1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao An Lop 4 15

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 78,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập chính tả Baøi 2a: - Đọc yêu cầu - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Laøm baøi taäp phaàn a - Laøm vaøo phieáu - Chữa bài - Nhận xét chữa bài HS khá giỏi Baøi 2 b: laøm vaø[r]

Trang 1

- Tự nhận thức bản thân

- Thể hiện sự tự tin

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoa phóng to

- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc

III CÁC HOẠT DẠY HỌC

GV HS

1 Ổn định : Kiêm tra sỉ số

2 KTBC :

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

văn hay chữ tốt và trả lời câu hỏi và nội dung

- Nhận xét ghi điểm

Đoạn 1 : Tết trung thu …chăn châu.

Đoạn 2 : Cu Chắt …thuỷ tinh.

Đoạn 3 : Còn lại

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HDHS đọc các từ sau: tết trung thu, chăn trâu,

thật đoảng, thủy tinh, bẩn hết,

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu đọc theo nhóm đôi

- HDHS cách đọc đúng những câu hỏi, câu cảm

trong bài

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b/ Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

1/ Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng khác

nhau như thế nào ?

- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác nhau : một

bên là chàng kị sĩ bảnh bao ,hào hoa cưỡi ngựa

- Lớp báp cáo

- Một vài HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- Chú ý theo dõi và làm dấu đoạn

- Mỗi em đọc một đoạn ( 3 lượt )

- HS đọc cá nhân và đọc đồng thanh

- Đọc nối tiếp ( mỗi em một từ)

- 2 em ngồi cạnh nhau

- Chú ý theo dõi

- 1 HS đọc toàn bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm

1/ Một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh ,một

nàng công chúa ngồi trong lầu son ,một chú bé bằng đất Chúng được làm bằng bột màu , và được làm bằng đất sét

- Lắng nghe

Trang 2

tía ,dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi

trong lầu son với một bên là một chú bé bằng đất

sét mộc mạc ,giống hình người Nhưng mỗi đồ chơi

của chú đều có câu chuyện riêng đấy

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu ?

+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với nhau

như thế nào ?

+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi ?

2/ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

3/ Vì sao chú bé đất quyết định trở thành Đất

Nung ?

- Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu Đất

Lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc nhiên không tin rằng

đất có thể nung trong lửa Cuối cùng chú hết sợ ,vui

vẻ tự nguyện xin được nung Điều đó khẳng định

rằng : Chú bé Đất muốn được xông pha ,Muốn trở

thành người có ích

4/ Chi tiết “ nung trong lửa ’’tượng trưng cho

điều gì ?

- Ông cha ta thường nói :“Lửa thử vàng ,gian

nan thử sức ’’con người được tôi luyện trong gian

nan ,thử thách sẽ càng can đảm , mạnh mẽ và cứng

rắn hơn Cu Đất cũng vậy biết đâu sau này chú ta

sẽ làm được những việc thật có ích cho cuộc sống

- GV gợi ý để HS nêu nội dung bài học

- Kết luận và ghi bảng

c/ Đọc diễn cảm

- Treo bảng phụ có đoạn văn và HDHS luyện

đọc ( Đoạn 3 )

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Cho HS đọc lại

- Cho HS đọc nhẫm

- Tổ chức cho HS thi đọc

- Cho HS nhận xét và bình chọn

- Nhận xét và tuyên dương

- Cho HS thi đọc theo hình thức phân vai ( nếu

có thời gian )

- Cho HS nhận xét và bình chọn

- Nhận xét và tuyên dương

4 Củng cố , dặn dò

- Gọi học đọc lại nội dung

- Cả lớp đọc thầm + Vào nắp cái tráp hỏng + Họ làm quen với nhau nhưng cu đất đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu chắt không cho họ chơi với nhau nữa

+ Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê

2/ Chú bé Đất nhớ quê, đi ra cánh đồng ,gặp trời đổ mưa, Chú bị ngấm nước, rét run 3/ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát 3/ Vì chú muốn được xong pha làm nhiều việc có ích.

