Trong tiết học này các em sẽ tìm hiểu về văn bản và các loại văn bản NỘI DUNG VAØ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt Động 1 GV gọi HS đọc câu 1a.. Nói hay viết cho người ta biết.[r]
Trang 1CON RỒNG CHÁU TIÊN BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên, Bánh Chưng Bánh Giầy.
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện
- Kể được hai chuyện
II Lên lớp
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài củ: Kiểm tra sự chuẩn bị h vở của học sinh.
3 Bài mới
- Giới thiệu: Truyện Con Rồng Cháu Tiên – một truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi
truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung,
ý nghĩa của truyện là gì? Truyện có những nội dung hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu chuyện này? Tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
- Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1
- Giáo viên gọi học sinh đọc phần chú thích tìm hiểu về
truyền thuyết
- Giáo viên nhấn mạnh các ý sau:
+ Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyện dân gian
truyền miệng, kể các nhân vật và sự kiện có liên quan đến
lịch sử thời quá khứ
+ Thường có yếu tố kì ảo tưởng tượng
+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá củ nhân dân đối với sự
kiện và nhân vật lịch sử
Hoạt động 2
- Giáo viên đọc từ đầu đến Long Trang
- Gọi 2 em đọc 2 đoạn còn lại.(GV nhận xét cách đọc của
HS) Trong quá trình đọc cho HS tìm hiểu phần chú thích
Hoạt động 3
- Trong truyện có những nhân vật nào?(Lạc Long Quân và
Âu Cơ)
- Hai nhân vật được tác giả miêu tả như thế nào? Về nguồn
gốc, hình dạng
(Thần nông vị thần chủ trì nghề nông, dạy loài người trồng
trọt và cày cấy)
- Em có nhận xét gì về nguồn gốc và hình dạng của hai
người
(Có tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ)(HS tự tìm hiểu và ghi
vào tập)
I Truyền thuyết là gì? (SGK)
II Đọc- tìm hiểu
A Con rồng cháu tiên
1 Lạc Long Quân và Âu Cơ a) Lạc Long Quân
- Là thần nòi rồng ở dưới nước, con thần Long Nữ
- Sức khỏe vô địch, có phép lạ
- Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
b) Âu cơ
- Là tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ thần nông
- Xinh đẹp tuyệt trần
2 Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên và hai người chia con.
Trang 2NỘI DUNG - PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
- Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau như thế nào?
- Chuyện Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?
- Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ không chung sống với
nhau mà lại chia con?
- Hai người chia con như thế nào? Chia như vậy để làm gì?
- Theo truyện này thì người Việt là con cháu của ai?(HS độc
lập suy nghĩ và trả lời)
- Em có nhận xét gì về các chi tiết như nguồn gốc của hai
nhân vật Việc kết duyên giữa hai người, Âu Cơ sinh con,
chia con?(Đây là những chi tiết tưởng tượng, mang tính chất
kì ảo)
-Vậy em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo? Trong
truyện này các chi tiết ấy có vai trò ra sao?(Là chi tiết không
có thật, sáng tạo nhằm mục đích nhất định ngoài ra người ta
còn dùng các khái niệm như thần kì, lạ thường, hư cấu, hoang
đường
- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện cổ dân gian gắn với
quan niệm tín ngưỡng của người xưa như quan niệm về thế
giới có trần gian, âm phủ, thiên đình, phù thủy… thế giới và
thần đan xen nhau, quan niệm vận vật hữu linh(có linh hồn)…
+ Ý nghĩa của chi tiết trong bài
- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự
kiện
- Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc
để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
mình
- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
- Thảo luận câu: ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên =>
Các ý nghĩa trên góp phần quan trọng vào việc xây dựng bồi
đắp sức mạnh tinh thần của dân tộc
Hoạt động 4
Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Bài 1:
- Người Mường: Quả trứng to nở ra con người
- Người Khơ-Mú: Quả bầu mẹ
- Khẳng định: sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa
giữa các tộc người trên Đất Nước ta
Bài 2: Kể lại chuyện
- Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp Lạc Long Quân và hai người kết duyên
- Âu Cơ sinh ra trăm trứng và nở ra 100 con trai
- Lạc Long Quân đưa 50 con xuống biển
- Âu Cơ đưa 50 con lên núi chia nhau cai quản các phương =>Việt Nam là con cháu Vua Hùng => Con Rồng Cháu Tiên
3 Ý nghĩa của truyện
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt Từ bao đời người Việt tin vào tính chất xác thực của những điều “Truyền thuyết về sự tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc, dòng giống Tiên, Rồng rất đẹp, rất cao quý linh thiêng của mình
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của nhân dân
ta ở mọi miền Đất Nước Người Việt Nam dù miền xuôi hay miền ngược, dù ởø Đồng Bằng miền núi hay ven biển, trong nước hay ở nước ngoài đều cùng chung cội nguồn, đều là con của mẹ Âu Cơ Vì vậy phải luôn thương yêu đoàn kết
III Luyện Tập
4 Củng cố
Hs nhắc lại ý nghĩa truyện
5 Dặn dò
Học bài, làm bài tập 1,2,3 sách bài tập ngữ văn
Trang 3BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(HỌC SINH TỰ HỌC)
1 Giới thiệu bài
Hằng năm mỗi khi xuân về, Tết đến, nhân dân ta, con cháu của các vua Hùng, từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hoá cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống
lại truyền thuyết Bánh Chưng, Bánh Giầy Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm báng chưng bánh
giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi xây dựng nền văn hoá đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
2 Giáo viên hướng dẫn học sinh học bài
Hoạt động 1: gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét, kết hợp giải thích từ.
