Kiến thức: Hiểu được thế nào là nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng như trong cuộc sống thường ngày 2.. 3.Bài mới : PHẦN GHI BẢNG I.Lập bảng thống kê: ST
Trang 1Tuần 10 Ngày soạn :11.10.09
NÓI QUÁ
A.Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng
như trong cuộc sống thường ngày
2 K ỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nói quá trong viết văn và trong giao tiếp
3 Thái độ:
B.Chuẩn bị:
+ Tích hợp với văn bản Hai cây phong
+ GV :Soạn giáo án
+ HS: Đọc bài, soạn bài theo yêu cầu của giáo viên.
C.Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A2 vắng:……….Lớp 8A3 vắng……….
2.Bài cũ : ? Thế nào là tình thái từ ? Cho ví dụ ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về nói quá và tác dụng
của nói quá
-Gọi học sinh đọc ví dụ a,b Sgk / 101
-HS đọc to, rõ ràng
? Chú ý hai hình ảnh “chưa nằm đã sáng , chưa
cười đã tối”, nhận xét xem nói như vậy là có quá
sự thật không?
Hs thảo luận và trả lời
Gv nhận xét
? Ngụ ý nhân dân ta muốn nói điều gì qua lối
diễn đạt bằng hình ảnh ấy?
Hs thảo luận và trả lời
? Nói “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”
có đúng với thực tế không ?
? Theo em , mấy câu này nhằm mục đích nói lên
điều gì ?
(Học sinh thảo luận)
? Hai ví dụ trên có sử dụng phép nói quá.Vậy ,
em hiểu thế nào là nói quá ?
-HS tự bộc lộ
? Em hãy so sánh hai cách nói: Nói bình thường
và nói quá để từ đó rút ra nhận xét về tác dụng
của nói quá?
- Học sinh đọc ghi nhớ
- GV mở rộng bằng cách cho HS phân biệt nói
quá với nói khoác , nói phét
? Nói quá thật sự có phải là nói khoác , nói phét
Nói quá: nhấn mạnh mức độ , tính chấtngắn của đêm tháng năm và ngày tháng mười
b Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày ( ca dao )
Nói quá:Nhấn mạnh sự lao động vất vả của người nông dân
2.Ghi nhớ: SGK/102
Trang 2? Em hãy tìm một số ví dụ về nói qúa trong tục
ngữ ca dao ; trong văn thơ châm biếm hài hước
và cả văn thơ trữ tình ?
Hs nêu
Gv nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài tập 1 :
HS đứng tại chỗ làm bài
GV nhận xét sửa chữa nếu có
Bài tâïp 2:
? Hãy điền thêm các thành ngữ vào chỗ trống
cho phù hợp?
-Gọi HS lên bảng làm
Bài tập 3: HSTLN
Bài tập 4:
? Tìm thành ngữ có sử dụng phép nói quá?
II-Luyện tập:
Bài 1 : Tìm biện pháp nói quá và ý nghĩa của
từng cách nói a) Có sức người sỏi đá cũng thanøh cơm : Sức mạnh của việc lao động
b) Em có thể đi lên đến tận trời : Có thể đi tới bất kỳ đâu , rất khoẻ , rất sung sức c) Thét ra lửa : ất có uy quyền , hống hách , quát nạt mọi người
Bài 2 : Điền các thành ngữ :
a) Chó ăn đá gà ăn sỏi b) Bầm gan tím ruột
c) Ruột để ngoài da
d) Nở từng khúc ruột
e) Vắt chân lên cổ
Bài 3 : Đặt câu với thành ngữ dùng biện pháp
nói quá : nghiêng nước nghiêng thành , dời non lấp biển , lấp biển vá trời , mình đồng da sắt , nghĩ nát óc
Bài 4 : Tìm 5 thành ngữ so sánh dùng biện
pháp nói quá : Khóc như mưa , nắng như đổ lửa , chậm như rùa , đẹp như tiên , đen như cột nhà cháy
4.Hướng dẫn về nhà:
-Học ghi nhớ, làm bài tập còn lại
-Soạn bài tiếp theo
5.Rút kinh nghiệm:
-
-
ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM
Trang 3A.Mục tiêu cần đạt :
Giúp hs
1 Kiến thức: Củng cố , hệ thống kiến thức phần truyện kí hiện đại Việt Nam học ở lớp 8 về mặt : nội
dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật Từ đó bước đầu thấy được một phần quá trình hiện đại hoá vh Việt Nam đã hoàn thành về cơ bản vào nửa đầu thế kỉ XX
2 K ỹ năng: Rèn kĩ năng ghi nhớ , hệ thống hoá , so sánh , khái quát và trình bày nhận xét kết luận trong
quá trình ôn tập
3 Thái độ: Tích cực trong ôn tập
B.Chuẩn bị:
+ Tích hợp các văn bản văn học đã học
+ GV :soạn giáo án
+ HS : Đọc bài, soạn bài
C.Tiến trình hoạt động :
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới :
PHẦN GHI BẢNG
I.Lập bảng thống kê:
ST
T Tên văn bản Tác giả ra đờiNăm Thể loại
Phươngthứcbiểu đạt
Nội dung chủyếu Đặc sắc nghệthuật
1 Tôi đi học ThanhTịnh 1941 Truyệnngắn xen trữTự sự
tình
Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên đihọc
Tự sự miêu tả biểucamû hình ảnh
so sánh mới mẻ,gợi cảm
2 Trong lòng mẹ NguyênHồng 1939 Hồi ký
Tự sự (Có trữtình)
Nỗi đau củađứa bé mồ côi
Hồi ký chân thành, trữ tình , thiếttha
3 Tức nước vỡbờ Ngô TấtTố 1939 thuyết Tiểu Tự sự
Phê phán chếđộ , ca ngợi vẻđẹp tâm hồn ,sức sống củangười phụ nữnông thôn