- Lắng nghe

4/ Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng cho

,gian khổ và thử thách mà con người vượt qua để trở thành cứng rắn và hữu ích

- Lắng nghe

- Một vài em nêu – ý kiến khác

- Nhắc lại và ghi nài

- Chú ý theo dõi

- Chú ý lắng nghe

- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

Trang 3

I MUC TIÊU

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II CHUẨN BỊ

- Viết bảng bài toán, quy tắc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC

1 Ổn định : Hát vui

2 KTBC :

- Gọi HS nhắc lại quy tắc Nhân một số với một

tổng và công thức

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới

GTB : Tiết học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với tính chất một tổng chia cho một số

Dạy bài mới:

a/ So sánh giá trị của biểu thức

- Viết lên bảng hai biểu thức :

(35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên

+ Gía trị của biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 +

21 : 7 như thế nào so với nhau ?

- Nêu : Vậy ta có thể viết :

( 35+ 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

b/ Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số

+ Biểu thức (35 + 21 ) : 7 có dạng như thế nào ?

+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức 35 : 7 +

21 :7 ?

+ Nêu từng thương trong biểu thức này

+ 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21) : 7 ?

+ Còn 7 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 ?

- Vì ( 35 + 21 ) : 7 và 35 :7 + 21 :7 nên ta nói :

Khi thực hiện chia một tổng cho một số ,nếu các số

hạng của tổng đều chia hết cho số chia ta có thể

chia từng số hạng cho số chia ,rồi cộng các kết

quả tìm được với nhau

c/ Luyện tập thực hành

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS nêu cách tính biểu thức trên

- Hát đồng thanh

- Lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- Chú ý theo dõi

- Lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở ( 35 + 21 ) : 7 = 56 :7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 + Gía trị của hai biểu thức (35 + 21 ) : 7 và 35 :

- Lắng nghe và nêu lại

+ Tính giá trị của biểu thức bằng hai cách

°Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia

Trang 4

- Vì biểu thức có dạng là một tổng chia cho một

số, các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia

nên ta có thể thực hiện hai cách tính trên

- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp

- Nhận xét cho điểm

b Viết lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4

- Yêu cầu HS tìm hiểu cách làm và làm bài theo

mẫu

+ Theo em vì sao có thể viết là :

12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20 ) : 4

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét cho điểm

Bài 2:

- Yêu cầu HS thực tính giá trị của biểu thức theo

2 cách

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu cách làm của

mình

Nhận xét cho điểm a/ 3 b/ 4

Bài 3:

4 Củng cố ,dặn dò

- Tóm tắt lại nội dung bài học

- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

°Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các kết quả với nhau

- Theo dõi

- Làm trên bảng, nháp

- Thực hiện tính theo mẫu

+ Vì trong biểu thức 12 : 4 + 20 :4 thì ta có 12 và 20 cùng chia cho 4 ,áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :

12 : 4 +20 : 4 = ( 12 + 20 ) :4

- HS lên bảng làm cả lớp làm vào phiếu đổi phiếu kiểm tra bài lẫn nhau

- HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp nhận xét

- Lần lượt từng HS nêu

HS khá giỏi : ĐS : 15 nhĩm

- Chú ý theo dõi

- Lắng nghe và nhớ

MÔN: LỊCH SỬ TIẾT 14 : NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I MỤC TIÊU

- Biết rằng sau nhà Lý, là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt :

+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi chochồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV HS

a/ (15 + 35) : 5Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10Cách 2 : (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10

( 80 + 4 ) : 4Cách 1 : ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21 Cách 2 : ( 80 + 4 ) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21

Trang 5

1 Ổn định : Hát vui

2 KTBC :

- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS trả lời 2

câu hỏi bài trước

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới

a GTB : Ghi bảng

b Dạy bài mơi:

HĐ1 : Hoàn cảnh ra đời của Nhà Trần

- Yêu cầu HS sau khi đọc SGK đoạn “ đến cuối

thế kỉ XII Nhà Trần được thành lập”

+ Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉXII như thế nào ?

