1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các tính chất snc của một tập hợp

28 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 920,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất SNC qua ảnh ngược của toán tử tuyến tính liên tục .... MỞ ĐẦU Như chúng ta đã biết một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa giải tích biến phân hữu hạn chiều và giải tích biế

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I CÁC KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CƠ SỞ 3

CHƯƠNG II CÁC TÍNH CHẤT SNC CỦA MỘT TẬP HỢP 7

2.1 Tính compact pháp tuyến theo dãy của các tập 7

2.2 Đối chiều hữu hạn của tập SNC 8

2.3 Tính chất SNC qua ảnh ngược của ánh xạ khả vi ngặt 17

2.4 Tính chất SNC qua ảnh ngược của toán tử tuyến tính liên tục 20

2.5 Tính chất SNC của tập compact epi-Lipschitzian 21

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 2

MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa giải tích biến phân hữu hạn chiều và giải tích biến phân vô hạn chiều là sự cần thiết phải đặt ra các yêu cầu về tính compact pháp tuyến theo dãy (SNC) khi ta xét các tập hợp trong không gian vô hạn chiều Nếu những yêu cầu đó được thõa mãn thì khi lấy giới hạn theo dãy tôpô yếu*

ta mới có những kết quả không tầm thường Vấn

đề này đã được nhiều nhà Toán học quan tâm và nghiên cứu như Nguyễn Đông Yên [3], B S Mordukhovic [5]…

Vì những lí do trên nên chúng tôi đã chọn đề tài “Các tính chất SNC của một tập hợp” nhằm nghiên cứu các tính chất SNC của các tập hợp, từ đó đưa ra

những kết quả không tầm thường về tính chất địa phương của các tập con trong không gian Banach vô hạn chiều

Luận văn được trình bày gồm 2 chương

Chương I Các khái niệm và tính chất cơ sở

Chương II Các tính chất SNC của một tập hợp

Phần lớn các kết quả trình bày trong luận văn đã thu được bởi tác giả B S Mordukhovic trong tài liệu [5] và được trích dẫn trong khoá luận Các Bổ đề 2.1.1, 2.2.2, 2.2.3, Chú ý 2.3.1, Nhận xét 2.5.1,… đã được Mordukhovic [5] sử dụng nhưng tác giả chưa tìm thấy các kết quả này được chứng minh trong các tài liệu mà tác giả đã tham khảo Khoá luận này tập trung chứng minh để làm sáng tỏ các kết quả trên Tuy nhiên, do thời gian và trình độ có hạn nên tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của độc giả

Nhân dịp này xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Thị Toàn, người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và viết bài

Trang 3

khoá luận này Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong

tổ Giải tích, trong khoa Toán đã tận tình giảng dạy, động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Vinh

Vinh, tháng 5 năm 2010

Tác giả

Trang 4

CHƯƠNG I

CÁC KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CƠ SỞ

Định nghĩa 1.1 Giả sử E là một không gian định chuẩn trên trường K Không gian ℒ(E,K) = E* là không gian các ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào

K được gọi là không gian liên hợp hay không gian đối ngẫu (tôpô) của E

Nhận xét 1.1 Với mọi không gian định chuẩn E, không gian liên hợp E *

là Banach

Định nghĩa 1.2 Tôpô yếu nhất trên E để các ánh xạ f  E* liên tục được

gọi là tôpô yếu trên E

Định nghĩa 1.3 Dãy {xn} được gọi là hội tụ yếu đến x E, kí hiệu xn

x nếu mọi lân cận yếu U của x tồn tại n0 sao cho xn U với mọi n ≥ n0

Nói cách khác, xn

x nếu mọi f 1 , f 2 ¸…,f n E*, ε > 0, tồn tại số n0 sao cho

x n U(f 1 , f 2 ¸…, f n , x, ε) với mọi n ≥ n0 Ở đây

Sự hội tụ yếu có đặc trưng sau

Dãy {xn} trong không gian định chuẩn E hội tụ yếu đến x E nếu và chỉ

nếu f(x n ) f(x) với mọi f  E*

Định nghĩa 1.4 ( Pháp tuyến tổng quát) Giả sử Ω là tập con khác rỗng của

X

Trang 5

i) Cho  ≥ 0, ta định nghĩa tập các véc tơ - pháp tuyến Fréchet của Ω tại

Khi  = 0, mỗi phần tử của ˆ ( ; )Nx được gọi là pháp tuyến Fréchet của Ω tại x

và tập hợp Nˆ ( ; ) : x   N xˆ( , ) được gọi là nón pháp tuyến Fréchet của Ω tại x

ii) Cho xΩ Lúc đó, mỗi phần tử x* X* là pháp tuyến cơ sở / pháp tuyến Mordukhovic của Ω tại x nếu tồn tại các dãy k 0, x k  x và x k x