Khắc hoạ nhânvật và miêu tảsinh động , hấpdẫn
4 Lão Hạc NamCao 1943 Truyệnngắn
Tự sự(Xentrữtình)
Số phận củangười nông dâncùng khổ , nhânphẩm cao đẹpcủa họ
Đào sâu tâm lí ,truyện kể tự nhiên, linh hoạt , đậmtrữ tình , triết lí
II.Luyện tập:
? Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau về thể loại , về đề tài , phương thức biểu đạt ,
nội dung tư tưởng và đặc điểm nghệ thuật của ba văn bản
HS Thảo luận- Trả lời Gv nhận xét
* Giống nhau :
Trang 4-Về phương thức biểu đat : đều làvăn tự sự , truyện ký hiện đại (và được sáng tác ở thời kì 1930 – 1945)
-Về đề tài : đều lấy đề tài về con người và đời sống xã hội đương thời của tác giả , đều đi sâu miêu tả
số phận cực khổ của con người bị vùi dập
-Nội dung : đều chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thương trân trọng những tình cảm , phẩm chất
đẹp đẽ của con người , tố cáo những gì tàn ác , xấu xa)
- Nghệ thuật : đều có lối viết chân thực , gần đời sống rất sinh động ->Đây cũng là những đặc điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực nước ta trước cách mạng * Khác nhau : Giáo viên nêu những nét riêng của môi văn bản qua thể loại , nôïi dungchủ yếu và đặc sắc nghệ thuật 4.Hướng dẫn về nhà: Học bài Chuẩn bị bài tiếp theo 5.Rút kinh nghiệm:
-
THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
Trang 5A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh thấy được:
1 Kiến thức: Thấy được tác hại , mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông , tự mình hạn chế sử
dụng bao ni lông và vận động mọi người cùng thực hiện khi có điều kiện
Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao ni lông cũng như tính hợp lí của những kiến nghị mà vb đề xuất
Từ việc sử dụng bao bì ni lông , có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt , một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vẹ môi trường
2 K ỹ năng: Rèn kĩ năng đọc , tìm hiểu và phân tích một vb nhật dụng dưới dạng vb thuyết minh.
3 Giáo dục: Hướng học sinh biết bảo vệ môi trường sống
B.Chuẩn bị : Trọng tâm: Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và những biện pháp ,lời kêu gọi
hạn chế sử dụng chúng
- GV : Soạn giáo án.Tích hợp với bài Luyện nói
- HS : Đọc trước bài, soạn bài
C.Tiến trình họat động :
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc soạn bài của học sinh tổ 2,4
3.Bài mới : Gv vào bài bằng việc nêu vấn đề về bảo vệ môi trường hiện nay…
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung.
-GV nêu yêu cầu hs đọc:đọc to, rõ ràng chú ý
các số liệu, lời kêu gọi
? Dựa vào việc soạn bài ở nhà hãy cho biết
văn bản này thuộc loại văn bản gì?
Hs trình bày
? Kể tên các văn bản nhật dụng mà em đã
học?
-HS tự trình bày
? Văn bản này thuyết minh về vấn đề gì ?
Hs đọc các từ khó trong chú thích
? Văn bản được chia làm mấy phần ? Nội dung
chính của từng phần?
Hs nêu
Hoạt động 2:Tìm hiểu văn bản
? Đọc thầm phần 1 và cho biết có những thông
tin nào được thông báo trong đoạn văn này?
- HS trả lời như sgk
- GV chốt chi tiết ghi bảng
? Việt Nam tham gia ngày Trái đất với chủ đề
nào ? Tại sao ?
-HS tự bộc lộ , Gv chốt ý ghi bảng
? Vì đặc tính gì mà bao nylon có thể gây hại
cho môi trường ?
I.Đọc – Tiếp xúc văn bản
1 Đọc văn bản
2 Tìm hiểu chú thích
a Tác phẩm: Văn bản nhật dụng thuyết minh
một vấn đề xã hội:Bảo vệ môi trường
b Từ khó: SGK
3 Bố cục: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu… Từng khu vực: Sơ lược nguồngốc và nguyên nhân sự ra đời của Ngày trái đấtĐoạn 2: Tiếp theo đến môi trường: Nêu tác hạinhiều mặt và nghiêm trọng của việc sử dụngbao ni lông.Những giải pháp
Đoạn3: Còn lại: Lời kêu gọi động viên mọingười tích cực tham gia bảo vệ môi trường
II.Đọc, hiểu văn bản:
1.Thông tin về ngày trái đất:
-Ngày 22-04 hàng năm là ngày trái đất…chủđề:Bảo vệ môi trường, Có 141 nước tham dự =>Thế giới rất quan tâm đến vấn đề bảo vệmôi trường, Việt Nam cùng hành động
2.Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lôngvà những biện pháp hạn chế sử dụng chúng: a.Tác hại:
+ Tính không phân huỷ của plastic:
Trang 6? Ngoài gây nguy hại môi trường , theo em bao
nylon còn có những tác hại nào ?
(HS Thảo luận)
? Xử lí nylon là một vấn đèâ nan giải nên các
biện pháp đề xuất chưa triệt để Em hãy giải
? Thế giới đã cĩ những lời kêu gọi gi?
