1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giao an lop 4 tuan 12

39 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 113,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng: -Trải nghiệm, Thảo luận nhóm, Đặt câu hỏi, Đóng vai III.. Các hoạt động dạy và học cơ bản: Hoạt động của giáo viên A.[r]

Trang 1

TUẦN 12

Ngày soạn: 22 /11/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2019

TẬP ĐỌC Tiết 24: VUA TÀU THUỶ BẠCH THÁI BƯỞI

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và

ý chí vươn lên đó trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được các câu hỏi 1,

II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm, Thảo luận nhóm, Đóng vai (đọc theo vai)

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk, Vbt,Bảng phụ

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A.Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Đọc thuộc bài: Có chí thì nên

+ Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

- GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa

cách phát âm cho HS ;

- Gv gọi HS đọc từ khó (GV kết hợp sữa sai )

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+ nêu giải

nghĩa từ khó

- Nghe giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài:(14’)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi:

Hoạt động của học sinh

- 2 HS lên bảng

Các câu tục ngữ khuyên: nên giữ vững mục tiêu, không nên nản chí,có chí thì nhất định thành

Trang 2

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm

những công việc gì?

+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một người rất

có chí?

+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu

hỏi:

+ Bạch Thái Bưởi mỏ công ty vào thời điểm nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạch tranh với chủ

tàu người nước ngoài?

Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh

tranh ngang sức, ngang tài với chủ tàu người nước

ngoài là gì?

+ Em hiểu thế nào là : “Một bậc anh hùng kinh tế”?

+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành

công?

Tự hào: vui sướng, hãnh diện với mọi người…

+ Em hiều : “ Người cùng thời” là gì?

+ Nội dung chính đoạn còn lại là gì?

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ gánh quầy hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhân làm con nưôi và cho ăn học

- Năm 21 tuổi ông làm thư ký cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ

- Có lúc mất trắng tay nhưng bưởi không nản chí

1 Bạch Thái Bưởi là người có chí.

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi

- Vào luc những con tàu của ngườiHoa đã độc chiểm các đường sông miền Bắc

- Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông cho dán dòng

chữ “ Người ta thì đi tàu ta”

- Khách đi tàu của ông càng ngày càng đông, nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kỹ sư giỏi trông nom

- Là những người dành được thắng lợi lớn trong kinh doanh.

- Là những người chiến thắng trên thương trường…

- Nhờ ý chí nghị lực, có chí trongkinh doanh

- Ông đã biết khơi dậy lòng tự hàocủa hành khách người Việt Nam,ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúpkinh tế Việt Nam phát triển

- Người cùng thời: là người cùng

Trang 3

+ Nội dung chính của bài là gì?

*Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí

vươn lên trở thành ông vua tàu thuỷ.

- Dặn dò: VN đọc lại bài và chuẩn bị bài giờ sau

sống, cùng thời đại với ông

2.Thành công của Bạch Thái Bưởi

- HS lắng nghe

Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn lên và đã trở thành Vua tàu thuỷ

- 4 HS đọc bài nối tiếp theo đoạn,

cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớpbình chọn bạn đọc hay nhất

-2 HS trả lời-HS lắng nghe

……….

TOÁN Tiết 56: MÉT VUÔNG

I Mục tiêu:

- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích ; đọc , viết được “ một vuông ” “ m2 ”

- Biết được 1 m 2= 100 dm 2 Bước đầu biết chuyển đổi từ m 2 , sang dm 2 , cm 2

II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm, Thảo luận nhóm, Quan sát

III Đồ dùng dạy học:

- Hv có cạnh 1m chia thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 dm2

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Đọc, viết đơn vị đề - xi - mét vuông ?

- Chữa bài tập 3 (Sgk/ 64)

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Gtb (1’): Trực tiếp

2 Giới thiệu mét vuông (7’)

Gv: Cùng với cm2, dm2 để đo diện tích người ta còn

dùng đơn vị đo mét vuông

Trang 4

- Yêu cầu hs tự điền vào ô trống

- Gv theo dõi, uốn nắn

Bài tập 2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ

chấm : (6’)

- Yêu cầu hs nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện

tích liền kề ?