+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà

Lý như thế nào ?

Kết luận : Khi nhà Lý suy yếu, tình hình đất nước

khó khắn, nhà Lý không còn gánh vác được việc

nước nên sự thay thế nhà Lý bằng nhà Trần là một

điều tất yếu

HĐ2 : Nhà Trần xây dựng đất nước

- Tổ chức cho học sinh làm bài trên phiếu

- Yêu cầu báo cáo kết quả

- Nhận xét : Tất cả các ý trên

+ Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới thời Trần,

quan hệ giữa vua và quan, giữa vua và dân chưa

quá xa ?

- HS khá giỏi : Biết những việc làm của nhà Trần

nhằm củng cố xây dựng đất nước : chú ý xây dựng

lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến

khích nơng dân sản xuất

4 Củng cố ,dặn dò

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Về nhà ôn lại bài và trả lờicác câu hỏi

- Nhận xét tiết học

- Hát đồng thanh

- HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- Đọc thầm

+ Cuối thế kỉ XII, nhà lý suy yếu, nội bộ triều đình lục đục, đời sống nhân dân khổ cực giặc ngoại xâm lăm le xâm lược nước ta Vua Lý phải dựa vào thế lực của nhà Trần ( Trần Thủ Độ) để giữ ngay vàng

+ Vua Lý Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng Trần Thủ Độ tìm cách Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhường ngôi cho chồng Nhà trần được thành lập

- Lắng nghe

- Đọc bài và hoàn thành phiếu

- Báo cáo

- Nhận xét + Vua Trần cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện để nhân dân đến thỉnh khi có điều gì cầuxin ,oan ức Trong các buổi yến tiệc, có lúc vua và các quan nắm tay nhau ca hát vui vẻ

- Một vài em đọc lại

- Lắng nghe

MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 14: BIẾT ƠN THẦY, GIÁO CÔ GIÁO

I MỤC TIÊU

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.

Trang 6

- Kĩ năng lắng nghe lòi dạy bảo của thầy cô

- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

- Gọi HS lên thực hiện yêu cầu

- Nhận xét cho điểm

- Gọi HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra

- Gọi HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do

lựa chọn

- Cho HS thảo luận lớp về các cách ứng xử

Kết luận : Các thầy giáo cô giáo đã dạy dỗ các em

biết nhiều điều hay ,điều tốt Do đó các em phải

kính trọng biết ơn thầy giáo cô giáo

HĐ2 : Thảo luận theo nhóm đôi ( bài tập 1 SGK )

- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài

- Cho từng nhóm HS thảo luận

- Gọi HS lên chữa bài tập các nhóm khác nhận xét

bổ sung

- Nhận xét và đưa ra phương án đúng của bài tập

Các tranh 1,2,3 thể hiện thái độ kính trọng biết ơn

thầy giáo cô giáo Tranh 3 Không chào cô giáo khi

cô không dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn

trọng thầy giáo ,cô giáo

HĐ3 : Thảo luận nhóm ( bài tập 2 SGK )

- Chia nhóm HS mỗi nhóm nhận phiếu học tập

yêu cầu các nhóm lựa chọn những việc làm thể hiện

lòng biết ơn thầy giáo cô giáo và tìm thêm các việc

làm biểu hiện lòng biết ơn thấy giáo cô giáo

- Gọi từng nhóm lên thảo luận và ghi những việc

làm vào phiếu

- Gọi từng nhóm trình bày cho các nhóm khác bổ

sung

- Kết luận :

4 Củng cố dặn dò

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng , biết ơn

đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Hát đồng thanh

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- Nghe và dự đoán các tình huống

- Chọn các ứng xử và trình bày lí do

- Thảo luận theo nhóm

- Lắng nghe

- Làm bài

- Thảo luận

- Chữa bài

- Nhận xét – ý kiến khác

- Chia nhóm nhận phiếu

- Từng nhóm lên thảo luận

- Từng nhóm lên trình bày

Trang 7

- Nhận xét tiết học.

