-Viết đúng cỡ chữ, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, giãn đúng khoảng cách giưã các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết 1 tập 2 - HS có ý thức rèn chư,õ giữ vở II.[r]
Trang 1Kế hoạch bài dạy tuần 26
Nguyễn Thị Loan 1C
Tuần :26
THỨ
NGÀY
1 125 Tập đọc Bàn tay mẹ (tiết1)
2 126 Tập đọc Bàn tay mẹ (tiết2)
4 26 Đạo Đức Cảm ơn va øxin lỗi (tiết1) KNS
Hai
7/3/2011
1 101 Toán Các so ácó hai chữ số
2 3 Chính tả Bàn tay mẹ
4 24 Tập viết Tập tô :C,D, Đ
Ba
8/3
5 6 ATGT Ngồi an toàn trên xe đạp, xe
máy
.
1 102 Tóan Các số có hai chữ số(tt)
2 227 Tập đọc Cái bống (tiết1)
3 228 Tập đọc Cái bống (tiết2)
Tư
9/3
3 103 Tóan Các sốcó hai chữ số(tt)
2 4 Chính tả Cái bống
4 26 Thủ công Cắt dán hình vuông (t1)
Năm
10/3
1 104 Toán So sánh các số số
2 229 Tập đọc Kiểm tra giữa kì II
3 230 Tập đọc Kiểm tra giữa kì II
Sáu
11/3/2011
Trang 2Kế hoạch bài dạy tuần 26
Nguyễn Thị Loan 1C
Ngày soạn: 20/2/ 2011
Ngày dạy:Thứ hai, ngày 7 /3/2011
Tiết 1+2: Tập đọc
PPCT 224-225 : BÀN TAY MẸ
I.MỤC TIÊU:
-Hiểu nội dung bài: ý nghĩ và tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ, hiểu tấm lòng yêu quý, biết ơm mẹ của bạn Hs hiểu từ ngữ trong bài; rám nắng, xương xương Trả lời được các câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố mẹ với em Ôn các vần an, at; tìm được tiếng
-Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng …
Biết nghỉ hơi dài khi gặp dấu câu Nói được câu có chứa tiếng có vần an và at
-Giáo dục hs yêu quý, kính trọng, vâng lời cha mẹ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC : Hỏi bài trước.
Kiểm tra nhãn vở của lớp tự làm, chấm điểm
một số nhãn vở Yêu cầu học sinh đọc nội
dung nhãn vở của mình
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
trong bài
GV nhận xét chung
3.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
*Hoạt động1:
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
Đọc mẫu bài văn (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Yêu nhất: (ât âc), nấu cơm
Rám nắng: (r d, ăng ăn)
Xương xương: (x s)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Giảng từ: Rắm nắng: Da bị nắng làm cho đen
lại Xương xương: Bàn tay gầy.
Trật tự Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đưa nhãn vở theo yêu cầu của giáo viên trong tiết trước để giáo viên kiểm tra và chấm, 4 học sinh đọc nội dung có trong nhãn vở của mình
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Học sinh nhắc lại
Trang 3Kế hoạch bài dạy tuần 26
Nguyễn Thị Loan 1C
*Hoat động 2:
Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em
tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục
với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học
sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng
lên đọc nối tiếp các câu còn lại
*Hoạt động 3:
Luyện đọc đoạn:
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,
mỗi lần xuống dòng là một đoạn
Đọc cả bài
* Hoạt động 4:
Luyện tập:
Ôn các vần an, at
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần an ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
- Củng cố tiết 1:
Tiết 2 Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn văn
đầu, cả lớp đọc thầm lại và trả lời các câu
hỏi:
* Hoạt động 1:
Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em
Bình?
Hãy đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình
với đôi bàn tay mẹ?
Nhận xét học sinh trả lời
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
* Họat động 2:
Luyện nói:
Trả lời câu hỏi theo tranh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Gọi 2 học sinh đứng tại chỗ thực hành hỏi
đáp theo mẫu
Các câu còn lại học sinh xung phong chọn
bạn hỏi đáp
Có 3 câu
Nghỉ hơi
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Bàn,
Đọc mẫu từ trong bài (mỏ than, bát cơm) Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần
an, at
2 em
Bàn tay mẹ
2 em
Mẹ đi chợ, nấu cưm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy
Bình yêu lắm … 3 em thi đọc diễn cảm
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Lắng nghe
Mẫu: Hỏi : Ai nấu cơm cho bạn ăn?