Hoạt động 2: hướng dẫn trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Câu1: gọi học sinh đọc, học sinh suy nghĩ và trả lời độc lập
Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung lo cho dân no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- Ýù của Vua: người nối ngôi phải nói được ý Vua, không nhiết phải là con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài(nhân lể tiên vương, ai làm vừa
ý Vua, sẽ được truyền ngôi)
Câu 2: Lang Liêu được thần giúp vì:
- Chàng là người thiệt thòi nhất
- Tuy Lang Liêu là con vua nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng chăm lo việc đồng án Thân là con vua nhưng phận thì gần gũi dân thường
- Quan trọng hơn chàng là người hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần ở đây là nhân dân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng hạt gạo của Trời, Đất và cũng là kết quả giọt mồ hôi, công sức của con người như nhân dân Nhân dân rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra được
Câu 3: Lang Liêu được chọn nối ngôi
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế
- Có ý tưởng sâu xa(Trời Đất muôn loài)
- Hợp ý Vua =>chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí Vua Đem cái quí nhất trong Trời, Đất của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên cha thì đúng là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình
Câu4: Ý nghĩa truyện
- Truyện giải thích nguồn gốc Bánh Chưng Bánh Giầy
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông Lang Liêu nhân vật chính hiện lên như một người anh hùng văn hóa
Bánh chưng, bánh giầy càng có ý nghiã bao nhiêu thì càng nói lên tài năn và phẩm của Lang Liêu bấy
nhiêu
Hoạt động 3: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: Luyện tập
Câu 1: Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng tạp quán phong tục của mình từ những điều giản dị nhưng rất thiêng liêng, giàu ý nghiõa Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói 2 loại bánh này còn còn ý nghĩa gìn giữ truyền thóng văn hóa đậm đà bản sắc dân
tộc và làm sống lại câu chuyện Bánh Chưng, Bánh Giầy trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam.
Câu 2: Chi tiết thích nhất học sinh tự làm
Trang 4- Lang Liêu nằm mộng…=> chi tiết thần kì tăng sức hấo dẫn=> nêu bật gía trị của hạt gạo =>cái quý đáng trân trọng sản phẩm do con người làm ra
- Lời vua nói với mọi người về 2 loại bánh=> ý nghĩa tư tưởng tình cảm của nhân dân về 2 loại bánh này nói riêng và về phong tục làm 2 loại bánh vào ngày tết
- Dặn dò học sinh.
Về nhà làm câu 4, 5 BT1 sách bài tập
Kể lại chuyện chuẩn bị tiết 3
Trang 5TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ(tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ(từ đơn/ từ phức ;từ ghép/ từ láy)
II Lên lớp
1 Ổn định kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: sự chuẩn bị sách vở học của sinh
3 Bài mới
- Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm, cấu tạo và các kiểu cấu
tạo từ
Hoạt động 1
GV gọi học sinh đọc câu 1 sách giáo khoa và trả lời
câu hỏi
- Từ: thần ; dạy; dân; cách; trồng trọt; chăn nuôi; và;
cách; ăn ở
Tiếng: Có 12 tiếng
Hoạt động 2: Như vậy ở câu trên có 9 từ, 12 tiếng
Qua phần trên bạn nào cho lớp biết các đơn vị được
gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?