- Gv chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3: Bài toán: (8’)

- Gv củng cố cách tính chu vi ,diện tích hình chữ

nhật

Bài tập 4: (5’)

- Yêu cầu hs nêu cách làm, khuyến khích chia làm

nhiều hình để tìm nhiều cách giải

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm bài vào vở bài tập

BG: Chu vi mảnh đất đó là: (150+80) x 2 = 460 (m) Diện tích mảnh đất đó là:

150 x 80 = 12 000 ( cm 2 ) Đáp số: 12 000 cm 2

- 1 hs đọc yêu cầu bài

1 HS tóm tắt; Hs nêu cách làm

- 1Hs : bảng; lớp: VbtLớp nhận xét

Bài giải

Diện tích hình 1 là:

9 x 10 = 90( cm 2 ) Chiều dài hình 2 là:

21-10=11 (cm) Chiều rộng hình 2 là: 9-3=6 (cm) Diện tích hình 2 là:

11x6=66 (cm 2 ) Đáp số: 66 cm 2

-2 HS trả lời; lớp nhận xét

Trang 5

I Mục tiêu:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn

*GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt khó khăn, gian khổ, hy sinh để hoàn thành nhiệm

vụ của các chú bộ đội, công an

II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm - Thảo luận nhóm -Viết tích cực -Đặt câu hỏi

III Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Yêu cầu học sinh viết: nổi lên, nóng nảy, non

+ Em cần lưu ý gì khi viết ngày, tháng, năm và

Hoạt động của học sinh

- 2 hs lên bảng viết

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Hs chú ý lắng nghe

Đại diện HS trả lời lớp nhận xét

- Đoạn văn kể về Lê Duy Ứng -Bức chân dung được chiến sĩ vẽ bằng máu lấy từ đôi mắt bị thương.

- Đoạn văn cho thấy Lê Duy Ứng là một chiến sĩ giàu nghị lực.

- Ca ngợi tinh thần vượt khó khăn,

gian khổ, hy sinh để hoàn thành nhiệm vụ của các chú bộ đội, công an

-Viết hoa tên riêng: Sài Gòn, Lê Duy Ứng, chưa cái đầu đoạn

- Viết số:4, 1975; 30,5

Trang 6

- Yêu cầu hs đọc thầm bài trong vở bài tập.

- Gv theo dõi nhắc nhở hs làm bài

- Yêu cầu hs đọc lại bài làm một lượt

+ Ngu Công là người như thế nào, em học tập

được ở ông điều gì ?

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng: Trung - chín –

trái - chắn - chê - chết - cháu- Cháu - chắt –

truyền -chẳng – Trời- trái

5 Củng cố- dặn dò:(3’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò: VN chuẩn bị bài giờ sau

- 2, 3 hs lên viết bảng; lớp nhận xét

- Hs viết bài vào chính tả

- Hs đổi chéo bài kiểm tra với bạn

- 1 hs đọc yêu cầu bài

-Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu

-Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ

-Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ

II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Thảo luận cặp đôi - Tự nhủ -Dự án

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk,vbt , phiếu học tập

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Lan quên không mang đồ dùng học tập

khi cô giáo kiểm tra, Lan rất lúng túng Nếu

Hoạt động của học sinh

- 2HS trả lời

Trang 7

là em, em sẽ làm gì ? Vì sao ?

+ Hùng và Nam ngồi cạnh nhau, Hùng có

một quyển vở mới định viết trong khi quyển

Hưng trong câu chuyện ?

+ Bà bạn Hưng cảm thấy thế nào trước việc

làm của Hưng ?

+ Chúng ta phải đối xử với ông bà cha mẹ

như thế nào ? vì sao ?

+ Có câu thơ nào khuyên răn chúng ta phải

biết yêu thương hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ ?

GV: Chúng ta phải hiếu thảo với ông bà cha

mẹ vì: Ông bà cha mẹ là những người đã có

công sinh thành, nuôi dưỡng chúng ta nên

người vì vậy, các em phải hiếu thảo với ông

bà cha mẹ

KNS :Xác định giá trị tình cảm của ông bà,

cha mẹ dành cho con cháu

-Lắng nghe lời dạy của ông bà cha mẹ

-Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với

ông bà, cha mẹ

* Ghi nhớ: Sgk

Hoạt động 2 (10’)

- Yêu cầu hs đặt thẻ màu lên bàn

- Gv đọc từng tình huống, yêu cầu hs chú ý

lắng nghe và bày tỏ thái độ bằng thẻ màu

+ Theo em, việc làm thế nào là hiếu thảo với

ông bà cha mẹ ?

