1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Van 8 Tuan 26

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 38,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh nắm vững hơn khái niệm luận điểm, tránh đợc sự hiểu lầm mà các em thờng mắc phải nh lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 26/2/2016

Ngày dạy: 29/2/2016

Tiết 97 Văn bản NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

( Trớch Bỡnh Ngụ đại cỏo)

Nguyễn Trói

-A

MỤC TIấU BÀI HỌC

- Giúp học sinh thấy đợc đoạn văn có ý nghĩa giống nh lời tuyện ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XIV; thấy đợc phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn

- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích văn chính luận

- Giáo dục lòng yêu nớc và tự hào dân tộc

B GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

- KN suy nghĩ sỏng tạo: Phõn tớch kết cấu, nghệ thuậ lập luận và ý nghĩa nd của bài

- KN giao tiếp: trao đổi, trỡnh bày suy nghĩ về lũng tự hào dõn tụ̣c

- KN xỏc định giỏ trị bản thõn: cú trỏch nhiệm với vận mệnh đất nước, dõn tụ̣c

C PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN, KĨ THUẬT

PP: Nờu vấn đề, Thuyết trỡnh

PT: SGK, SGV Ngữ Văn 8

KT: Đụ̣ng nóo, trỡnh bày 1 phỳt

D TIẾN TRèNH LấN LỚP

I Tổ chức

8A /

8E: /

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuụ̣c lũng mụ̣t đoạn văn trong ''Hịch tướng sĩ'' mà em thớch nhất Vỡ sao em thớch?

- Nờu giỏ trị nghệ thuật và nụ̣i dung của văn bản?

III Bài mới:

* Bước 1- Khỏm phỏ:

Gv treo chân dung Nguyễn Trãi, Gv nói thêm về hoàn cảnh ra đời

* Bước2- Kết nối:

- GV hớng dẫn đọc

- Gv đọc một lợt, 2 Hs đọc 2 lợt

I Đọc và chú thích

1 Đọc.

- 2 câu đầu giọng trang trọng, chậm rãi, nhấn

mạnh vào một số từ: cốt, ở, trớc

- 4 câu tiếp đọc rõ phép đối

- 2 câu tiếp giọng vui, pha chút hóm hỉnh, nhẹ nhàng, thanh thoát, thoải mái, sảng khoái

- 8 câu cuối giọng khẳng định tự hào

Trang 2

- Hs đọc phần chú thích * Sgk

- Em biết gì về tác giả Nguyễn Trãi?

- Bài cáo đợc ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Gv yêu cầu học sinh giải thích một số từ

- Xác định kiểu văn bản?

- Gv giới thiệu về bố cục của toàn bài cáo.

(sgv trang 92)

- Trong đoạn trích này có thể chia làm mấy

phần nhỏ?

- Hs đọc lại hai câu đầu

- Gv yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ:

Nhân nghĩa, yên dân, điếu phạt, trừ bạo.

2 Chú thích.

a Tác giả:

- Nguyễn Trói là nhà yờu nước, anh hựng dõn tụ̣c, danh nhõn văn hoỏ thế giới Nguyễn Trói anh hựng và Nguyễn Trói bi kịch đều ở mức đụ̣ tụ̣t cựng

b Tác phẩm

- Bình Ngô đại cáo đợc viết vào đầu năm 1428, sau khi chiến thắng chống giặc Minh Nguyễn Trãi đã thay lời Lê Lợi viết tổng kết mời năm kháng chiến chống quân Minh cho toàn thể nhân dân đợc biết

c Từ khó:

- Cáo: Thể văn nghị luận cổ, thường được vua

chỳa hoặc thủ lĩnh dựng để trỡnh bày mụ̣t chủ trương hay cụng bố kết qủa mụ̣t sự nghiệp để mọi người cựng biết Cỏo là loại văn cú t/c hựng biện nờn lời lẽ đanh thộp hựng hồn, lớ luận sắc bộn, kết cấu chặt chẽ mạch lạc,thường viết bằng thể văn biền ngẫu

- Nhân nghĩa: Khái niệm đạo đức nho giáo nói về

đạo lý cách ứng xử và tình thơng giữa con ngời với nhau

- Hào kiệt: Ngời có tài cao, chí lớn hơn ngời

II.Tìm hiểu văn bản.