Hoạt động 3: Tổng kết
? Về phương thức biểu đạt thì văn bản này có
điểm gì khác với các văn bản đã được học ?
-Lẫn vào đất-> Cản trở thực vật…gây xói mòn ởvùng đồi núi
-Xuống cống rãnh-> tắc nghẽn …lây truyền dịchbệnh
-Trôi ra biển-> làm chết sinh vật
+Đốt->ảnh hưởng đến tuyến nội tiết,giảm khảnăng miễn dịch
+Đựng thực phẩm gây ô nhiễm thực phẩm->Nguyên nhân gây ung thư phổi
=> Dùng bao bì ni lông bừa bãi có hại cho sựtrong sạch của môi trường sôùng và cho sứckhoẻ con người
b.Giải pháp:
-Thay đổi thói quen sử dụng
-Sử dụng các túi đựng không phải bằng ni lông.-Không sử dụng khi không cần thiết
-Nói tác hại của sử dụng bao ni lông cho mọingười
c.Lời kêu gọi:
=>Bảo vệ trái đất là nhiệm vụ to lớn, thườngxuyên và lâu dài
III Tổng kết: ghi nhớ sgk/101
4.Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài tiếp theo
5.Rút kinh nghiệm:
-
NÓI GIẢM , NÓI TRÁNH
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
Giúp hs
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh trong
ngôn ngữ đời thường và trong tác phẩm vh
2 Kỹ năng: Có ý thức vận dụng biện pháp nói giàm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm , nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết.
Trang 7B.Chuẩn bị :
- GV : Tích hợp với bài biện pháp tu từ nói quá, sử dụng ngôn ngữ khi giao tiếp
- HS ø: Đọc bài, soạn bài
C.Tiến trình hoạt động:
1-Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2- Bài cũ:
? Thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá ?
? Nêu một số câu tục ngữ , ca dao có sử dụng biện pháp nói quá ?
3-Bài mới: Từ việc kiểm tra bài cũ để vào bài.
Hoạt động 1 Tìm hiểu Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói giảm nói tránh
Học sinh đọc các đoạn trích SGK
? Những cụm từ “đi gặp cụ … khác” , “đi” ,
“chẳng còn” có ý nghĩa gì ?
? Tại sao người viết , người nói lại dùng
những cách diễn đạt đó ?
`
? Ở ví dụ c tại sao người viết không dùng từ
khác mà dùng từ “ bầu sữa”?
? Em hãy so sánh hai cách nói và cho biết
cách nào nhẹ nhàng hơn?
? Vậy em hiểu thế nào là nói giảm , nói
tránh ? Tác dụng của cách nói đó?
? Theo em có thể nói giảm , nói tránh theo
những cách nào ?
? Như vậy , cần phải lưu ý điều gì khi nói
giảm , nói tránh ?
? Nêu các yêu cầu của bài tập 1? Hướng giải
quyết?
Hoạt động 2 Luyện tập:
? Bài tập 2 yêu cầu gì?
-Hs lên bảng làm
-Gv gọi nhận xét, chốt ý
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:
1.Ví dụ : Sgk /107.
a Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời
b.Lượng-con ông Độ đây mà bố mẹ chẳng còn
-Các từ :đi, chẳng còn (chết )
-> Cách nói giảm nhẹ để tránh đi sự đau buồn.
c ….bầu sữa -> Cách nói tránh thô tục.
d.Con dạo này không được chăm chỉ lắm!
-> Cách nói tế nhị.
=> Các ví dụ trên có sử dụng biện pháp nói giảmnói tránh
- Qua đời , quy tiên , từ trần , khuất núi , bănghà , viên tịch
2.Ghi nhớ:SGK/101
II-Luyện tập :
Bài 1 : Điền các từ n gữ nói giảm,nói tránh vào
chỗ trống thích hợp
b) Chia tay nhau đ) Đi bước nữac) Khiếm thị
Bài 2 : Các câu có sử dụng biện pháp nói giảm ,
nói tránha) Anh phải hoà nhã với bạn bè!
b) Anh không nên ở đây nữa !c) Xin đừng hút thuốc trong phòng ! d) Nó nói như thế là thiếu thiện chí
e) Hôm qua em có lỗi với anh , em xin anh thứ
Trang 8? Làm bài tập 3
-HS làm theo mẫu
lỗi
Bài 3 : Làm theo mẫu
Bài thơ của anh dở lắm bài thơ của anh chưađược hay
lắm!
4.Hướng dẫn về nhà:
Làm bài tập thêm
Học các văn bản đã học, chuẩn bị kiểm tra văn
5.Rút kinh nghiệm:
-
KIỂM TRA VĂN - 1 TIẾT
( Đề chung )
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
1 Kiến thức: Kiểm tra và củng cố nhận thức củahọc sinh về phần văn bản,trọng tâm là phần
truyện kí Việt Nam
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát tổng hợp,viết đoạn văn.
3 Thái độ : Nghiêm túc trong giờ kiểm tra, làm bài tự giác.
B.Chuẩn bị:
- Tích hợp : các văn bản và tập làm văn
Trang 9- GV: Thống nhất nhóm theo nội dung ôn tập.
- HS :Chuẩn bị kiến thức ,đồ dùng làm bài
C.Tiến trình hoạt động:
1.Ôån định: Kiểm tra sĩ số
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3.Bài mới: - GV phát đề , yêu cầu HS đọc kĩ đề , làm bài nghiêm túc.