- Hs chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe theo dõi

- Bạn Hưng rất quý bà, biết quan tâmchăm sóc bà

- Bà cảm thấy rất vui trước việc làm củaHưng

- Với ông bà cha mẹ, chúng ta phải kínhtrọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo vìông bà cha mẹ là người sinh ra, nuôi nấng

và yêu thương chúng ta

- Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

- 2 học sinh đọc

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs thể hiện thái độ bằng giơ thẻ màu

- Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là quan tâmtới ông bà, cha mẹ, chăm sóc lúc ông bà bịmệt ốm, làm giúp ông bà cha mẹ nhữngcông việc phù hợp

- Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khiông bà cha mẹ bận, mệt, những việckhông phù hợp (mua đồ chơi )

- 1 hs đọc yêu cầu bài

Trang 8

+ Chúng ta không nên làm gì đối với ông bà

cha mẹ ?

- Hoạt động 3 (10’): Liên hệ

- Yêu cầu hs làm việc cặp đôi:

Kể những việc đã làm thể hiện hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ

- Khi ông bà, cha mẹ ốm, ta phải làm gì ?

- Khi ông bà, cha mẹ đi xa ta phải làm gì ?

* Gv chốt những việc cần làm

3 Củng cố, dặn dò.(3’)

- Em hãy kể một số việc thường làm thể

hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của ĐBBB:

+ ĐBBB do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên, đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta

+ ĐBBB có dạng hình tam giác, với đinhtr ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển

+ ĐBBB có bề mặt khá bằng phảng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ

- Nhận biết được vị trí của ĐBBB trên bản đồ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam

- Chỉ một số sông chính trên bản đồ( lược đồ) : sông Hồng, sông Thái Bình

BVMT:-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng

+Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu

+Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB

+Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB

+Thường làm nhà dọc theo các sông ngũi, kờnh rạch

+Trồng phi lao để ngăn giú

+Trồng lỳa, trồng trỏi cõy

+Đánh bắt nuôi trồng thủy sản

-Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gõy ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX)

Trang 9

TKNL:Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngũi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra

đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá.

II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng:

- Liên hệ

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk,vbt , lược đồ đồng bằng Bắc Bộ, bản đồ địa lí tự nhiên VN

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:5’

- Nêu đặc điểm vùng trung du Bắc Bộ, chỉ vị trí vùng trung

- Gv giới thiệu: Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác

với đỉnh là Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.(8’)

+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông nào bồi đắp nên ?

+ Đồng bằng Bắc Bộ lớn thứ mấy so với các đồng bằng

trong cả nước ?

+ Địa hình của đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ?

- Yc chỉ vị trí của Đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ

- Nhận xét, đánh giá hoàn thiện câu trả lời cho hs

* Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ:

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.(7’)

+ Kể tên các con sông ở đồng bằng Bắc Bộ?

+Tại sao sông có tên là sông Hồng ?

*Gv chỉ bản đồ và giới thiệu đôi nét về sông Hồng, sông

Thái Bình ?

Hoạt động của học sinh

Nằm giữa miền núi và ĐBBB

là vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, …

Là trung tâm của vùng Bắc Bộ.

- Hs quan sát, trả lời; Đại diệntrả lời lớp bổ sung

+ĐBBB do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.

+ĐBBB là đồng bằng lớn thứ hai sau ĐBNB.

+ ĐBBB có địa hình khá bằng phẳng, đang tiếp tục mở rộng ra biển.

3- 4 HS; lớp nhận xét

+Các con sông ở ĐBBB: Sông Hồng, Sông Thái Bình, sông Đáy, sông Đuống, sông Cầu.

Trang 10

+ Mùa mưa ở đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong

là nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là

nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quý giá.

- Chốt lại & liên hệ sông ngòi

- Dăn dò

- Gv nhận xét giờ học

- Dặn dò: VN đọc lại bài và chuẩn bị bài giờ sau

+Mùa mưa ở ĐBBB trùng với hạ.

+Nước các sông dâng cao thường gây ngập lụt ở đồng bằng.

+Để ngăn lũ lụt, người dân đắp đê hai bên bờ sông.

+Hệ thống đê ngày càng đắp cao, vững chắc hơn Tổng chiều dài đê lên đến hàng nghìn km.