- Tiếng dùng để làm gì?VD: từ “chăn nuôi” có mấy
tiếng.(2 tiếng) nhưng là 1 từ => tiếng dùng để tạo
từ
- Từ dùng để làm gì?=> từ dùng để tạo câu
-Khi nào một tiếng được coi là một từ
=> Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy
trở thành từ
VD: thần, dạy…
=> Như vậy là từ gì?
Gọi học sinh cho ví dụ
Giặc/ ngoài/ đã/ dẹp/ yên/ nhưng/ dân/ có/ ấm no/,
ngai vàng/ mới/ vững/
Câu trên có có mấy tiếng, mấy từ: 12 từ, 14 tiếng
Hoạt động 3: Phân loại từ cho HS làm theo nhóm
Nhóm 1:tìm từ đơn
Nhóm 2: tìm từ ghép
Nhóm 3:tìm từ láy
Hoạt động 4: Chúng ta xem từ láy & từ có gì giống
nhau & khác nhau
I.Từ là gì?
VD:SGK Thần dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở
=>Có 12 tiếng Có 9 từ
VD:
Giặc/ ngoài/ đã/ dẹp/ yên/ nhưng/ dân/ có/ ấm no/, ngai vàng/ mới/ vững/
Câu trên có: 12 từ, 14 tiếng
Ghi nhớ:SGK
Trang 6NỘI DUNG- PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Từ đơn & từ phức có gì giống &khác nhau
Đơn vị cấu tạo từ là gì?
Hoạt động 5:
Bài 1: gọi HS đọc và trả lời
a)Nguồn gốc, con cháu => từ ghép
b)Cội nguồn gốc gác=> đồng nghĩa
c)Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì,
chú cháu, anh em…
Bài 2:Khả năng sắp xếp
- Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ…
-Theo bậc: bác cháu, chị em, dì cháu…
Bài 3:Làm việc theo nhóm
Nhóm 1: cách chế biến
Nhóm 2: chất liệu bánh
Nhóm 3: tính chất bánh
Nhóm 4: hình dáng bánh
* Bánh rán, nướng
* Bánh nếp, tẻ, khoai, tôm
* Bánh dẻo, xốp
* Bánh gói, khúc
Bài4:
Miêu tả tiếng khóc của người
Từ láy: nức nở; sụt sùi, rưng rức
Bài 5: HS tự làm
a) Khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
b) Khàn khàn, lè nhè, léo nhéo, lầu bầu, thỏ thẻ
c) Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh
II Từ đơn & từ phức: ghi nhớ (SGK)
VD từ đơn từ láy từ ghép So/ với/ anh em,/ chàng/ thiệt thòi/ nhất
III Luyện tập
4 Củng cố
- Từ là gì?
- Các kiểu cấu tạo từ?
5 Dặn dò
- Học bài, làm bài tập 4,5 Đọc bài đọc thêm Chuẩn bị tiết 4
Trang 7GIAO TIẾP- VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu cần đạt
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
II Lên lớp
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị sách vở của HS.
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Đây là tiết học mở đầu cho chương trình TLV THCS Trong tiết học này các em sẽ tìm hiểu về văn bản và các loại văn bản
Hoạt Động 1
GV gọi HS đọc câu 1a
Nói hay viết cho người ta biết Có thể nói 1 tiếng, 1 câu
hay nhiều câu=> giao tiếp
- GV gọi HS đọc câu 1b
Nói, viết có đầu có đuôi, mạch lạc, có lí lẽ hay nói cách
khác là tạo lập văn bản
- GV đọc 1c
- Viết để nêu lời khuyên
Vấn đề là “Giữ chí cho bền”(chủ đề) câu 2 nói rõ hơn
và không dao động khi người khác thay đổi chí
hướng(chí hướng, hoài bão, lý tưởng)
Vấn đề là yếu tố liên kết
Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau đối với câu
trước, làm rõ ý cho câu trước
=> Đây là 1 văn bản gồm 2 câu
=> Thế nào là văn bản
Hoạt động 2
- GV gọi hs đọc câu d, đ, e và trả lời
- Đều là văn bản
Hoạt động 3
- GV gọi hs đọc bảng trong SGK và cho VD.(tổ chức cho
HS làm việc theo nhóm)
+ Tấm Cám
+ VD miêu tả đã học ở lớp 5
+ Câu TN
+ Thuyết minh về thí nghiệm
+ Đơn từ, báo cáo
Hoạt Động 4:
Bài tập 1: HS suy nghĩ và trả lời
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
VD :SGK
=> Đây là 1 văn bản gồm 2 câu
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
3 Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập
Trang 8NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Bài tập 2: Lớp thảo luận