I.Đề bài:
Phần I: trắc nghiệm: ( 3 đ)
Đọc đoạn văn sau: “ Bé phải lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãy rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng Từ ngã tư trường học về đến nhà tôi không còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi trả lời mẹ tôi những câu gì Trong phút rạo rực ấy, cái câu nói của cô tôi lại nhắc lại:
Mày dại quá! Vào thanh hóa đi, tao chạy cho tiền tàu.vào bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho và bế
em bé chứ
Nhưng bên tai ù ù của tôi câu nói ấy bị chìm ngay đi, tôi không mảy may nghĩ ngọi gì nữa…”Câu 1 : Văn bản “Trong lòng me”ï của tác giả nào?
Câu 2: Hồi kí “Những ngày thơ ấu” thuộc phương thức biểu đạt nào?
Câu 3: Đoạn văn trên thuộc phương thức biểu đạt nào?
Câu 4: Vì sao em biết đoạn trích trên thuộc phương thức biểu đạt mà em đã khoanh tròn ở câu 4?
A Vì đoạn văn trình bày diễn biến sự việc
B Vì đoạn văn bài tỏ tình cảm, cảm xúc
C Vì đoạn văn tái hiện trạng thái sự vật, con người
D Vì đoạn văn nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận
Câu 5: Theo em chất trữ tình thấm được ở đoạn trích “ Trong lòng mẹ” được tạo nên từ đâu?
A Từ nội dung câu chuyện kể về hoàn cảnh đáng thương của chú bé Hồng?
B Từ những cảm xúc căm giận, xót xa, yêu thương dồn nén đến cao độ, thống thiết
C Từ các hình ảnh gợi cảm gây ấn tượng, lời văn mê say viết trong cảm xúc dạt dào
D Tất cả đều đúng
Câu 6: Ý nào không nói lên nét đặc sắc về mặt nghệ thuật của đoạn trích “ Trong lòng mẹ”?
A Giàu chất trữ tình
B Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
C Sử dụng nghệ thuật châm biếm
D Có hình ảnh so sánh độc đáo
Câu 7: Văn bản “ Trong lòng mẹ” đựơc kể theo ngôi thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai C Ngôi thứ ba D Ngôi thứ nhất và ngôi thứ haiCâu 8: Em hiểu gì về chú bé Hồng qua văn bản trong lòng mẹ?
A Là một chú bé phải chịu nhiều đau khổ
B Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và nhạy cảm
C Là một chú bé có tình thương yêu vô bờ bến đối với mẹ
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 9:Các từ in đậm trong câu sau thuộc trường từ vựng nào?
“Giá như cổ tục đầy đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẫu gỗ, tôi quyết vồ
ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”
Trang 10II.Tự luận: 6điểm
Câu 1:Tóm tắt gọn đủ ý rõ ràng mạch lạc (3đ)
Câu 2:Giới thiệu được nhân vật,tác phẩm,tác giả,đặc điểm phẩm chất của nhân vật và cảm xúc của cá nhân.Diễn đạt mạch lạc,rõ ràng ,thuyết phục.(3đ)
4.Hướng dẫn về nhà:
- Soạn bài tiếp theo
5.Rút kinh nghiệm:
-
LUYỆN NÓI : KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
1 Kiến thức:
- Biết trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng , gãy gọn , sinh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Oân tập về ngôi kể
2 Kĩ năng: Biết kể một vài câu chuyện.
3 Thái độ: Hào hứng, sôi nổi
B.Chuẩn bị :
- Tích hợp với bài lập dàn ý cho bài văn tự sự,kết hợp miêu tả và biểu cảm
- GV:GA, TLTK
- HSø: Học bài, soạn bài theo đề giáo viên cho trước
C.Tiến trình hoạt động :
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số:
2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3.Bài mới: GTB
Hoạt động 1 : HD hs ôân tập.
? Trong văn kể chuyện có thể kể theo những ngôi kể
nào? - Kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
? Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào ? Tác dụng?
-Kể theo ngôi thứ nhất là người kể xưng tôi trong câu
chuyện , kể trực tiếp bằng những gì mình nghe thấy ,
trải qua , có thể nói ra những suy nghĩ , tình cảm của
chính mình Tăng tính chân thực , thuyết phục , dễ bộc
lộ cảm xúc khách quan
? Thế nào là kể theo ngôi thứ 3 ? Nêu tác dụng ?
-Kể theo ngôi thứ ba là người kể tự giấu mình đi Kể
I.Đề bài:
Hãy tưởng tượng mình là chị Dậuvà kể lại câu chuyện trên theongôi kể thứ nhất cho cả lớp nghe
Trang 11một cách linh hoạt , tự do những gì diễn ra với nhân vật
Kể khách quan trên nhiều phương diện
? Giáo viên yêu cầu học sinh lấy ví dụ về cách kể
chuyện theo ngôi thứ nhất và thứ 3 ở vài tác phẩm đã
học ?
VD : Văn bản Hai cây phong Sgk Ngữ Văn 8
- Phía trên làng tôi, giữa một ngọn đồi…
- Vào kì nghỉ hè lũ con trai chúng tôi…
? Có những câu chuyện nhân vật thay đổi ngôi kể
chẳng hạn truyện ngắn Lão Hạc Theo em tại sao
người ta phải thay đổi ngôi kể ?
-Tăng tính sinh động , phong phú khi miêu tả sự vật ,
sự việc , con người
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh phân tích đề,lập
dàn ý
? Em hãy xác định các yêu cầu của đề bài trên?