+Người dân đào kênh , mương để tưới tiêu nước cho đồng ruộng.

+Địa hình khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi.

-Hs lắng nghe

-KHOA HỌC BÀI 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,

ngưng tụ của nước trong tự nhiên

*BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Thảo luận nhóm -Quan sát -Đặt câu hỏi

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk, Vbt

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên

Trang 11

A Kiểm tra bài cũ:5’

- Mây được hình thành như thế nào ?

* Lưu ý học sinh: Mũi tên tượng trưng không có

nghĩa chỉ nước ở sông biển mới bốc hơi mà mọi vật

chứa nước đều có nước luôn luôn bay hơi.

Sơ đồ hiểu đơn giản

Gv kết luận:

- Nước ở ao, hồ, sông, biển luôn không ngừng

bay hơi, hơi nước lên cao gặp lạnh ngưng tụ thành

hạt nước nhỏ, nhiều hạt nước nhỏ tạo thành mây.

- Các giọt nước trong đám mây rơi xuống đất tạo

thành mưa.

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên.(16’)

- Gv đưa yêu cầu như trong Sgk

- Gv theo dõi, hướng dẫn

+ Các hạt nước có trong đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa.

- Hs quan sát tranh trong Sgk

- Hs phát biểu- Lớp nhận xét

- Hs lắng nghe

- Hs chỉ vào sơ đồ Sgk.148nói về sự bay hơi ngưng tụ của nước

Trang 12

- Nêu định nghĩa về vòng tuần hoàn của nước trong

I Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn

truyện) đó nghe, đó đọc nói về một người có nghị lực, có ý chớ vươn lên trong cuộc

sống

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng:

-Trải nghiệm, Thảo luận nhóm, Đặt câu hỏi, Đóng vai

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk,vbt , tranh minh họa

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Kể lại câu chuyện: Bàn chân kì diệu và nêu ý nghĩa

câu chuyện ?

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trong bài học hôm nay, các

em sẽ kể những câu chuyện về những tấm gương giàu

nghị lực vươn lên trong cuộc sống

2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

a, Tìm hiểu đề: (10’)

Đề bài: Kể lại một chuyện mà em đã được nghe hoặc

được đọc nói về một người có nghị lực vươn lên trong

cuộc sống.

- Yêu cầu hs đọc gợi ý trong Sgk

Gv: Những tên truyện trong Sgk là những câu chuyện

các em đã được học trong chương trình Em nên kể

những câu chuyện ngoài Sgk ( trên tivi, đài, báo)

- Yêu cầu hs tự giới thiệu về câu chuyện của mình

được kể

- Yêu cầu hs đọc gợi ý 3

* Gv nhắc: Giới thiệu tên truyện, tên người em định

Hoạt động của học sinh

- 2 hs nôi stiếp kể chuyện

Trang 13

kể.+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực của

nhân vật

b, Kể chuyện theo nhóm(10’)

- Gv tổ chức cho hs kể chuyện theo cặp

- Gv theo dõi, nhắc hs trao đổi với bạn về ý nghĩa câu

chuyện

c, Kể chuyện trước lớp(10’)

- Gv tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp, trao đổi

thảo luận về ý nghĩa truyện

- Gv khuyến khích hs nhận xét theo các tiêu chí đưa

- HS lắng nghe

………

TOÁN Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng , nhân một tổng với một số

II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm - Quan sát - Đặt câu hỏi

III Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên :Sgk,vbt , bảng phụ

- Học sinh :Sgk,vbt

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trang 14

-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế

nào so với nhau ?

-Vậy ta có :

4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5

b, Quy tắc nhân một số với một tổng

- GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một số,

(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có dạng

tích của một số nhân với một tổng

-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải

- Như vậy biểu thức chính là tổng của các

tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với các

số hạng của tổng

-GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một số

với một tổng , chúng ta có thể làm thế nào ?

-Gọi số đó là a , tổng là ( b + c ) , hãy viết

biểu thức a nhân với tổng đó

-Biểu thức có dạng là một số nhân với một

tổng , khi thực hiện tính giá trị của biểu thức

- Cả hai biểu thức trên bằng nhau

-Hs chú ý lắng nghe, theo dõi

-Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổngrồi cộng các kết quả lại với nhau

- a x ( b + c)

- a x b + a x c

-HS viết và đọc lại công thức

-HS nêu như phần bài học trong SGK

Trang 15

-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân

* Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết

vào ô trống (theo mẫu) (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- HS đọc y/c

- 2 HS lên bảng

* 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500

5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 62) = 5 x 100 = 500

* 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 = 1350

135 x 8 + 135 x 2 = 135 x (8 + 2) = 135 x 10 = 1350

* (3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32

3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32

Trang 16

+ Giá trị của 2 biểu thức này như thế nào so

với nhau ?

