thị phần và giá trị vốn hóa Hiện nay, VNM là một trong những công ty cógiá trị vốn hóa lớn nhất thị trường (chiếm 7%), có giá trị giao dịch bình quân đạt 706.000USD/ngày (hơn 12 tỉ đồng/ngày), chiếm gần 5% tổng giá trị giao dịch trên sàn TP.HCM
và là một trong những cổ phiếu niêm yết có tính thanh khoản cao nhất Nếu nhìn theo conmắt phân tích kĩ thuật, thì với giá hiện nay là 128 000 VNĐ, VNM dường như đang trongkênh xu hướng đi ngang Liệu giá của công ty có biến động gì trong tương lai và giá trị cổphiếu sẽ được định giá như thế nào? Chúng ta cần đến công cụ phân tích công ty và trướchết là phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của công ty
3 Chuẩn mực và chế độ kế toán của Vinamilk
3.1 Cơ sở tạo lập các báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 5Báo cáo tài chính của Tập đoàn Vinamilk được soạn lập theo các chuẩn mực Kếtoán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt nam và các quy định pháp lý có liên qua tại nướcCHXHCN Việt Nam Các báo cáo tài chính, ngoại trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đượclập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theophương pháp gián tiếp
Đánh giá:
Ưu điểm: Sử dụng phương pháp giá gốc giúp các thông tin đưa ra mang tính kháchquan, có độ tin cậy cao Thể hiện sự thận trọng và nhất quán của công ty và dễ dàng sosánh thông tin
Nhược điểm: Khi đối tượng kế toán trở nên đa dạng thường xuyên biến động thì giágốc trở lên phức tạp, thiếu tính kịp thời, không đáp ứng được các yêu cầu quản lý trongviệc kiểm soát, ra quyết định… Đặc biệt trong nền kinh tế lạm phát phi mã như hiện nay,thông tin giá gốc là không phù hợp
3.2 Thuyết minh các tài khoản
Tiền và tương đương tiền
- Ghi nhận các khoản tiền
+ Tiền mặt : căn cứ vào cá phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
+ Tiền gửi ngân hàng: giấy báo Nợ và báo có của Ngân hàng kết hợp với sổ phụ hoặcbản xác nhận số dư của các ngân hàng tại thời điểm
+ Các khoản tiền đang chuyển: dựa vào các lệnh chuyển tiền chưa có giấy báo có vàgiấy nộp tiền chưa có giấy báo nợ
- Các khoản tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoảncao Các khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá 3 tháng cũng được xem như các khoảntương đương tiền
+ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong
kế toán:
+ Ngoại tệ khi giao dịch được ghi nhận như sau :
+ Ngoại tệ mua, bán: hạch toán theo giá mua thực tế
Trang 6+ Ngoại tệ thanh toán: được ghi nhận theo tỉ giá hạch toán ( tỷ giá bán của ngày cuốitháng trước của Ngân hàng Ngoại thương Tp HCM) Cuối tháng, ghi nhận lãi, lỗ trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ.