-HS xác định theo ba yêu cầu: Thể loại, nội dung,
phạm vi kiến thức
? Trình bày dàn ý đã chuẩn bị ở nhà của em, nhóm
em?
- Hs tự bộc lộ, giáo viên chốt ý, ghi bảng
-GV chú ý HS chỉ ra và phân tích các yếu tố biểu cảm
trong đoạn văn được thể hiện trong các câu đối thoại
- “Cháu van ông …tha cho!” ->Van xin , nhún nhường
-“Chồng tôi đau ốm … hành hạ!”->Tức giận
- “Mày trói ngay chồng bà … “-> Lòng căm uất
=> Các yếu tố biểu cảm làm cho nhân vật hiện ra cụ
thể ,rõ nét hơn
? Tìm các yếu tố miêu tả thể hiện trong đoạn văn ?
- “Sức lẻo khoẻo… thiếu sưu”
- “Nhanh như cắt … ngã nhào ra thềm”
=> Các yếu tố miêu tả làm cho việc kể chuyện sinh
động hơn
Hoạt động 3 : Luyện nói.
1.GV nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói:
- Kể theo ngôi kể thứ nhất
- Phải thể hiện tính biểu cảm , chú ý lời nói , động tác
cử chỉ , nét mặt , bám sát theo đoạn văn để kể lại dưới
cái nhìn của chị Dậu
-Kể một cách rõ ràng gãy gọn,sinh động có kết hợp
với miêu tả và biểu cảm
- Trướckhi nói phải giới thiệu về mình – gồm có tên ,
tổ , phần trìnhbày Sau khi trình bày xong , học sinh
phải có lời cám ơn hay lời kết thúc bài nói
2 GV cho các tổ thảo luận nhóm 5’
-Đại diện từng tổ trình bày bài của nhóm mình
1.Phân tích đề:
-Thể loại:Kể chuyện theo ngôi kểcó kết hợp yếu tố tả và biểu cảm.-Nội dung: Chị Dậu phản kháng lạingười nhà lí trưởng và Cai lệ -Phạm vi kiến thức: Đoạn trích
“Tức nước vỡ bờ”
trước sau Chú ý yếu tố miêu tảvà biểu cảm
c Kết bài: Kết thúc câu chuyện,cảm nghĩ của bản
thân
III luyện nói:
-Các nhóm lần lượt trình bày
Trang 123.Gv cho nhận xét :
4.Hướng dẫn về nhà:
Tập nói nhiều lần Chuẩn bị bài “Câu ghép”
5.Rút kinh nghiệm:
-
CÂU GHÉP
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm của câu ghép
2 Kỹ năng: Nắm được hai cách nối của vế câu trong câu ghép
3 Thái đô: Nghiêm túc, chăm chỉ trong quá trình học
B.Chuẩn bị :
- Tích hợp các kiểu câu chia theo cấu trúc
- GV :Đọc kĩ bài, tham khảo các tài liệu có liên quan đến tiết dạy, soạn bài
- HS : Đọc bài, soạn bài theo hướng dẫn
C.Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số:
2.Bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của học sinh.
3.Bài mới:Giới thiệu bài :
Câu xét theo cấu trúc cú pháp chia làm hai loại câu đơn và câu ghép Các loại câu đơn các em đã làm quen ở lớp 6 và 7 Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về câu ghép…
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
Hoạt động 1 : Nhận biết câu ghép
-Gv đưa các ví dụ ở bảng phụ, yêu cầu học sinh
đọc và trả lời các câu hỏi sau:
? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu in đậm
trong sgk?
-HS phân tích, GV nhận xét
? Mỗi câu in đậm trên gồm có mấy kết cấu chủ
vị ? Dựa vào số các cụm chủ vị hãy gọi tên các
câu trên ?
-Câu 1 có 1 cụm cv -> Câu đơn
-Câu 2 có 2 cụm cv các cụm chủ vị bao hàm
nhau -> Câu phức thành phần
-Câu 3 có 3 cụm cv các cụm chủ vị không bao
hàm nhau mỗi cụm cv tạo thành một vế câu
b.Tôi / học giỏi // làm vui lòng bố mẹ.
CN VN hôm nay tôi // đi học
CN VN
Trang 13? Như vậy từ việc tìm hiểu trên ,em hãy rút ra
đặc điểm của câu ghép?
-HS tự bộc lộ như ghi nhớ 1 Sgk/112
? Dựa vào các đặc điểm của câu ghép hãy cho
một vài ví dụ về câu ghép?
-HS cho ví dụ, GV yêu cầu Hs phân tích để nhận
diện chính xác câu ghép
Hoạt động 2: Các cách nối các vế câu.
? Đọc các ví dụ trên bảng phụ Xác định kiểu
câu theo cấu trúc cú pháp?
-HS đọc và xác định được đó là những câu ghép
? Chỉ ra các vế của các câu ghép trong ví dụ
trên?
-HS tự bộc lộ
? Như vậy ở câu a,b hai vế câu được nối với nhau
bằng từ loạt nào? -Cặp QHT, cặp phụ từ hô
ứng
? Các vế câu ở câu c có gì khác với hai câu a,b?
-Không dùng từ nối mà dùng dấu phẩy để nối ba
vế câu với nhau
? Tóm lại có mấy cách nối các vế câu trong câu
ghép?
-HS trả lời như ghi nhớ 2-112
? Tìm thêm các ví dụ về cách nối các vế trong
câu ghép? –HS tự bộc lộ
Hoạt động 3: Luyện tập.
? Nêu yêu cầu của bài tâïp 1? Hướng giải quyết?