+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào ?

+ Biểu thức thứ 2 có dạng như thế nào ?

* Bài 4: Gọi HS đọc y/c (5’)

- Gọi 4 HS lên bảng, lớp làm vào vở

chuẩn bị bài giờ sau

- Giá trị của 2 biểu thức này bằng nhau

- Có dạng là một tổng (3 + 5) nhân với một

số (4)

- Là tổng của 2 tích

- Là tích của từng số hạng trong tổng (3 + 5)với số đó (4)

- Ta lấy từng số hạng của tổng nhân với số

đó rồi cộng các kết quả với nhau

- 3 HS nhắc lại quy tắc

- HS đọc yêu cầu rồi làm bài

- Lần lượt 4 HS lên bảng,lớp làm vở

a) 26 x 11 = 26 x (10 + 1) = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286

35 x 101 = 35 x (100 + 1) = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35 = 3535b) 213 x 11 = 213 x (10 + 1)

= 213 x 10 + 213 x 1 = 2 130 + 213 = 2443

124 x 101 = 124 x (100 + 1) = 124 x 100 + 124 x 1 = 12 300 + 124 = 12 424

Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) núi về ý chí, nghị lực của con

người; bước đầu biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1);

Trang 17

hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ

trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ

điểm đó học (BT4)

II Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm, Thảo luận nhóm, Viết tích cực

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk,vbt , bảng phụ

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- HS1:Tính từ là gì ? Lấy ví dụ ?

- HS2: Trọng cụm từ đi lại vẫn nhanh

nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ

- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm các từ nói

lên ý chí, nghị lực của con người Những từ

nêu lên thử thách đối với ý chí, nghị lực của

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài

- Gv hướng dẫnvà tổ chức cho HS làm bài,

chữa bài

- Gv nhận xét, đánh giá

Bài tập 4:(10’)

- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài

- Gv hướng dẫn HS làm bài, chữa bài

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs trao đổi nhóm làm vào bảng phụ

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Lớp nhận xét, chữa bài

( Chí- có nghĩa là rất, hết sức: chí phải, chí lí, chí tình, chí thân, chí công,…

Chí- bền bỉ: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí,…)

1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự đặt câu; lớp nhận xét

( a- kiên trì; b- kiên cố; c- chí tình, chí nghĩa)

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự viết bài vào vở; đọc kết quả; lớp nhận xét

( nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.)

Trang 18

I Mục tiêu:

- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt:

+ Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạothành các chất cần cho sự sống của sinh vật Nước giúp thải các chất thừa, chất độchại

+ Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp và công

25 nghiệp

TKNL:HS biết được nước cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật như thế

nào, từ đó hình thành ý thức tiết kiệm nước.

II.Phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Liên hệ, Quan sát, Làm việc nhóm

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk,vbt , bảng phụ

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:5’

- Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước ?

Trang 19

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu cuộc sống con người thiếu

nước ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối thiếu nước?

+ Cuộc sống của động vật ra sao nếu thiếu nước ?

- Gv giúp hs hoàn thiện câu trả lời

* Kl: Bạn cần biết Sgk/50

Hoạt động 2: Vai trò của nước trong sản xuất

nông nghiệp và công nghiệp (16’)

+ Con người còn dùng nước vào những việc gì ?

+Nước rất cần cho sự sống: con người , thực vật- động vật vì nước chiếm 10-20% của cơ thể.

I Mục tiêu:

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bước đầu biết đọc diễn

cảm lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đó trở thành một hoạ sĩ thiên tài(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Đọc tích cực Quan sát Đặt câu hỏi

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk,vbt , bảng phụ

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:(4’)

- HS 1: Đọc đoạn 1 và 2 bài “Vua tàu thủy”

Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi:

+ Nhờ đâu Bạch Thái Bưởi thành công ?

Hoạt động của học sinh

- 2 hs trả lời

Ngày đăng: 09/02/2021, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w