Trang 6

Mệnh đề 1.2 (- pháp tuyến đối với tập lồi) Cho Ω là tập lồi

Khi đó

Nˆ ( ; ) x  x*X* x*,xx  xx x, ,

với mọi ≥ 0 và x

Tức là, ˆ ( ; ) N x đồng nhất với nón pháp tuyến của giải tích lồi

Định nghĩa 1.5 Cho f : X → Y là ánh xạ giữa các không gian Banach

và Θ là tập con của Y Ảnh ngược của Θ dưới f được định nghĩa bởi:

Trang 7

Định lí 1.6 (Định lí Josefson – Nissenzweig) X là không gian Banach vô

hạn chiều khi và chỉ khi tồn tại dãy  x*n *: x*n 1

Trang 8

CHƯƠNG II

CÁC TÍNH CHẤT SNC CỦA MỘT TẬP HỢP

2.1 Tính compact pháp tuyến theo dãy của các tập hợp

Định nghĩa 2.1.1 Tập    được gọi là compact pháp tuyến theo dãy

(SNC) tại x nếu với dãy  *   *

Định nghĩa 2.1.2 Cho   X Bao affin của  được định nghĩa như sau

Trang 9

Thật vậy, x x0, 1aff  và V, Vlà các không gian con của X mà

2.2 Đối chiều hữu hạn của tập SNC

Định lý 2.2.1 Tập    là SNC tại x nếu codimaff  U ,

với mọi lân cận U của x Cụ thể, tập một điểm trong X là SNC nếu và chỉ nếu X

là hữu hạn chiều Hơn nữa, khi Ω là tập lồi và ri , tính chất SNC của Ω tại

xΩ tương đương với điều kiện codim aff   

Để chứng minh định lý, trước hết ta chứng minh các bổ đề sau

Trang 10

Đầu tiên ta chứng minh Ф là một đẳng cấu

Thật vậy, dễ dàng kiểm tra được  là một ánh xạ tuyến tính Ta chứng minh Ф đơn ánh Giả sử  *

Trang 11

Tiếp theo ta chứng minh Ф đẳng cự

sup

1

L x

L x

Trang 12

Chứng minh Trước hết ta chứng minh nếu Y, Z là các không gian Banach

sao cho   Y Z thì X* đẳng cấu với Y*

Trang 13

y z

x y z x

* 1

,sup

,sup

* 1

,sup

Trang 16

Thật vậy, lấy bất kì xX thì x x1 x2 với x1aff ,x2Z

tuyến tính đóng của X (theo Bổ đề 2.1.1)) và

k

x  trong X*

Trang 17

Từ bao hàm thức L Nˆ0;  Nˆ 0; , 0

       ,

suy ra  x*nNˆ 0; ,  x*n* 0 mà x*n  1 0

Điều này mâu thuẫn với tính chất SNC tại 0 của 

Vậy codim dimX L/  

Bây giờ ta chứng minh điều kiện đủ với tập lồi có phần trong tương đối khác rỗng Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử 0, từ đó aff  là không

gian con đóng của X Từ codim aff    nên tồn tại không gian con hữu hạn chiều ZX sao cho

aff

X   Z Nghĩa là: X aff  Z và aff   Z  0

Trang 18

2.3 Tính chất SNC qua ảnh ngược của ánh xạ khả vi ngặt

Định lý 2.3.1 Cho f X: Y khả vi ngặt tại x với đạo hàm f x  là toàn ánh, và  Y sao cho y: f  x  Khi đó, 1 