+ Ngoại tệ tồn quỹ được đánh giả lại theo tỷ giá vào ngày cuối kỳ ( theo tỷ giá liên ngânhàng của Ngân hàng Nhà nước); chênh lệch phát sinh sẽ được hạch toán vào tài khoảnchênh lệch tỷ giá hối đoái và được kết chuyển vào doanh thu hoặc thu nhập tài chính vàocuối niên độ kết toán
Chênh lệch ghi nhận phù hợp với chuẩn mực KT VN số 10
Hàng tồn kho
Được phản ánh theo giá thấp hơn khi so sánh giữa giá gốc và giá trị thuần có thểthực hiện được
Phương pháp: các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật tư phụ tùng, thành phẩm, công
cụ, hàng hóa được áp dụng phương pháp bình quân giá quyền khi xác định giá xuất kho.+ Hàng tồn kho trong kì nhập khẩu được ghi nhận tăng trong kỳ theo tỉ giá ngoại tệ thực
tế giao hàng
+ Hàng tồn kho tăng giảm trong kỳ bằng các hình thức di truyển điều kho nội bộ đượchạch toán tăng theo giá hạch toán, phần chênh lệch giữa giá hạch toán và giá bình quân sẽđược hạch toán vào tài khoản chênh lệch Cuối kỳ, phần chênh lệch sẽ được hạch toán vàohàng tồn kho hoặc giá vốn hàng bán
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: công ty thực hiện trích lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho theo hướng dẫn tại quyết định 13/2006/ TT-BTC ngày 27/02/07
Đánh giá:
Sử dụng phương pháp bình quân gia quyền giúp công ty khắc phục được nhữngnhược điểm của hai phương pháp LIFO và FIFO Phương pháp này không đưa ra một dựkiến về thông tin giá phí hiện thời trên các báo cáo, nó không giảm thiểu gánh nặng thuế
và cũng không phát sinh kết quả nặng nề khi có sự thay đổi Tuy nhiên phương pháp nàykhá phức tạp và phải tính nhiều lần, mất thời gian và công sức
Trang 7 Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
TSCĐ hữu hình+ TSCĐ được ghi nhận, phân loại, xác định nguyên giá theo chuẩn mực kế toán ViệtNam VAS 03 và phù hợp với Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
+ Nguyên giá TSCĐ nhập ngoại sẽ được ghi nhận theo tỷ giá lúc nhận hàng, chênh lệch
tỷ giá trong quá trình mua sắm TSCĐ được hạch toán vào doanh thu, chi phí tài chính.TSCĐ vô hình
+ TSCĐ vô hình tại công ty có nguyên giá là giá trị bỏ ra để nắm giữ quyền sử dụng đất.Các TSCĐ vô hình khác được ghi nhận nguyên giá theo chuẩn mực kế toán Việt NamVAS 04
Khấu hao tài sản cố định
Giá trị phải khấu hao: được tính bằng với nguyên giá
+ Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không áp dụng trích khấu hao
+ Chi phí sửa chữa và bảo trì khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh khiphát sinh
Thanh lý: lãi và lỗ do thanh lý được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thuthuần do thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phítrong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
do sự phát triển của khoa học công nghệ
Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Khoản
Trang 8chêng lệch âm được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động KD
Sử dụng các ước tính kế toán : Các ước tính và giả thiết có ảnh hưởng đến các sốliệu về tài sản, nợ phải trả và các việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày lậpcác báo cáo tài chính cũng như các khoản phải thu chi phí cho niên độ đang báo cáo
Đánh giá
Không có bất cứ quy định hay chuẩn mực nào nên hoàn toàn mang tính xét đoán chủquan trọng lập BCTC Nó tạo ra những thông tin không hoàn toàn đúng đem lại sự khôngđáng tin cậy với những người tiếp nhận thông tin
Bất động sản đầu tư
Nguyên giá: thể hiện theo nguyên giá trừ đi khấu hao
Khấu hao: được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụngước tính của bất động sản đầu tư
Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
Vốn chủ sở hữu bao gồm các cổ phần được phát hành Các chi phí liên quan trựctiếp đến việc phát hành thêm cổ phần hoặc quyền chọn được trừ vào số tiền thu được dobán cổ phần