- HS chỉ ra các câu ghép
- Dựa vào đặc điểm của câu ghép
- HS đứng tại chỗ trình bày
? Bài tập 2 yêu cầu gì?
-HS đặt câu , GV nhận xét, sửa chữa
? Bài tập 4,5: HSTLN.
-GV cho các nhóm trình bày,nhận xét, hướng dẫn
học sinh về nhà làm tiếp
-Có 3 cụm c-v không bao hàm nhau,mỗicụm c-v tạo thành một vế câu ->Câughép
2 Ghi nhớ1 :SGK /112.
II.Cách nối các vế câu:
1.Ví dụ:
a.Vì trời mưa nên đường lầy lội
->Nối bằng cặp QHT b.Mưa càng lâu đường càng lầy lội.-> Nối bằng cặp phụ từ hô ứng
c.Gió thổi,mây bay, trời đẹp nắng.-> Nối bằng dấu câu
=> Có hai cách nối các vế câu:
+Nối bằng các từ có tác dụng nối
+Nối bằng dấu câu
-Nếu Dần không buông chị ra,chốc nữaông lí vào đây,ông ấy trói cả u,trói cảDần nữa đấy
=>Nối bằng dấu phẩy
b.-Cô tôi chưa dứt câu…không ra tiếng.-Gía những cổ tục…kì nát vụn mới thôi
=>Nối bằng dấu phẩy
c.Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất:…caycay.=>nối bằng dấu hai chấm
d.Hắn làm nghề ăn trộm….lương thiệnquá.=>nối bằng quan hệ từ:bởi vì
Bài tập 2/113:Đặt câu với mỗi cặp quan
Trang 14hệ từ dưới đây:
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập 3,5
- Soạn bài :Tìm hiểu chung về văn thuyết minh
5.Rút kinh nghiệm:
-
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu được:
1 Kiến thức: Hiểu được vai trò , vị trí và đặc điểm của vb thuyết minh trong đời sống của con người
2 Kỹ năng: Phân biệt được vb thuyết minh với các vb tự sự , miêu tả , biểu cảm , nghị luận
3 Thái độ: Có tinh thần ham học hỏi
B.Chuẩn bị:.
- Tích hợp với các kiến thức về văn và tiếng việt đã học
- GV : Giáo án TLTK
- HS : Học bài, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
C.Tiến trình hoạt động :
1.Oån đ ịnh: Kiểm tra sĩ số
2.Bài cũ: Kết hợp trong khi dạy bài mới.
3.Bài mới: Gv giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò đặc điểm của văn
bản thuyết minh.
-Gọi hs đọc 3 văn bản Sgk /114,115,116 và trả lời
các câu hỏi Gv nhận xét, phân tích thêm.
? Văn bản a cung cấp cho ta thông tin chính gì?
Bằng cách nào?
? Cây dừa có những lợi ích gì? -HS tự bộc lộ.
HS trả lời GV nhận xét
? Văn bản b lại cho ta biết thêm điều gì về tự
nhiên?
HS trả lời GV nhận xét
? Văn bản c có nội dung chính gì?
? Vì sao Huế lại là trung tâm văn hóa nghệ thuật
lớn của Việt Nam? –HS trả lời GV nhận xét
? Tựu chung lại 3 văn bản trên cung cấp cho
chúng ta tri thức gì?
HS trả lời GV nhận xét
? Trong thực tế khi nào ta dùng các loại văn bản
I.Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
1.Vai tròVăn bản thuyết minh trong đời sống con người:
->Văn bản thuyết minh: cung cấp tri thứcvề hiện tượng , sự vật trong tự nhiên, xãhội…bằng phương thức trình bày, giớithiệu, giải thích
Trang 15? Nhận xét về vai trò của văn bản thuyết minh
trong đời sống con người?
-HS tự bộc lộ, GV chốt ý, ghi bảng
Hoạt động2:
? Các em đã học qua những văn bản nào?Cho biết
thế nào là văn bản tự sự,miêu tả,nghị luận?
? Vậy ba văn bản trên có đặc điểm của văn bản tự
sự,miêu tả,nghị luận không?vì sao? (hs thảo luận)
? Vậy ba văn bản trên cung cấp cho chúng ta điều
gì?
? Nội dung những điều thuyết minh phải có tính
chất như thế nào?
? Trong văn bản thuyết minh có thể hư cấu ,tưởng
tượng được không?
? Một sự vật,một đặc điểm sẽ có rất nhiều yếu
tố,muốn vậy văn bản thuyết minh phải trình bày
như thế nào?
? Kể thêm vài văn bản thuyết minh mà em biết
Hoạt động3:Hướng dẫn học sinh luyện tập
? Đọc và nêu yêu cầu của bài tạp 1?
-HS trả lời, GV nhận xét cho HS ghi vào vở
? Bài tập 2 yêu cầu gì?
-HS lên bảng làm,GV nhận xét, sửa chữa nếu có
=>Kiểu văn bản thông dụng trong mọilĩnh vực đời sống
2.Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
-Tri thức:khách quan, xác thực, hữu ích.-Ngôn ngữ:chính xác ,rõ ràng,chặtchẽ,hấp dẫn
Ghi nhớ : Sgk /117
II.Luyện tập:
Bài tập1/117:
a/Cung cấp kiến thức lịch sử
b/Cung cấp kiến thức sinh vật
->Văn bản thuyết minh
4.Hướng dẫn về nhà:
Học bài,chuẩn bị bài tiếp theo
5.Rút kinh nghiệm:
ÔN DỊCH , THUỐC LÁ
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
1 Kiến thức: Xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to
lớn , nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và công cộng
2 Kỹ năng : Thấy được sự kết hợp chặt chẽgiữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong vb
3.Thái độ: Giúp học sinh thấy được tác hại của thuốc lá
Trang 16- HS: Đọc bài soạn bài, sưu tầm các tranh ảnh nói về tác hại của thuốc lá.
C Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Trong vb Thông tin về ngày trái đất năm 2000 , chúng ta đã được kêu gọi về vấn đề gì
? Vấn đề ấy có tầm quan trọng ntn?
3.Bài mới: Thuốc lá lá một chủ đề thường xuyên được đề cập trên các phương diện thông tin đại
chúng Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu phần tích tác hại ghê gớm , toàn diện của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với đời sống con người Vậy nó ảnh hưởng như thế nào ? Tiết học này , sẽ trả lời trả lời cho câu hỏi đó
Hoạt động 1: Đọc – tiếp xúc văn bản.
- Gv đọc mẫu, gọi hs đọc tiếp
? Dựa vào kiến thức đã học,hãy xác định xem
Ôân dịch, thuốc lá thuộc kiểu văn bản nào?
- Hs nêu Gv nhận xét
? Văn bản được chia làm mấy phần ? nội dung
chính của từng phần là gì ?
- Hs nêu Gv nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc ,hiểu văn bản.
? Trong đề bài tác giả đã so sánh thuốc lá với
điều gì? Cách so sánh đó như thế nào ?
Hs trả lời Gv nhận xét
? Từ đó em hiểu gì về đề bài ? Cách dùng dấu
phẩy có tác dụng như thế nào ?
? Cách dẫn dắt của tác giả như thế nào? Từ đó
giúp ta nhận thức được điều gì?
Hs thảo luận Trả lời.
? Nội dung đoạn hai đã chỉ ra tác hại của thuốc
lá về những phương diện nào ?
? Tại sao tác giả lại dẫn lời Trần Hưng đạo
trước khi phân tích tác hại của thuốc lá ?
? Tại sao thuốc lá gây nguy hại cho con người ?
? Trong khói thuốc lá có chứa những chất độc
hại gì? Những chất này đe dọa tới sức khỏe con
người như thế nào ?
(Hs thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời )
? Để làm nổi bật tác hại này , tác giả đã mở đầu
bằng lời chống chế như thế nào ?
I.Đọc – tiếp xúc văn bản.
1 Đọc văn bản
2 Tìm hiểu chú thích
-Văn bản nhật dụng thuyết minh về mộtvấn đề xã hội
3 Bố cục: 3 phần
+Đoạn 1 : Dịch hạch … AIDS :nêu vấn đề +Đoạn 2 : Ngày trước … phạm pháp : tác hại
của thuốc lá
+Đoạn 3 :Còn lại: Lời kêu gọi mọi người.
II.Đọc - hiểu văn bản:
1.Giới thiệu chung về Oân dịch thuốc lá:
-Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ vàtính mạng loài người còn nặng hơn cảAIDS
->Dẫn dắt hợp lí, lô gíc, đi từ xa đến gần.
=>Nêu rõ tầm quan trọng và tính chất củavấn đề
2.Tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ, đạo đức con người:
1.Về sức khỏe:
+ Đối với người hút: Như kẻ thù ngọt ngào-Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc
-> viêm phế quản
- chất hắc ín ->ung thư
-Chất ni cô tin ->huyết áp cao ->tắc độngmạch ->nhồi máu cơ tim
+ Đối với người xung quanh:
-Bị nhiễm độc,đau tim mạch, viêm phếquản, ung thư,
-Mẹ có thai-> đẻ non ->con yếu…
=> Thuốc lá-kẻ thù nguy hiểm đe doạ đếntính mạng
->Liệt kê, giải thích,phân tích, chứng minh.
2.Về đạo đức:
-Người lớn hút nêu gương xấu cho trẻ em
Trang 17? Tựu chung lại ta thấy thuốc lá ảnh hưởng như
thế nào đối với sức khoẻ, đạo đức con người?
? Để tham gia chiến dịch chống thuốc lá , tác
giả đề ra những biện pháp nào ?
? Ngoài ra còn có những biện pháp nào khác ?
(Hs thảo luận)
? Để cụ thể hơn tác giả đã nêu ra các biện pháp
mà thế giới, Việt Nam đã thực hiện như thế
nào?
Hoạt động 3: Tổng kết.
? Văn bản này đã cung cấp cho em những thông
tin hữu ích gì về Oân dịch thuốc lá? Bằng những
phương pháp thuyết minh nào?
-HS trả lời như ghi nhớ sgk
-Không có tiền mua thuốc-> trộm cắp…
-Hút thuốc lá->ma túy->phạm pháp
=>Thuốc lá-kẻ thù nguy hiểm đe dọa đếnnhân phẩm con người
-> Liệt kê, phân tích.
3.Biện pháp:
Thế giới: - Chiến dịch chống thuốc lá:cấm
hút nơi công cộng, phạt nặng người viphạm tuyên truyền phổ biến tài liệu, khẩuhiệu chống thuốc lá.cấm quảng cáo thuốc látrên ti vi…
Việt Nam: -Mọi người phải đứng lên để
chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch thuốc lá
III.Tổng kết:
Ghi nhớ-sgk /122
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Soạn bài tiếp theo
5.Rút kinh nghiệm:
-
CÂU GHÉP (tt)
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nhận biết
1 Kiến thức: Nắm được mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép
3 Thái độ: Siêng năng, tích cực.
B.Chuẩn bị :
- Tích hợp với bài câu ghép (tiết1),văn bản Ôn dịch thuốc lá,phương pháp làm văn thuyết minh
- Giáo viên: Giáo án, TLTK
- HS:Học bài, soạn bài
C.Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số
Trang 182.Bài cũ :? Em hãy nêu khái niệm câu ghép ?Các vế trong câu ghép được nối với nhau bằng cách
nào ?