Thứ ba: 19 /11 / 2014

MÔN: CHÍNH TẢ TIẾT 14 : CHIẾC ÁO BÚT BÊ ( Nghe viết )

I MỤC TIÊU

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng bài tập 2a/b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Phiếu học tập

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC

GV HS

1 Ổn định : Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng viết lại một số từ do HS viết sai

nhiều

- Nhận xét về chữ viết của HS

3 Dạy bài mới

a Gíới thiệu bài

b Hướng dẫn nghe – viết chính tả

- GV đọc mẫu bài chính tả

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Bạn nhỏ đả khâu cho búp bê một chiếc áo đẹp

như thế nào ?

+ Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?

- Hướng dẫn học sinh nhận biết về bài chính tả

- HDHS viết các từ sau: trở rét, chiếc váy, xa tanh,

áo loa, một chút, mép áo, vải xanh, khuy bấm, hạt

cườm, xíu này

- Nhận xét và sửa chữa cho HS

- Đọc cho học sinh viết

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi

- Yêu cầu học sinh đổi vỡ kiểm tra

- Chấm và sửa bài cho HS

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Làm vào phiếu

- Nhận xét chữa bài

Bài 2 b: làm vào phiếu

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- HS lên bảng làm mỗi em điền một từ

- HS nhận xét bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn hoàn chỉnh

4 Củng cố dặn dò

- Lớp báo cáo

- Một vài em lên bảng viết, HS còn lại viết vào bảng con

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc áo rất đẹp : cổ cao , tà loe, mép áo nền vải xanh , khuy bấm như hạt cườm

+ Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê

- Chú ý theo dõi

- Một vài em lên bảng viết, HS cả lớp viết vào bảng con

- Theo dõi

- Viết vào vỡ

- Trao đổi tập soát lỗi

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập phần a

- Chữa bài

(HS khá giỏi)

- Đọc yêu cầu

- HS lên bảng làm

- Nhận xét

- Đọc đoạn hoàn chỉnh a/ sấu, siêng năng, sung

sướng, sảng khối, sáng láng, sáng trời, sáng suốt, sáng ý, sành sỏi, sát sao,…

b/ chân thật, thật thà, vất vả,tất tả, tất bật, chật chội, chất phác, bất tài, bất nhân, phất phơ, thất vọng,…

Trang 8

- HS nêu lại tên bài , viết lại một số từ viết sai

- Về nhà viết lại bài hoàn chỉnh vào vỡ

- Nhận xét tiết học

- Nêu tên bài , lên bảng viết một số từ

- Lắng nghe và nhớ

MÔN: TOÁN TIẾT 67 : CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được phép chia một số có nhhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Gọi HS nêu lại quy tắc chia một tổng cho một

số và sửa BT làm ở nhà

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Dạy bài mới:

Hướng dẫn thực hiện phép chia

- Viết lên bảng phép chia 128472 : 6 gọi HS đọc

phép chia

- Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia

+ Chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự

nào ?

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

+ Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

+ Phép chia 230859 : 5

- Viết lên bảng và yêu cầu HS đặt tính

+ Phép chia 230859 : 5 là phép chia hết hay

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và làm bài

- Nhận xét chữa bài cho điểm

- Hát vui

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- HS đọc phép chia

- Đặt tính vào nháp+ Theo thứ tự từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp

- Cả lớp theo dõi và nhận xét + Là phép chia hết

- Đặt tính + Là phép chia có số dư là 4+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia

HS khá giỏi

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Làm bài

- Chữa bài nếu sai

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở Tóm tắt

Trang 9

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Cĩ tất cả bao nhiêu chiếc áo ?

+ Một hộp cĩ mấy chiếc áo ?

+ Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc

áo ta phải làm phép tính gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

4 Củng cố dặn dò

- Gọi HS nêu lại tên bài học

- Tóm tắt lại nội dung bài học

- Về almf BT thêm và chuẩn bị bài sau

-Nhận xet1tiet61 học

128610 : 6 = 21435 ( l ) Đáp số : 21435 lít xăng

HS khá giỏi

- Đọc yêu cầu + Cĩ tất cả 187250 chiếc áo + Một hộp cĩ 8 chiếc áo+ Phép tính chia 187250 : 8

- Cả lớp làm vào vở

- Chia cho số có một chữ số

Theo dõi

- Lắng nghe và nhớ

MÔN: KỂ CHUYỆN TIẾT 14 : BÚP BÊ CỦA AI ?

I MỤC TIÊU :

- Dựa vào lời kể của GV nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1) bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước ( BT3)

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định : Hát vui

2 KTBC :

- Gọi kể chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể

hiện tinh thần kiên trì, vượt khĩ

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới

a GTB : Ghi bảng

b Hướng dẫn kể chuyện

- Kể lần 1

- Kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh

- Hướng dẫn tìm lời thuyết minh

- Yêu cầu HS quan sát tranh ,thảo luận theo cặp để

tìm lời thuyết minh cho từng tranh

- Phát phiếu cho HS Nhóm nào làm xong lên trình bài

- Hát đồng thanh

- HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận trao đổi

- Viết lời thuyết minh ngắn gọi đúng nội

Đáp số : 23406 hộp cịn thừa ra 2 áo

Trang 10

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét sửa chữa

- Yêu cầu HS lể lại chuyện trong nhóm

- Gọi HS kể toàn chuyện trước lớp

- Nhận xét HS kể chuyện

* Kể chuyện bằng lời của búp bê

+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế nào ?

+ Khi kể phải xưng hô thế nào ?

- Gọi 1 HS kể trước lớp

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Nhận xét chung tương dương

4 Củng cố ,dặn dò

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?

- HS tham gia kể

+ Là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện

+ Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ ,mình em

- HS kể

- 2 HS ngồi cùng bàn kể cho nhau nghe

- 3 HS kể từng đoạn truyện

- 3 HS thi kể toàn truyện

- Nhận xét bạn kể

+ Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi

- Tự nhận thức bản thân

- Thể hiện sự tự tin

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ phóng to

- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định : Kiểm tra sỉ số

2 KTBC :

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn phần 1

truyện Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới

- Lớp báo cáo

- 3 HS thực hiện yêu cầu

 Tranh 1 : Búp bê bị bỏ quên trên nĩc tủ cùng các đồ chơi khác

Trang 11

GTB : Ghi bảng

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- HDHS chia đoạn

Đoạn 1 : Hai người …công chúa

Đoạn 2 : Gặp công …chạy chốn

Đoạn 3 : Chiếu thuyền …bột lại.

Đoạn 4 : Còn lại

- Gọi HS đọc tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài

- HDHS đọc các từ sau: buồn tênh, chuột cạy

nắp, vọt ra, xuống thuyền, hoảng hốt, chạy trốn,

nước xoáy, cộc tuếch, ……

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêêu cầu lớp đọc bài nhĩm đơi

- Gọi HS đọc toàn bài

- HDHS cách đọc và chú ý đọc đúng những câu

hỏi, câu cảm trong bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b/ Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc từ đầu đến cả chân tay

1/ Kể lại tai nạn của hai người bột

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại

2/ Đất nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp

nạn ?

+ Vì sao chú đất nung có thể nhảy xuống nước

cứu hai người bột ?

3/ Theo em câu nói cộc tuếch của đất nung có ý

nghĩa gì ?