1.Kiểu văn bản: Nghị luận cụ̉

- Thể loại: Cáo

2 Bố cục.

- 2 câu đầu: Đề cao nguyên lí nhân nghĩa làm tiền

đề

- 12 câu tiếp: Quan niệm về tổ quốc- chân lí độc lập dân tộc

- 6 câu cuối: Dẫn chứng thực tế để làm sáng tỏ sức mạnh của nhân nghĩa

3 Phân tích.

a Nguyên lý nhân nghĩa

- Việc Nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trớc nghe trừ bạo.

- Nhân nghĩa: là chỉ mối quan hệ tốt đẹp giữa ngời

với ngời trên cơ sở tình thơng và đạo lí Nhân là

Trang 3

- Qua các từ vừa giải thích em thấy t tởng

nhân nghĩa của Nguyễn trãi có chỗ nào có

tiếp thu của t tởng Nho giáo?

- Nhng t tởng của Nguyễn Trãi sáng tạo

hơn ở chỗ nào?

- Hs đọc tiếp 8 câu tiếp theo

- Nguyễn Trãi đã quan niệm về khái niệm

dân tộc nh thế nào?

- Em có nhận xét gì về từ ngữ mà tác giả sử

dụng? Từ đó em có nhận xét về nghệ thuật

lập luận của tác giả?

- Nhận xét về giọng văn và các biện pháp

nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn văn

này?

- Đọc lại bài Sông núi nớc Nam em thấy tác

giả quan niệm về tổ quốc nh thế nào? có gì

là phát triển? Điều đó chứng tỏ điều gì?

thơng ngời, nghĩa là điều phải điều nên làm.

- Ngời có lòng nhân thì yêu ngời, ngời có nghĩa thì làm theo lẽ phải

- Là một nhà nho Nguyễn Trãi thấm nhuần t tởng nhân nghĩa của Khổng Mạnh Nhng nhân nghĩa của NT có sự phát triển đáng quý của vị đại nho -nhà yêu nớc vĩ đại này là ở chỗ ông đã tuyên bố ngay lập trờng chính nghĩa của Lê Lợi Nhân nghĩa cốt là để hớng đến dân, để cho họ đợc yên Muốn

đợc yên dân thì phải trừ bạo (trừ giặc Minh)

- Nguyễn Trãi đã đem đến một nội dung mới, một

t tởng mới, lấy từ thực tiễn dân tộc để đa vào t tởng nhân nghĩa: t tởng nhân nghĩa gắn liền với t tởng yêu nớc chống quân xâm lợc

b Quan niệm về tổ quốc và chân lý độc lập dân tộc

Đại việt

- Vốn xng nền văn hiến đã lâu Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc nam cũng khác,

Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần cũng có.

- Những từ ngữ: từ trớc, vốn xng, vốn có, lâu

đời những từ ngữ này có tính chất hiển nhiên

khẳng định một chân lý hiển nhiên, đây là nghệ thuật chính luận chặt chẽ, lập luận chắc chắn

- Giọng văn hào sảng, lối văn biền ngẫu, sử dụng biện pháp so sánh, liệt kê để khẳng định niềm tự hào sự oai hùng của dân tộc Đại Việt

- Nguyễn Trãi đã khẳng định chân lý đôc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt dựa trên cơ sở bình

đẳng ngang hàng với dân tộc Hán trên mọi cơng vị

từ văn hiến, phong tục, tập quán, truyền thống lịch

sử, hoàng đế So với Lý Thờng Kiệt thì quan niệm

về tổ quốc của Nguyễn Trãi rộng hơn, nhận thức sâu sắc hơn, sắp xếp toàn diện hơn Tác giả đã đề cao văn hiến- văn hóa vật thể và phi vật thể bên cạnh những yếu tố truyền thống đánh dấu sự phát triển bớc tiến và tầm cao t tởng của Nguyễn Trãi ở thế kỉ 15

c Những dẫn chứng từ thực tế lịch sử để làm s a ́ ng

Trang 4

- Hs đọc đoạn 3.