Đáp: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn
Trang 4Kế hoạch bài dạy tuần 26
Nguyễn Thị Loan 1C
4.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
5.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu
quý, tôn trọng và vâng lời cha mẹ Học giỏi
để cha mẹ vui lòng
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
Các cặp học sinh khác thực hành tương tự như câu trên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Tiết 4: Đạo đức:
PPCT 26 : CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 1) I.MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
-Bước đầu biết được ý nghĩa của câu cảm ơn, xin lỗi Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử với mọi người, biết cảm ơn xin lỗi phù hợp trong từng tình huống cụ thể
-HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Vở bài tập đạo đức
-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai
-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Khám phá:
-Gv nêu câu hỏi động não:
+Đã khi nào em nói “Cảm ơn” hoặc “Xin lỗi” ai
chưa? Em đã nói “cảm ơn” hoặc “xin lỗi” đó
trong hoàn cảnh nào?
+Đã khi nào em nhận được lời “ Cảm ơn” hoặc
“Xin lỗi” từ người khác chưa? Em đã nhận lời “
cảm ơn” hoặc “xin lỗi” trong hoàn cảnh nào?
-Gv dẫn dắt vào bài: “ Cảm ơn” và “Xin lỗi” là
hai từ chúng ta cần nói khi được người
khác giúp đỡ, khi ta làm phiền hoặc có lỗi với
người khác Bài học hôm nay chúng ta cần tìm
hiểu xem khi nào thì cần nói “Cảm ơn”, khi nào
thì cần nói “Xin lỗi” và vì sao cần phải nói lời “
Cảm ơn” và “Xin lỗi”
2 Kết nối
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm bài tập1:
Mục tiêu: Hs biết được khi nào cần nói lời cảm
ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi, vì sao cần nói lời
cảm ơn, xin lỗi
Cách tiến hành:
Kiểm diện-hát trật tự
Hs trả lời
Hs lắng nghe
Trang 5Kế hoạch bài dạy tuần 26
Nguyễn Thị Loan 1C
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ø bài
tập 1 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
-Các bạn trong tranh đang làm gì?
-Vì sao các bạn lại làm như vậy?
-Kiểm tra kết quả hoạt động
-GV nhận xét
kết luận:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn
3 Thực hành/ luyện tập:
*Hoạt động 2: Đóng vai, xử lý tình huống:
Mục tiêu: Hs có kĩ năng cảm ơn, xin lỗi trong
một số tình huống cụ thể
Cách tiến hành:
Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm thảo
luận 1 tình huống trong tranh bài tập 2
-Gv hướng dẫn Hs quan sát tranh, thảo luận cách
xử lý tính huống, cách thể hiện khi đóng vai
Hs thảo luận, chuẩn bị đóng vai
Yêu cầu các nhóm đóng vai
Nhận xét các nhóm đóng vai:
Gv hỏi:
+ Em cảm thấy thế nào khi được người khác nói
cảm ơn?
+Em cảm thấy thế nào khi nhận được lời xin lỗi?
Giáo viên chốt lại:
Cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan
tâm, giúp đỡ.
Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền
người khác.
*Hoạt động nối tiếp.
-Hs nêu lại tên bài học
-Em cần nói lời cảm ơn, xin lỗi khi nào?
-Về nhà xem bài chuẩn bị tiết học sau
-Nhận xét tiết học
Hs thảo luận nhóm đôi theo nội dung câu hỏi
Các nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét-bổ sung
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh thực hành đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh khác nhận xét và bổ sung Học sinh trả lời
Học sinh lắng nghe
Cảm ơn và xin lỗi
Hs nêu
Hs lắng nghe
Ngày soạn:21/ 3
Ngày dạy: Thứ ba, ngày, 8/3/2011.