- Yêu cầu HS đặt tên khác cho chuyện

- GV gợi ý để HS nêu nội dung bài học

- Kết luận và ghi bảng

c/ Đọc diễn cảm

- Treo bảng phụ và HDHS các đọc ( Đoạn 4)

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc lại

- Cho HS nhẫm đọc

- Cho HS thi đọc

- Cho HS nhận xét và bình chọn

- Nhận xét và tuyên dương

- Gọi HS đọc truyện theo vai

- Cho HS nhận xét và bình chọn

- Nhận xét và tuyên dương

4 Củng cố dặn dò

- Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài

- Lắng nghe

- Theo dõi và làm dấu đoạn

- Mỗi em một đoạn ( 2 lượt )

- Đọc cá nhân và đọc đồng thanh

- Mỗi em một từ

- Đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- Chú ý theo dõi và nhớ

- Lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

1/ Hai người bột sống trong lọ thủy tinh …

nhũn cả chân tay

- Cả lớp đọc thầm

2/ Chú liền nhảy xuống vớt họ lên bờ phơi

nắng cho se bột lại

+ Vì đã được nung trong lửa chịu được nắng mưa nên không sợ nước

3/ Câu nói đó khuyên mọi người đừng quen

cuộc sống sung sướng mà không chịu rèn

luyện mình ( HS khá giỏi)

- Nối tiếp nhau đặt tên

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Đất nung dũng cảm

- Một vài em nêu – ý kiến khác

- Nhắc lại và ghi bài

- 4 HS tham gia đọc truyện cả lớp theo dõi

- Chú ý lắng nghe

- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

- Đọc lướt

- 2 em thi đọc trước lớp

- Thực hiện theo yêu cầu

- 4 em đọc

- Nhận xét – ý kiến khác

- Một vài em đọc lại

Trang 12

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học - Lắng nghe và nhớ

MÔN: TOÁN TIẾT 68 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu) cho một số

II CHUẨN BỊ

- Viết sẵn bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định : Hát vui

2 KTBC :

- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu và kiểm tra

vở về nhà

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới

a GTB : giờ học toán hôm nay các em sẽ được

củng cố kĩ năng thực hành giải một số dạng toán đã

học

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và yêu cầu HS nêu các phép chia

hết ,phép chia có dư trong bài

- Nhận xét và cho điểm

Bài 2 b:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

- Yêu cầu HS nêu cách tìm số bé ,số lớn trong bài

toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 :

- Hát đồng thanh

-2 HS lên bảng làm bài, HS khác theo dõi bạn làm nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài mỗi HS làm 1 phần Cả lớp làm vào vở

HS khá giỏi

a/ 67494 : 7 = 9642 (chia hết)

42789 : 5 = 8557 (dư 4)b/ 359361 : 9 = 39929 (chia hết)

Trang 13

Bài 4 b:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu tính chất mình đã áp dụng để

giải bài toán

- Yêu cầu HS phát biểu hai tính chất nêu trên

4 Củng cố dặn dò

- Tóm tắt lại nội dung bài học

- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- Chú ý theo dõi

- Lắng nghe và nhớ

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 27 :LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I MỤC TIÊU

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bài tập 3 viết sẵn bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định : Hát vui

2 KTBC :

+ Câu hỏi dùng để làm gì ?

+ Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới

a GTB : Ghi bảng

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đặt yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Hát đồng thanh+ Trả lời – ý kiến khác

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn đặt câu chữa bài cho nhau

a/ Cách 1 ( 33164 + 28528) : 4

= 61692 : 4

= 15423Cách 2 ( 33164 + 28528) : 4

= 403494 : 7 – 16415 : 7

= 57642 – 2345 = 55297

Trang 14

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc lại các từ nghi vấn

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn

- Nhận xét chung về cách đặt câu

- Gọi HS lớp đặt câu

Bài 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm

+ Thế nào là câu hỏi ?

- Kết luận :

4 Củng cố dặn dò

- Tóm tắt lại nội dung bài học

- Về nhà đặt câu và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Lần lượt nói câu mình đặt

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS lên bảng dùng phấn gạch chân các từ nghi vấn

- Nhận xét chữa bài

- HS đọc thành tiếng

- HS lên bảng đặt câu HS dưới làm vào vở

- Nhận xét chữa bài trên bảng

Các từ nghi vấn

Cĩ phải – khơng ? Phải khơng à?