- Để chứng minh cho sức mạnh chân lí ấy

Nguyễn Trãi đã dùng những từ ngữ nh thế

nào?

- Tác giả đã dùng những sự kiện nào để

chứng minh? Em có nhận xét gì về những

dẫn chứng ấy?

- Đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích?

- Nội dung của đoạn trích đã khẳng định

điều gì?

B3 Luyện tập

tỏ sức ma ̣ nh nhân nghĩa

- Vậy nên:

Lu Cung tham công nên thất bại.

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tơi Ô Mã.

- Cách lập luận ngắn gọn, xúc tích, nghệ thuật đối lập dẫn chứng đa ra là những sự kiện lịch sử có thật, có sức thuyết phục cao

- Những sự kiện ấy đã chứng minh sức mạnh của nguyên lý nhân nghĩa và chân lý độc lập có chủ quyền

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật

- Nghệ thuật chính luận: lập luận chặt chẽ, ngắn gọn xúc tích, chứng cứ hùng hồn,giàu sức thuyết phục

2 Nội dung

Bài cáo đã khẳng định chân lý độc lập và sức mạnh của nguyên lý nhân nghĩa Bài cáo có ý nghĩa nh một bản tuyên ngôn độc lập

IV Luyện tập

- Khái quát trình tự lập luận trong đoạn trích Bình Ngô đại cáo

* Bước 4- Vận dụng: Sức thuyết phục của văn chính luận của Nguyễn Trãi là ở chỗ kết ợp giữa

lý lẽ và thực tiễn Qua đoạn trích hãy chứng minh

IV CỦNG CỐ

- Nờu đặc điểm và so sỏnh điểm giống, khỏc nhau giữa 3 thể hịch, chiếu, cỏo

- Đọc đoạn trớch, phỏt biểu về tư tưởng nhõn nghĩa và chõn lớ về sự tồn tại đụ̣c lập cú chủ quyền của dõn tụ̣c Đại Việt

V HDVN:

- Học thuụ̣c lũng đoạn trớch, hoàn thiện sơ đồ lập luận của đoạn trớch

- Nắm được giỏ trị nghệ thuật và nụ̣i dung của văn bản

- Xem trước bài :Hành đụ̣ng núi(TT)

Chỉnh lớ bổ sung

Ngày soạn: 27/02/2016

Ngày giảng: 2/03/2016

Trang 5

Tiết 98 HÀNH ĐỘNG NểI (tiếp)

A

MỤC TIấU BÀI HỌC

- Giúp học sinh củng cố khái niệm về hành động nói, phân biệt hành động nói trực tiếp và hành

động nói gián tiếp

- Rèn kỹ năng xác định hành động nói trong giao tiếp và vận dụng hành động nói có hiệu quả để

đạt đợc mục đích giao tiếp

- Giáo dục ý thức sử dụng hành động nói đúng với mục đích giao tiếp

B GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

- KN ra quyết định: Lựa chọn cỏch sử dụng kiểu hành đụ̣ng núi

- KN giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cỏ nhõn về cỏch lựa chọn kiểu hành đụ̣ng núi,

C PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN, KĨ THUẬT

PP: Nờu vấn đề, quy nạp, phõn tớch mẫu

PT: SGK, SGV Ngữ Văn 8

KT: Đụ̣ng nóo, trỡnh bày 1 phỳt

D TIẾN TRèNH LấN LỚP

I Tổ chức

8A /

8E: /

II Kiểm tra bài cũ:

- Hành đụ̣ng núi là gỡ

- Những kiểu hành đụ̣ng núi thường gặp ? Chữa bài tập 3SGK/65

III Bài mới:

* Bước 1- Khỏm phỏ:

Từ việc kiểm tra bài cũ, giáo viên vào bài mới

* Bước2- Kết nối:

- Gv dùng bảng phụ

- Hs đọc bài tập

- Đoạn trích gồm mấy câu? đánh số

thứ tự cho từng câu

I Cách thực hiện hành động nói

1 Bài tập

Tinh thần yêu nớc cũng nh các thứ của quý.(1) Có khi đợc trng bày trong bình tủ kính, trong bình pha lê,

rõ ràng dễ thấy.(2) Nhng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rơng trong hòm.(3) Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều đợc đa ra trng bày.(4) Nghĩa là phải rs sức giải thích tuyên truyền,

tổ choc, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nớc của tất cả mọi ngời đều đợc thực hành vào công việc yêu nớc, công việc kháng chiến.(5)

*Nhận xét:

- Đoạn trích gồm 5 câu

- Các câu đều là câu trần thuật

Trang 6

- Cho biết sự giống nhau về hình thức

của 5 câu văn trên?

- Xác định mục đích nói cho từng

câu?

- Câu trần thuật nào đợc dùng

đúngvới chức năng chính của nó?

- Câu trần thuật nào đợc dùng với

chức năng của các kiểu câu khác?

- Vậy có mấy cách thực hiện hành

động nói?

B3 Luyện tập

- Hs đọc bài tập, xác định yêu cầu

- Gv cho học sinh hoạt động nhóm

- Đều kết thúc bằng dấu chấm

Hỏi

Hứa hẹn

- Câu trần thuật thực hiện hành động nói trình bày (chức năng chính của câu trần thuật) gọi là cách thực hiện hành động nói trực tiếp

- Câu trần thuật thực hiện hành động nói điều khiển (Chức năng của câu cầu khiến) gọi là cách thực hiện hành động nói gián tiếp

2 Kết luận

Mỗi Hành động nói có thể thực hiện bằng kiểu câu

có chức năng chính phù hợp với hành động đó (cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác (cách dùng gián tiếp)

II Luyện tập.

1 Bài tập 1:

- Tìm các câu nghi vấn trong bài Hịch tớng sĩ

- Cho biết những câu ấy dùng để làm gì?

- Vị trí câu nghi vấn trong từng đoạn có liên quan nh thế nào đến mục đích nói của nó?

- Từ xa các bậc trung thâng nghĩa sĩ bỏ mình vì nớc

đời nào không có? - Câu nghi vấn thực hiện hành

động khẳng định

- Lúc bấy giờ dẫu các ngơi muốn vui vẻ phỏng có đợc không? - Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định.

- Lúc bấy giờ dẫu các ngơi không muốn vui vẻ phỏng

có đợc không? - Câu nghi vấn thực hiện hành động

khẳng định

- Vì sao vậy?- Câu nghi vấn dùng để hỏi gây sự chú ý.

- Nếu vậy trời đất nữa? - câu nghi vấn thực hiện

hành động phủ định

+ Các câu nghi vấn đứng đầu đoạn văn dùng để nêu vấn đề cho tớng sĩ chuẩn bị nghe phần lí giải của tác giả

+ Các câu nghi vấn đứng cuối đoạn văn dùng để

Trang 7

- Hs đọc bài tập, xác định yêu cầu.

- Hs hoạt động độc lập

- Hs đọc bài tập và xác địnhyêu cầu

khẳng định hay phủ định điều đợc nêu ra trong câu ấy 2.Bài tập 2:

- Tìm câu trần thuật có mục đích cầu khiến

- Hình thức diễn đạt ấy có tác dụng nh thế nào trong việc động viên quần chúng

+ Tất cả các câu trong đoạn trích đều là câu trần thuật

đợc dùng với mục đích cầu khiến kêu gọi

+ cách dùng gián tiếp này tạo sự đồng cảm sâu sắc,

nó khiến cho những nguyện vọng của vị lãnh tụ trở thành nguyện vọng thiết tha của mỗi ngời dân Việt Nam

3.Bài tập 5

a.Hành động hơi kém lịch sự, không nên chọn

b Hành động hơi buồn cời, không nên chọn

c Hành động hợp lí, nên chọn và học tập

* Bước 4- Vận dụng: - Tìm một số hành động nói đợc sử dụng trong hàng ngày với cách

sử dụng gián tiếp

IV CỦNG CỐ

Cỏch thực hiện hành đụ̣ng núi

V HDVN:

- Học thuụ̣c ghi nhớ; ụn lại 4 kiểu cõu đó học: NV, CK, CT, TT

- Xem trước bài : ễn tập về luận điểm

+ Xem lại kiến thức về văn nghị luận đó học ở lớp 7

Chỉnh lớ bổ sung

Ngày soạn: 1/03/2016

Ngày giảng: 4/03/2016

Tiết 99 ễN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

Trang 8

MỤC TIấU BÀI HỌC

- Giúp học sinh nắm vững hơn khái niệm luận điểm, tránh đợc sự hiểu lầm mà các em thờng mắc phải nh lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đề nghị luận;Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận

- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu, nhận diện, phân tích luận điểm trong bài văn nghị luận

- Giáo dục ý thức vận dụng văn nghị luận vào trong đời sống hàng ngày khi cần thiết

B GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

- KN ra quyết định: Lựa chọn, xỏc định đỳng luận điểm

- KN giao tiếp: Trỡnh bày ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cỏ nhõn về cỏch xỏ định luận điểm

C PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN, KĨ THUẬT

PP: Nờu vấn đề, vấn đỏp

PT: SGK, SGV Ngữ Văn 8

KT: Đụ̣ng nóo, thảo luận.

D TIẾN TRèNH LấN LỚP

I Tổ chức

8A /

8E: /

II Kiểm tra :

- Nhắc lại cỏc kiểu văn bản đó học từ lớp 6, 7, 8

- Trong Ngữ văn 7 tập II đó định nghĩa, hóy nhắc lại khỏi niệm ''luận điểm''?

III Bài mới:

* Bước 1- Khỏm phỏ:

GV - Ơ lớp 7 các em đã đợc làm quen với văn nghị luận, lớp 8 chúng ta tiếp tục tìm hiểu sâu

hơn một thể văn rất quen thuộc và cần thiết đối với chúng ta trong cuộc sống hàng ngày

* Bước2- Kết nối:

- Gv dùng bảng phụ

- Hs đọc bài đọc

- Hãy lựa chọn câu trả lời đúng?

- Trờng hợp a,b không đúng vì sao?

- Vậy theo em thế nào là luận điểm?

- Bài Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta có

I Khái niệm luận điểm.

1 Luõ ̣n điờ̉m là gi ?

- Không chọn a vì luận điểm không phải là vấn đề

đa giải quyết trong bài văn nghị luận Vấn đề đa ra trong bài văn nghị luận là câu hỏi đặt ra mà bài văn cần giải quyết, vấn đề nghị luận chính là luận

đề của bài hay nói cách khác luận điểm là câu trả lời cho câu hỏi để giải quyết vấn đề

- Không chọn b vì luận điểm không phải là một bộ phận của vấn đề nghị luận Để giải quyết luận đề

có thể triển khai bằng nhiều luận điểm Nhng luận diểm phải đợc triển khai bằng một câu khẳng định hay phủ định và phải thể hiện đợc một t tởng một quan điểm.

- Chọn c là đúng

2 Ti ̀m luọ̃n điờ̉m

a) Bài Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta có

những luận điểm sau:

Trang 9

mÊy luẺn ệiÓm?

- LuẺn ệiÓm nộo lộ luẺn ệiÓm xuÊt phịt?

- LuẺn ệiÓm nộo lộ luẺn ệiÓm xẹy dùng,

phịt triÓn?

- LuẺn ệiÓm nộo lộ luẺn ệiÓm kạt luẺn?

- Trong bội Chiạu dêi ệề xịc ệỡnh cã hai

luẺn ệiÓm ệở ệự cha?

- Xịc ệỡnh luẺn ệiÓm nh vẺy ệở ệóng cha?

Vừ sao?

- Hởy từm lỰi luẺn ệiÓm cho ệóng trong bội

Chiạu dêi ệề?

- Gv dỉng bờng phô

- VÊn ệÒ ệẳt ra trong bội Tinh thẵn yếu nắc

cựa nhẹn dẹn ta lộ gừ?

- Nạu chử dỉng luẺn ệiÓm 1 cựa bội thừ cã

thể lộm sịng tá ệĩc vÊn ệÒ ệẳt ra khềng?

