1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PPT THÀNH NGỮ văn 7 đã sửa

35 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nayLên thác xuống ghềnh Lên núi xuống sông.. Đứng núi này trông núi nọ * Bài tập nhanh: Tìm những biến thể của các thành ngữ s

Trang 1

CÁC THẦY, CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ

MÔN: NGỮ VĂN GV: Phạm Thị Thu Thảo

LỚP: 7/6

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

Trang 2

?/ Câu hỏi:

 Từ đồng âm là gì? Đặt 1 câu có sử dụng từ đồng

âm ?

 Đáp án:

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh

nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

*Ví dụ:

Hôm nay, Bé Năm vừa tròn năm tuổi.

KiÓm tra bµi cò:

Trang 3

THÀNH NGỮ

I THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ

Trang 4

Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Lên thác xuống ghềnh

Lên núi xuống sông

Leo thác lội ghềnh.

Lên trên thác xuống dưới ghềnh.

Lên thác cao xuống ghềnh sâu

Không thể thay thế bằng từ khác.

Không thể thêm bớt từ ngữ.

Không thể hoán đổi

Trang 5

pháp gì? Tại sao lại nói nhanh như

chớp? Ta hiểu được nhờ vào đâu?

Trang 6

Từ đó, em hãy cho biết thành ngữ là gì?

Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định,

biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

 

Trang 7

1 Đứng núi này trông núi

nọ

* Bài tập nhanh: Tìm những biến thể của các

thành ngữ sau :

 Đứng núi này trông núi khác

Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng vẫn có thể có

những biến đổi nhất định.

Lưu ý:

 Đứng núi này trông núi kia

2.Nước đổ lá khoai  Nước đổ đầu vịt

3.Lòng lang dạ thú  Lòng lang dạ sói

Trang 8

QUAN SÁT CÁC THÀNH NGỮ SAU

*Thảo luận nhóm: Thời gian: 5 phút

- Số lượng: 8 nhóm

- Tham sống sợ chết - Mẹ tròn con vuông

- Chó ngáp phải ruồi - Nuôi ong tay áo

- Bùn lầy nước đọng - Mẹ góa con côi

- Năm châu bốn bể - Lá lành đùm lá rách

?/ Em hãy cho biết:

- Nhóm 1,2,: Tìm những thành ngữ hiểu theo nghĩa đen và giải thích nghĩa các thành ngữ đó?

- Nhóm 3,4,: Tìm những thành ngữ hiểu theo nghĩa hàm ẩn và giải thích nghĩa các thành ngữ đó?

- Nhóm 5,6,7: So sánh nghĩa của 2 nhóm thành ngữ Rút ra kết luận nghĩa của các thành ngữ được hiểu như thế nào?

Trang 9

Nhóm 2: Những thành ngữ

có nghĩa hàm ẩn:

+Lá lành đùm lá rách +Mẹ tròn con vuông +Chó ngáp phải ruồi

+ Nuôi ong tay áo

Trang 10

ồn

từ nghĩa

đen

của các

từ

tạ

o nên nó

Bắt ngu

ồn

từ nghĩa

đen

của các

từ

tạ

o nên nó

Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen

của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh …

Nghĩa của

thành ngữ

Trang 11

Xem h×nh ®o¸n nghĩa:

Trang 12

ồn nghĩa từ đen từ các của

tạo nê

n nó

Bắt ngu

ồn a đe nghĩ từ

n từ các của

tạo nê

n nó

Trên đe dưới búa

Trang 13

Mưa to, gió lớn

Trời mưa rất to kèm theo gió lớn và sấm

chớp

Trang 14

b “Tôn sư trọng đạo” là câu thành ngữ nói lên lòng kính trọng và sự tôn vinh nghề giáo viên

a.Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non. (Hồ Xuân Hương)

c Anh đã nghĩ… phòng khi tắt lửa, tối đèn

thì em chạy sang… (Tô Hoài)

Vị ngữ

Chủ ngữ

Trang 15

?/ Em hãy nhận xét về cách sử dụng từ và cụm từ trong 2 ví dụ

dưới đây?

Câu có sử dụng thành ngữ Câu không sử dụng thành ngữ

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

với nước non Bảy nổi ba chìm

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Lênh đênh, trôi nổi với nước non.

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh

bấy nay.

Nước non lận đận một mình Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều

nguy hiểm bấy nay.

Trang 16

*Nhận xét:

*Thành ngữ:

+ Thường ngắn gọn, cô đọng, hàm súc + Có tính hình tượng

+ Có tính biểu cảm cao.

Trang 17

III LUYỆN TẬP

Trang 18

Bài tập 1 Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong

những câu sau đây.

a) Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem

công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b) Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu” Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời (Thạch Sanh)

c) Chốc đà mười mấy năm trời

Còn ra khi đã da mồi tóc sương

(Truyện Kiều)

Trang 19

Bài tập 1 Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ

trong những câu sau đây.

a) Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.

(Bánh chưng, bánh giầy)

- Sơn hào hải vị: ý chỉ những món ăn quý hiếm, món ăn lấy

từ trên rừng, dưới biển rất hiếm và sang.

- Nem công chả phượng: thứ đồ ăn làm bằng thịt con công

bóp với thính, thứ thịt con phượng nướng chín, chỉ các

thức ăn quý hiếm.

Trang 20

Bài tập 1 Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ

trong những câu sau đây.

b) Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng:

“Người này khỏe như voi Nó về ở cùng thì lợi biết bao

nhiêu” Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch

Sanh kết nghĩa anh em Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui

vẻ nhận lời (Thạch Sanh)

- Khỏe như voi: có sức mạnh như voi.

- Tứ cố vô thân: không có ai là họ hàng gần gũi.

Trang 21

Bài tập 1 Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ

trong những câu sau đây.

c) Chốc đà mười mấy năm trời

Còn ra khi đã da mồi tóc sương

(Truyện Kiều)

Da mồi tóc sương: màu da người già lốm đốm như màu

đồi mồi, màu tóc người già bạc như sương  

Trang 22

- Lời … tiếng nói

chiến cơ

Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:

Bài tập 3

Trang 23

ĐUỔ I HÌN

GỮ

Trang 25

Lên voi xuống chó

=> Con đường danh vọng bấp bênh, thăng trầm

Trang 26

ĐEM CON BỎ CHƠ

Vô trách nhiệm, giúp đỡ ai nửa chừng rồi bỏ mặc

Trang 27

Nước mắt cá sấu

 Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.

Trang 28

Rừng vàng biển bạc

 Rừng và biển đem lại nguồn tài nguyên thiên nhiên

vô vùng quý báu.

Trang 29

Bảy nổi ba chìm : vất vả, lận đận, long đong.

Trang 30

Đàn gảy tai trâu

THÀNH NGỮ

Trang 31

Kẻ khóc người cười THÀNH NGỮ

Việc làm

Trang 32

Hãy sưu tầm thêm ít nhất mười thành ngữ chưa được giới thiệu trong sách giáo khoa và giải nghĩa các thành ngữ ấy.

Bài tập 4

Trang 33

* HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC BÀI HỌC

Trang 35

H Ưíng dÉn vÒ nhµ

- Học thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học”

Ngày đăng: 14/10/2021, 15:11

w