- Nối tiếp đặt câu của mình

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận với nhau

+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết

- Lắng nghe

- Chú ý theo dõi

- Lắng nghe và nhớ

MÔN: KHOA HỌC TIẾT 27 : MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I MỤC TIÊU

a/ Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất ?

a/ Có phải chú bé Đất trở thành chú đất Nung không ? b/ Chú bé Đất trở thành chú đất Nung không, phải không ? c/ Chú bé Đất trở thành chú đất Nung à ?

+ Câu a/ d/ là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi điều mà bạn chưa biết

+ Câu b/ c / e/ không phải là câu hỏi

Vì câu b) là nêu ý kiến của người nói Câu c, e là nêu ý kiến đề nghị

Ngày đăng: 14/10/2021, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp - Nhận xét cho điểm  - Giao An Lop 4 15
i HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp - Nhận xét cho điểm (Trang 4)
a. GT B: Ghi bảng b.Dạy bài mới:  - Giao An Lop 4 15
a. GT B: Ghi bảng b.Dạy bài mới: (Trang 6)
4. Củng cố dặn dò - Giao An Lop 4 15
4. Củng cố dặn dò (Trang 9)
a. GT B: Ghi bảng b. Hướng dẫn kể chuyện b. Hướng dẫn kể chuyện  - Giao An Lop 4 15
a. GT B: Ghi bảng b. Hướng dẫn kể chuyện b. Hướng dẫn kể chuyện (Trang 9)
- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc - Giao An Lop 4 15
Bảng ph ụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc (Trang 10)
- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu và kiểm tra vở về nhà  - Giao An Lop 4 15
i HS lên bảng thực hiện yêu cầu và kiểm tra vở về nhà (Trang 12)
- Bài tập 3 viết sẵn bảng lớp - Giao An Lop 4 15
i tập 3 viết sẵn bảng lớp (Trang 13)
- HS lên bảng làm bài mỗi HS làm một phần cả lớp làm vào vở . - Giao An Lop 4 15
l ên bảng làm bài mỗi HS làm một phần cả lớp làm vào vở (Trang 13)
- 1 HS lên bảng dùng phấn gạch chân các từ nghi vấn . - Giao An Lop 4 15
1 HS lên bảng dùng phấn gạch chân các từ nghi vấn (Trang 14)
- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản. - Giao An Lop 4 15
h ình dụng cụ lọc nước đơn giản (Trang 15)
- Gọi HS lên bảng làm BT ở nhà - Nhận xét cho điểm  - Giao An Lop 4 15
i HS lên bảng làm BT ở nhà - Nhận xét cho điểm (Trang 17)
- Viết sẵn bài bảng lớp - Giao An Lop 4 15
i ết sẵn bài bảng lớp (Trang 18)
- Quy tắc ghi + Bảng phụ - Giao An Lop 4 15
uy tắc ghi + Bảng phụ (Trang 21)
GT B: Ghi bảng Dạy bài mới:  - Giao An Lop 4 15
hi bảng Dạy bài mới: (Trang 21)
- GV kết luận và ghi bảng ( 9 x 15 ) : 3 = 135 : 3 = 45 9 x ( 15 : 3 ) =    9 x 5 = 45 ( 9 : 3 ) x 15 =   3 x 15 = 45 - Giao An Lop 4 15
k ết luận và ghi bảng ( 9 x 15 ) : 3 = 135 : 3 = 45 9 x ( 15 : 3 ) = 9 x 5 = 45 ( 9 : 3 ) x 15 = 3 x 15 = 45 (Trang 22)
a. GT B: Ghi bảng b.Dạy bài mới:  - Giao An Lop 4 15
a. GT B: Ghi bảng b.Dạy bài mới: (Trang 23)
a. GT B: Ghi bảng - Giao An Lop 4 15
a. GT B: Ghi bảng (Trang 24)
- Gọi HS nói một vài câu tả một hình ảnh mà em thích trong đoạn thơ Mưa - Giao An Lop 4 15
i HS nói một vài câu tả một hình ảnh mà em thích trong đoạn thơ Mưa (Trang 26)
a. GT B: Ghi bảng - Giao An Lop 4 15
a. GT B: Ghi bảng (Trang 28)
w