- VẺy luẺn ệiÓm trong bội vẽn nghỡ luẺn cã

liến quan tắi vÊn ệÒ nghỡ luẺn nh thạ nộo?

- Nạu trong bội Chiạu dêi ệề chử ệa ra luẺn

ệiÓm: Cịc triÒu ệỰi trắc ệẹy ệở nhiÒu lẵn

thay ệữi kinh ệề thừ môc ệÝch ban chiạu cựa

nhộ vua cã thùc hiỷn ệĩc khềng? vừ sao?

- VẺy em cã nhẺn xĐt gừ vÒ mèi quan hỷ

giọa luẺn ệiÓm vắi vÊn ệÒ nghỡ luẺn?

- Gv dỉng bờng phô

- Em sỳ chản hỷ thèng luẺn ệiÓm nộo ệÓ

viạt bội tẺp lộmvẽn theo ệÒ bội trến? vừ sao?

- Hỷ thèng luẺn ệiÓm nộo ệỰt ệĩc sù chÝnh

xịc?

+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêunước (LĐ xuất phát)

+ Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta + Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước

+ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Bổn phận của chúng ta là phải làm cho những của

quý kắn đáo ấy đều được đem ra trưng bày (LĐ kết luận)

b) Bội Chiạu dêi ệề.

- Xịc ệỡnh luẺn ệiÓm nh vẺy lộ cha ệóng vừ luẺn

ệiÓm cha thÓ hiỷn mét t tẻng mét quan ệiÓm, cha diÔn ệỰt bỪng mét cẹu phự ệỡnh hay cẹu khỬng

ệỡnh, xịc ệỡnh bội cã hai luẺn ệiÓm lộ cưn thiạu

- Bội cẵn cã luẺn ệiÓm nh sau:

Dêi ệề lộ viỷc trảng ệỰi cựa cịc vua chóa ệÓ ệÊt nắc ệĩc lẹu bÒn (luẺn ệiÓm XP)

Cịc nhộ ậinh Lế khềng chỡu dêi ệề lộm cho triÒu

ệỰi ngớn ngựi khềng ệĩc lẹu bÒn

.Thộnh ậỰi La xĐt vÒ mải mẳt xụng ệịng lộ kinh

ệề bẺc nhÊt

VẺy, vua sỳ dêi ệề ra ệã( luẺn ệiÓm kạt thóc)

3 Kạt luẺn

- LuẺn ệiÓm trong bội vẽn nghỡ luẺn lộ nhọng t t-ẻng quan ệiÓm, chự trểng mộ ngêi viạt (nãi) nếu ra trong bội

II Mèi quan hỷ giọa luẺn ệiÓm vắi vÊn ệÒ cẵn giời quyạt trong bội vẽn nghỡ luẺn.

1.Bội tẺp :

a)- VÊn ệÒ nếu ra trong bội vẽn Tinh thẵn yếu nắc

cựa nhẹn dẹn ta lộ: TruyÒn thèng yếu nắc cựa nhẹn dẹn Viỷt nam trong lỡch sỏ dùng nắc vộ giọ nắc.

- Nạu bội vẽn chử triÓn khai bỪng mét luẺn ệiÓm thừ khềng thÓ lộm sịng tá ệĩc vÊn ệÒ vừ cã mét luẺn

ệiÓm nộy thừ cha ệự chụng minh mét cịch toộn diỷn truyÒn thèng yếu nắc cựa ệăng bộo ta

b) Nạu trong bội Chiạu dêi ệề mộ chử ệa mét luẺn

ệiÓm: Cịc triÒu ệỰi trắc ệẹy ệở nhiÒu lẵn thay ệữi kinh ệề thừ môc ệÝch ban chiạu cựa nhộ vua khềng thÓ thùc hiỷn ệĩc vừ cha cã tÝnh thuyạt phôc, cha

cã ệự chụng cắ, luẺn ệiÓm ệã cha phỉ hĩp vắi luẺn

ệÒ

2.Kạt luẺn:

a Trong bội vẽn nghỡ luẺn, luẺn ệiÓm lộ mét hỷ thèng: cã luẺn ệiÓm chÝnh (luẺn ệiÓm kạt thóc) vộ luẺn ệiÓm phô ( luẺn ệiÓm xuÊt phịt, hay luẺn

ệiÓm mẻ réng)

b LuẺn ệiÓm phời chÝnh xịc, râ rộng phỉ hĩp vắi yếu cẵu cựa vÊn ệÒ cẵn giời quyạt vộ ệự ệể lộm sịng tá vÊn ệÒ ệĩc ệẳt ra

III Mèi quan hỷ giọa cịc luẺn ệiÓm trong bội vẽn nghỡ luẺn.