Tiết4 : Toán
PPCT101 :CÁC SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ
Trang 6Kế hoạch bài dạy tuần 26
Nguyễn Thị Loan 1C
I/ MỤC TIÊU:
- HS nhận biết về số lượng từ 20 - 50
-Biết đọc, đếm và nhận ra thứ tự từ 20 – 50
- Giáo dục Hs tính chính xác, khoa học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bộ đồ dùng học toán, que tính rời, 5 bó que tính
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
Kiểm tra định kì
3 Bài mới:
a/ Hoạt động 1 : Giới thiệu các số có 2 chữ
số
- Hướng dẫn HS lấy 2 bó chục que tính và
nói có 2 chục
- Gv yêu cầu Hs lấy thêm 3 que tính Có 2
chục que tính và thêm 3 que tính là 23 que
tính
- Ghi B : 23
- Tương tự cho HS lấy và ghép các bó que
tính từ 21 - 30
- Yêu cầu HS nêu các bó que tính em ghép
được
- Viết số tương ứng với số bó que tính
* Lưu ý là không đọc hai mươi một mà đọc là
hai mươi mốt
- Gv ghi B : 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29,
30
- Các số trên có điểm gì giống nhau ?
- Nêu cách viết các số từ 20 - 29
* GV chốt : các chữ số từ 20 –30 gồm 2 chữ
số, số viết trước là số hàng chục, số đứng
sau là số hàng đơn vị
21 : Số đọc hai mươi được viết là 2 và mốt
được viết là 1
24 : Số đọc hai mươi tư được viết là 2 và bốn
được viết là 4
* Lầøn lượt theo thứ tự cứ ghép số hàng chục
đọc có kèm chữ mươi ta có được các số có 2
chữ số
- Gv giới thiệu dãy số từ 30- 40, 40 - 50
- Gv cho HS thi đua viết số trên B con
*Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 1:
Cho HS viết vào bảng con và đọc
Trật tự +hát
HS thực hiện
HS quan sát
HS thực hiện
HS viết B con
Số 2 đứng trước
‘
HS quan sát
Thi đua thực hiện B lớp
HS viết và đọc
Trang 7Kế hoạch bài dạy tuần 26
Nguyễn Thị Loan 1C
GV nhận xét
Bài 2: Viết số
Cho HS viết vào bảng con
Gọi HS đọc
GV nhận xét
Bài 3: viết số
Gọi HS lên bảng viết và đọc số
GV nhận xét
4 Củng cố:
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Về chuẩn bị bài tiếp
HS nhận xét
HS làm vào bảng con
HS nhận xét
HS lên bảng viết, đọc
HS nhận xét
HS nghe
Tiết 24 : Tập viết PPCT: 3 TÔ CHỮ HOA C, D, Đ I.MỤC TIÊU :
- Biết tô chữ hoa C, D, Đ Viết đúng các vần an, at, anh, ách các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ
-Viết đúng cỡ chữ, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết, giãn đúng khoảng cách giưã các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết 1 tập 2
- HS có ý thức rèn chư,õ giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn:
-Chữ hoa: C, D, Đ đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) -Các vần: an, at; anh, ách các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ (đặt trong khung chữ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- Gọi 2 em lên bảng viết các từ: sao sáng, mai
sau
3.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
* Hoạt động1: Hướng dẫn tô chữ hoa:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ
trong khung chữ
- Chữ C gồm có 1 nét kết hợp của nét cong dưới
và nét cong trái tạo thành vòng xoắn ở đầu chữ
- Chữ D gồm 1 nét kết hợp của nét lượn hai đầu
ngang dọc và nét cong phải nối liền nhau tạo
thành vòng xoắn ở chân chữ
- Chữ Đ: giống chữ D, thêm nét ngang ngắn ở
- 2 học sinh viết trên bảng
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh quan sát
- Học sinh nhận xét khác nhau giữa C, D, Đ
- HS viết bảng con
Trang 8Kế hoạch bài dạy tuần 26
Nguyễn Thị Loan 1C
giữa thân chữ
* Hoạt động 2 :Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng
dụng:
GV treo tranh vần và từ ứng dụng
GV viết mẫu, yêu cầu HS phân tích chữ
- Vần “ an”có mấy chữ cái?
- Từ “bàn tay” có mấy chữ? Chữ “bàn”có mấy
chữ cái? Chữ “tay” có mấy chữ cái?
- Vần “ at” có mấy chữ cái?