Cổ phiếu quỹ: được trừ vào VCSH đến khi các cổ phiếu quỹ được ủy bỏ hoặc đượcphát hành
Chi phí trả trước dài hạn
Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoat động kinh doanh theophương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất từ 12-48 năm
Các khoản thương mại phải trả và phải trả khác thể hiện theo nguyên giá
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phần lớn những rủi ro và lợi ích về quyền sởhữu hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua
Trang 9+ Doanh thu gia công : doanh thu hoạt động gia công được ghi nhận trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh khi hàng hóa đã được gia công và đã được bên chủ hàng chấpnhận
+ Doanh thu dịch vụ : được ghi nhận khi dịch vụ đã được cung cấp bằng cách tính mức
độ hoàn thành của từng giao dịch dựa trên cơ sở đánh giá tỉ lệ dịch vụ đã cung cấp so vớitổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp
+ Thu nhập lãi được ghi nhận khi được hưởng
+ Cổ tức được ghi nhận trong kỳ kế toán khi bên được đầu tư công bó chia cổ tức
Khoản giảm giá hàng bán được ghi nhận dưới dạng chi phí bán hàng
+ Thuê nhà, đất: trích trước theo hợp đồng
+ Sửa chữa lớn trích trước theo kế hoach sửa chữa lớn được duyệt
+ Chi phí khác theo nội dung hợp đồng quy định
Trích lập các quỹ dự trữ
Các quỹ được trích lập dựa theo Điều lệ của Công ty như sau:
Quỹ đầu tư phát triển 10% lợi nhuận sau thuếQuỹ phúc lợi, khen thưởng 10% lợi nhuận sau thuếQuỹ dự phòng tài chính 5% lợi nhuận sau thuế
Trang 10Công ty ngưng trích lập quỹ dự phòng tài chính khi số tiền trong quỹ đạt 10% trênvốn điều lệ Việc sử dụng các quỹ nói trên phải được sự phê duyệt của Đại hội Cổ đông,Hội đồng Quản trị hoặc Tổng Giám đốc tùy thuộc vào bản chất của nghiệp vụ đã đượcnêu trong Điều lệ và Quy chế Quản lý Tài chính của công ty.
Chi phí tài chính
Các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính:
+ Lỗ do góp vốn đầu tư bên ngoài: được ghi nhận theo nguyên tắc thực tế phát sinh+ Lỗ do chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường
và có giá thị trường giảm so với giá đang hoạch toán trên sổ
Chi phí đi vay: ghi nhận hàng kỳ theo lãi suất
+ Liên doanh liên kết, chuyển nhượng CK: theo thực tế phát sinh
Lỗ tỷ giá hối đoái:
+ Lỗ chênh lệch tỷ giá từ khi lập hợp đồng đến khi nhận hóa đơn
+ Lỗ chênh lệch tỷ giá giữa hoán đơn và thực tế thanh toán
Thuế thu nhập hoãn lại
Được tính đầy đủ, sử dụng phương thức công nợ Thuế thu nhập hoãn lại không đượctính khi nó phát sinh không có ảnh hưởng đến lợi nhuận lỗ kế toán hoặc lợi nhận lỗ tínhthuế thu nhập tại thời điểm giao dịch Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dựtính
II Phân tích báo cáo tài chính của Vinamilk
1 Tóm tắt báo cáo tài chính
1.1 Bảng cân đối kế toán
Dựa vào bảng cân đối kế toán trong 3 báo cáo tài chính hợp nhất, ta lập được bảngcân đối kế toán rút gọn như sau:
TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 5919,8 5069,2 3187,6 3172,4
Trang 11I Tiền và tương đương tiền 263,5 426,1 338,7 117,8
II Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn 2092,3 2314,3 374 654,5III Các khoản phải thu 1124,9 728,6 646,4 654,7
IV Đầu tư dài hạn 1141,8 602,5 570,7 401
V Lợi thế thương mại 19,6 0 0 0
VI Tài sản dài hạn khác 162,5 249,1 243,8 203,9
Giá vốn hàng bán -10579,2 -6735,1 -5611 -4835,8
Thu nhập tài chính 448,5 439,9 264,8 257,9Chi phí tài chính -153,2 -184,8 -197,6 -25,9
Trang 12Chi phí tiền lãi -6,2 -6,7 -27 0Chi phí bán hàng -1438,2 -1245,5 -1052,3 -974,8Chi phí quản lý doanh nghiệp -388,1 -292,9 -297,8 -204,2
Lãi/(lỗ) từ hoạt động kinh doanh 3642,7 2595,4 1315,1 865,4
Lãi/(lỗ) thuần sau thuế 3615,5 2376,1 1248,7 963,4
2. Phân tích tình hình hoạt động của công ty
2.1 Phân tích tài sản và nguồn vốn
sẽ khiến cho tổng tài sản cũng như lợi nhuận của công ty trong tương lai tăng mạnh
2.2 Phân tích doanh thu và lợi nhuận