Trang 10

- Hệ thống luận diểm nào thật sự liên kết

chặt chẽ với nhau?

- Hệ thống luận điểm nào? phân biệt các ý

rành mạch, không trùng lặp, chồng chéo?

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa

các luận điểm trong một bài văn nghị luận?

B3 Luyện tập.

- Hs đọc bài tập

- Hs xác định yêu cầu bài tập

- Gv cho học sinh trình bày cách sắp xếp bố

cục của riêng bản thân

- Gv cùng học sinh nhận xét tính hợp lý của

bố cục trong từng bài làm của học sinh

- Hs đọc bài tập, xác định yêu cầu

- Hs hoạt động nhóm

- Gv hớng dẫn Hs viết đoạn văn thể hiện

luận điểm

- Hs hoạt động độc lập

1 Bài tập.

- Hệ thống luận điểm 1: Chính xác vừa đủ, phù hợp với yêu cầu cần giải quyết vấn đề, trình bày mạch lạc Từng luận điểm đều có vị trí riêng nhng lại liên kết chặt chẽ với nhau, hô ứng với nhau, cùng đi tới làm sáng tỏ vấn đề một cách tập trung, toàn diện và có sức thuyết phục

- Hệ thống luận điểm 2: Luận điểm cha chuẩn xác, cha thật phù hợp với vấn đề cần giải quyết, trình bày lôn xộn, trùng lặp, vừa thiếu vừa thừa, các luận

điểm liên kết với nhau một cáh lỏng lẻo, hoặc hình thức

2 Kết luận.

Các luận điểm trong bài nghị luận cần:

- Liên kết chặt chẽ với nhau

- Phân biệt nhau không trùng lặp, chồng chéo

- Sắp xếp theo một trình tự hợp lí: luận điểm nêu trớc làm cơ sở cho luận điểm sau, còn luận điểm sau dẫn đến luận điểm kết luận

IV Luyện tập.

1 Bài tập 1: Xác định luận điểm và giải thích vì sao?

- Luận điểm trong phần văn bản ấy không phải là hai luận điểm đợc nêu ra, mà là:

“ Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nớc, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”

- Vì hai luận điểm đa ra không phù hợp với các luận cứ trình bày trong đoạn văn

2 Bài tập 2

a Lựa chọn luận điểm đúng

- Vấn đề đa ra trong bài là: Giáo dục là chìa khóa của tơng lai hay giáo dục góp phần mở ra tơng lai cho loài ngời trên trái đất.

- Luận điểm đợc chọn phải phù hợp với vấn đề này, chính vì vậy không thể lựa chọn luận điểm “nớc ta

có truyền thống giáo dục lâu đời”

b Sắp xếp luận điểm theo trình tự phù hợp

- Giáo dục là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số,…

- Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ

và tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những ngời sẽ làm nên thế giới ngày mai

- Do đó giáo dục là chìa khóa cho sự tăng trởng kinh tế trong tơng lai

- Cũng do đó giáo dục là chìa khóa cho sự phát triển chính trị và cho sự tiến bộ sau này

3 Bài tập 3: Cho luận điểm hãy triển khai thành một đoạn văn:

“ Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất”

* Bước 4- Vận dụng - Tìm hệ thống luận điểm trong các bài văn nghị luận đã đợc học

IV CỦNG CỐ

- Hs đọc phần ghi nhớ Sgk

- Phân biệt luận điểm với luận đề

- Mối quan hệ giữa các luận điểm trong một bài văn nghị luận

V HDVN:

Ngày đăng: 14/10/2021, 17:34

w