f   là SNC tại x nếu và chỉ nếu là SNC tại y

Chứng minh Đầu tiên ta giả sử rằng là SNC tại y , ta sẽ chứng minh

k

Trang 19

Chiều ngược lại, giả sử 1 

f  là SNC tại x, lấy bất kỳ dãy  *

Sử dụng Bổ đề 1.3 (với   k) ta có dãy ˆk 0 và

Trang 20

Chú ý 2.3.1 Nếu f(x) = Ax là toán tử tuyến tính liên tục giữa các không

gian Banach X và Y thì Định lý 2.3.1 đảm bảo sự tương đương giữa tính SNC của Y

  và nghịch ảnh A-1  tại điểm tương ứng nếu A toàn ánh

Chứng minh Do A: X Y tuyến tính liên tục nên A khả vì ngặt và

Trang 21

2.4.Tính chất SNC qua ảnh ngược của toán tử tuyến tính

Mệnh đề 2.4.1 Cho A: X Y là toán tử tuyến tính liên tục với ảnh

Chứng minh Trước hết ta chứng minh rằng tập bất kỳ   AX là SNC tại

y tương ứng với Y cũng SNC tại y tương ứng với AX Khi đó ta sẽ sử dụng Định

lý 2.3.1 cho toán tử toàn ánh A : X AX

Thật vậy, sử dụng điều kiện cần của Định lý 2.2.1 ta có

codim AX <  (vì aff AX) nghĩa là tồn tại không gian con đóng ZY để Y  Z AX

Ký hiệu Nˆ ; |AX là - pháp tuyến của  tương ứng với AX và lấy tùy ý

Lúc đó, từ tính chất SNC của  tương ứng với Y ta có

Trang 22

Tiếp theo ta nghiên cứu tính chất SNC của tập Ω mà không liên quan tới pháp tuyến, chỉ dựa trên biểu diễn của các phần tử của Ω

2.5 Tính chất SNC của tập compact epi – Lipschitzian

Định nghĩa 2.5.1 Cho   X x,  Lúc đó

i) Ω là compact epi-Lipschitzian (CEL) quanh x, nếu tồn tại một tập

compact CX, một lân cận U của x , một lân cận O của 0 trong X và một số

epi-Thật vậy, từ Ω là CEL quanh x  nên U lân cận của x, O lân cận của

0, tập compact C và  0 sao cho

Trang 23

Ta có x tyxty  x x , nên x  ty tC  tC

Mệnh đề 2.5.1 (Tính epi – Lipschitzian của tập lồi) Tập lồi   X là

epi – Lipschitzian quanh x khi và chỉ khi int 

Chứng minh Trước hết ta chứng minh rằng tập lồi   X là Lipschitzian quanh x khi và chỉ khi tồn tại vX sao cho xvint, với 0

epi-  Thật vậy,

Điều kiện cần Giả sử  là tập epi-Lipschitzian quanh x

Lúc đó  lân cận U của x, O lân cận của 0 và vX, 0 sao cho

U tO t v t

        Suy ra   U t O \ v    , t  0;

Do vậy x tu int, với u   v (   U t O \ v  là lân cận của xtu do

xtO   tv x tu tO là lân cận của xtu)

Điều kiện đủ Giả sử v X  để xv int , với  0

Lấy  0 và lân cận V của 0 trong X để xvV   (lúc đó xvV là lân cận của xtv)

xt v V      x x Vt 0;

Trang 24

Ta có  là epi – Lipschitzian quanh x

Việc còn lại là chứng minh int  khi và chỉ khi  v X, 0 sao cho

Trang 25

xvx  Hay xvx0,int 

Định lý 2.5.2 (Tính chất SNC của tập CEL) Cho tập   X là CEL quanh

t t

Trang 27

KẾT LUẬN

Luận văn đã trình bày được các vấn đề sau

1) Trình bày các khái niệm và tính chất cơ bản của nón pháp tuyến,  - pháp tuyến

2) Trình bày các tính chất của tập SNC

 Đối chiều hữu hạn của tập SNC;

 Tính chất SNC qua ảnh ngược của ánh xạ khả vi ngặt;

 Tính chất SNC qua ảnh ngược của toán tử tuyến tính liên tục;

Trang 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

[1] TS Đậu Thế Cấp, 2002, Giải tích hàm, Nhà xuất bản Giáo dục

[2] Nguyễn Văn Khuê, Lê Mậu Hải, 2001, Giải tích hàm, Nhà xuất bản Đại học

Quốc gia Hà Nội

[3] Nguyễn Đông Yên, 2007, Giáo trình Giải tích đa trị, Nhà xuất bản khoa học

Ngày đăng: 14/10/2021, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w