- Từ “hạt thóc” có mấy chữ? Chữ “hạt”có mấy
chữ cái? Chữ “thóc” có mấy chữ cái?
- Vần “anh” có mấy chữ cái?
- Từ “gánh đỡ” có mấy chữ? Chữ “ gánh” có mấy
chữ cái? Chữ “đỡ” có mấy chữ cái?
- Vần “ach” có mấy chữ cái?
- Từ “sạch sẽ” có mấy chữ? Chữ “sạch”có mấy
chữ cái? Chữ “sẽ” có mấy chữ cái?
- GV viết mẫu 2 lần , hướng dẫn cách viết
- GV theo dõi, sửa sai
* Hoạt động 3: Thực hành.
GV theo dõi nhắc nhở tư thế ngồi, cách viết;
động viên một số em viết chậm, giúp các em
hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố
- Chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò : Về nhà tập viết lại cho đẹp hơn
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng
- HS phân tích, viết bảng con
- HS thực hành viết vở tập viết
Tiết 4 :Chính tả (tập chép)
PPCT 4: BÀN TAY MẸ I.MỤC TIÊU:
- Nhìn sách họăc bảng, chép lại đúng đoạn “ Hàng ngày, … chậu tã lót đầy”: 35 chữ trong khoảng 15 – 17 phút
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bàn tay mẹ Điền đúng vần
an, at chữ g hay gh vào chỗ trống
- Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép
Nội dung các bài tập 2 và 3
-Học sinh cần có VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 9Kế hoạch bài dạy tuần 26
Nguyễn Thị Loan 1C
1.Ổn định:
2.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 tuần
trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
# Hướng dẫn học sinh tập chép:
*Hoạt động 1:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng
các em thường viết sai: hằng ngày, bao nhiêu,
nấu cơm, giặt, tã lót
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
*Họat động 2:
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải
viết hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK
để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính
tả:
Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các
em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề
vở
Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em
* Hoạt động3:
Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
4.Nhận xét, dặn dò:
Trật tự-hát
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần an hoặc at
Điền chữ g hoặc gh Học sinh làm VBT
Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Trang 10Kế hoạch bài dạy tuần 26
Nguyễn Thị Loan 1C
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập Học sinh lắng nghe
Tiết 5 AN TOÀN GIAO THÔNG
PPCT:6 NGỒI AN TOÀN TRÊN XE ĐẠP, XE MÁY
I MỤC TIÊU.
-HS biết những quy định về an toàn khi ngồi trên xe đạp, xe máy Cách sử dụng các thiết bị an toàn đơn giản ( đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy).Biết sự cần thiết của các hành vi
an toàn khi đi xe đạp, xe máy
– Thực hiện đúng trình tự an toàn khi lên xuống và đi xe , xe máy Biết cách đội mũ bảo hiểm đúng Có thói quen đội mũ bảo hiểm, quan sát các loại xe trước khi lên xuống xe, biết bám chắc người ngồi đằng trước
-Thực hiện tốt an toàn mỗi khi ngồi trên xe đạp, xe máy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh vẽ trong sách Gk phóng to
-2 mũ bảo hiểm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Oån định
2 Kiểm tra bài cũ.
+Đi bộ như thế nào là an toàn?
+Muốn qua đường thì các em phải làm sao?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu cách ngồi an
toàn khi đi xe đạp, xe máy.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được sự cần thiết
của việc đôi mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe
đạp, xe máy.Ghi nhớ các trình tự an toàn khi
ngôi trên xe đạp, xe máy Có thói quen đội
mũ bảo hiểm, biết cách ngồi ngay ngắn và
bám chắc người ngồi phía trước, quan sát các
loại xe khi lên, xuống xe
Cách tiến hành.
GV hỏi: Hằng ngày các em đến trường bằng
phương tiện gì?
Cho Hs quan sát hình vẽ trong SGK
+ Ngồi trên xe máy có đội mũ không? Đôi
mũ gì? Tại sao phải đội mũ bảo hiểm?
+ Bạn nhỏ ngồi trên xe máy như thế nào,
ngồi đúng hay sai?
+ Nếu ngồi trên xe máy em sẽ ngồi như thế
nào?
+ Tại sao cần phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs quan sát tranh và trả lời