1a: tự sự
1b: miêu tả
1c: nghị luận
1d: biểu cảm
1d: thuyết minh
2 là văn bản tự sự
4 Củng cố
- Thế nào là văn bản
- Hãy kể tên 6 kiểu văn bản thường gặp
5 Dặn dò
- Học bài, chuẩn bị bài tiếp
Trang 9THÁNH GIÓNG
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- Kể lại được truyện này
II Lên lớp
1 Ổn định: KT sĩ số
2 KT bài cũ: Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên, Bánh Chưng Bánh Giầy.
3 Bài mới
Giới thiệu: chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử VHVN nói chung,
VHDGVN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ Thánh Gióng có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của nhân dân, câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay
Hoạt động 1
- GV đọc 1 đoạn văn và gọi HS đọc.HS đọc và trả lời 1
số chú thích GV nhận xét
- Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai
là nhân vật chính Nhân vật được xây dựng bằng nhiều
chi tiết tưởng tượng, kì ảo và giàu ý nghĩa Hãy tìm và
liệt kê ra những chi tiết đó
Hoạt động 2
- Em hãy nêu các sự việc chính trong truyện
- Các sự việc đó có ý nghĩa thế nào?
a) Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình tượng
Thánh Gióng “không nói là để bắt đầu nói thì nói điều
quan trọng, nói lời yêu nước, lời cứu nước Ý thức đối
với Đất Nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng
- Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người anh hùng
những khả năng hành động khác thường, thần kì
- Gióng là hình ảnh nhân dân Nhân dân lúc bình thường
thì âm thầm, lặng lẽ cũng giống như Gióng ba năm
không nói, chẳng cười Nhưng khi nước nhà gặp cơn
nguy biến, thì họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu nước đầu
tiên, cũng như Gióng, Vua vừa kêu gọi đã đáp lời cưú
nước, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai
b) Câu đ
c) Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ đạc của nhân
dân Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng từ
I Đọc và tìm hiểu văn bản
1 Giới thiệu nhân vật Thánh Gióng
- Ba tuổi không nói không cười…nằm đấy
- Khi nghe sứ giả tìm người, cứu nước cậu bé cất tiếng nói
- Lớn nhanh như thổi
- Đánh tan giặc Ân
-Người và ngựa bay lên trời
Trang 10NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
những cái bình thường, giản dị
- Nhân dân ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn
nhanh đánh giặc cứu nước
- Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng Gióng đâu
chỉ là con của một bà mẹ, mà của mọi người, của nhân
dân Một người cứu nước sao đặng? Phải toàn dân góp
phần chuẩn bị cho sức mạnh đánh giặc, có vậy khả năng
đánh giặc, cứu nước mới lớn lên nhanh chóng Gióng
tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân đó
- Ngày nay, ở hội Gióng, nhân dân vẫn tổ chức cuộc thi
nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây là hình thức tái hiện
quá khứ rất giàu ý nghĩa
d) Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống
của truyện cổ dân gian Thời cổ nhân dân quan niệm
người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh,
chiến công Thần trụ trời, Sơn Tinh… đều là những nhân
vật khổng lồ Cái vướn vai của Gióng là để đạt đến sự
phi thường ấy
- Trong truyện dường như việc cứu nước có sức mạnh
làm cho Gióng lớn nhanh thì làm sao đáp ứng được
nhiệm vụ cứu nước Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta
phải vươn mình phi thường như vậy Gióng vươn vai là
tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc về hùng
khí, về tinh thần của một dân tộc trước nạn ngoại xâm
khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế
đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thường thì dân
tộc Việt lớn dậy như Thế Giới, tự mình thay đổi tư thế,
tầm vóc của mình
đ) Để thắng giặc, dân tộc ta phải chuẩn bị từ lương thực,
từ những cái bình thường như cơm, cà lại phải đưa cả
những thành tựu văn hóa, kỉ thuật vào cuộc chiến đấu
- Gióng thắng giặc không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả
cây cỏ của Đất Nước, bằng những gì có thể giết được
giặc
e) Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường
Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh
người anh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên
bất tử Hình tượng Gióng được bất tử hóa bằng cách ấy
Bay lên trời Gióng là non nước, Đất Nước, là biểu tượng
của người dân Văn Lang Gióng sống mãi
- Đánh giặc xong, Gióng không trở về lãnh phần
thưởng, không hề đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến
công, Gióng để lại cho quê hương xứ sở
- Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Gióng
Truyền thuyết thường liên quan đến lịch sử Theo em,
truyện Thánh Gióng có liên quan đến sự thật lịch sử