3.Bài mới : Gv giới thiệu bài mới từ việc kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 1: tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu ghép.
- Gv yêu cầu học sinh tìm hiểu ví dụ ở mục1 –
Sgk/123
? Xác định câu ghép và chỉ ra mối quan hệ ý
nghĩa trong các câu ghép?
-Vế A:Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp
-Vế B: (Bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam ta
rất đẹp
->Vế A:kết quả;Vế B:nguyên nhân
=> Quan hệ ý nghĩa nguyên nhân -hệ quả
? Trong câu ghép đó mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa
gì?
-Vế A biểu thịä ý nghĩa khẳng định
-Vế B biểu thị ý nghĩa giải thích
? Tìm một số câu ghép,trong đó các vế câu có
quan hệ ý nghĩa khác với quan hệ ý nghĩa ở các
ví dụ trên?
-HS tìm thêm một số câu ghép mà các vế câu có
quan hệ :
a.Các vế có quan hệ mục đích
b.Quan hệ điều kiện-hệ quả
c.Quan hệ tương phản
? Như vậy em thấy giữa các vế trong câu ghép
có mối quan hệ ý nghĩa như thế nào?
-HS trả lời như sgk
Hoạt động 2: Luyện tập.
-Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong sgk
? Bài tập 1 yêu cầu gì?
? Để trả lời được câu hỏi của bài 1 trước hết
chúng ta phải làm gì?
- Phân tích cấu tạo ngữ pháp
- Xác định mối quan hệï ý nghiã giữa các vế câu
? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2 ?
-HSTLN
I.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
1.VD:
a.Có lẽ tiếng Việt của chúng ta /đẹp bởi
vì tâm hồn của người Việt Nam ta /rất
đẹp…
->Nguyên nhân -hệ quả
b.Để bố mẹ /được vui lòng,các em /phải
cố gắng học tập
->Quan hệ mục đích
c.Nếu trời /không mưa,tôi /sẽ đến lớp
sớm hơn
-> Quan hệ điều kiện
d.Mặc dù gia đình /còn gặp nhiều khó khăn,nhưng Nam/ vẫn cố gắng vươn lên
trong học tập
-> Quan hệ tương phản
2.Ghi nhớ:Sgk / 123.
II-Luyện tập Bài 1 : Xác định quan hệ ý nghĩa giữa
các vế câu trong các câu ghép dưới đây: a-Vế 1 và vế 2: nguyên nhân-hệ quả -Vế 2 và vế 3:giải thích
b-Quan hệ điều kiện hệ quả
c-Quan hệ tăng tiến
d-Quan hệ tương phản
e-Câu 1 dùng quan hệ từ rồi nối hai vế
chỉ quan hệ thời gian nối tiếp
-Câu 2 có quan hệ nguyên nhân hệquả
Bài 2:
a-Có thể giả định các câu ghép như sau:-Khi trời xanh thẳm thì biển cũng xanhthẳm…
Trang 19? Bài 3 yêu cầu gì?
? Căn cứ vào đâu để ta có thể giải quyết được
bài tập này?
-Khi trời rải mây trắng nhạt thì biển mơmàng dịu hơi sương…
-Khi trời u ám mây mưa thì biển xám xịtnặng nề
-Khi trời ầm ầm giông gió thì biển đụcngầu giận dữ…
b-Các vế câu trong câu ghép trên đều cóquan hệ nguyên nhân hệ quả
c-Không nên tách các vế câu trên thànhnhững câu riêng vì chúng có quan hệ ýnghĩa khá chặt chẽ và tinh tế (cảnhhuống,tâm trạng điểm nhìn)
4.Hướng dẫn về nhà :
- Học bài Làm bài tập còn lại
- Soạn bài tiếp theo
5.Rút kinh nghiệm:
-
Trang 20
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
1 Kiến thức: Nhận rõ yêu cầu của phương pháp thuyết minh
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng xây dựng kiểu văn bản thuyết minh
3 Thái độ: tích cực trong học tập
B.Chuẩn bị : Trọng tâm: Yêu cầu và phương pháp thuyết minh.
- GV : Tích hợp với bài câu ghép.Soạn bài
- HS : Học bài, soạn bài
C.Tiến trình hoạt đôïng:
1.Ổn định : Kiểm tra sĩ số:
2.Bài cũ: ? Thế nào là văn bản thuyết minh ?
? Cho biết các đặc điểm chung của văn bản thuyết minh ?
3.Bài mới: GTB
Hoạt động 1 : Tìm hiểu yêu cầu và phương pháp
thuyết minh:
? Các em đã học văn bản thuyết minh vậy đặc
điểm của văn bản thuyết minh như thế nào ?
Hs trả lời Gv nhận xét phân tích
? Muốn làm văn bản thuyết minh về một đối
tượng phải thoả mãn yêu cầu gì ?
? Để có những kiến thức về đối tượng chúng ta
phải như thế nào ? Hs trả lời
- Gv nhận xét phân tích :
? Trong văn bản thuyết minh có được phép hư
cấu , tưởng tượng không?
Hoạt động 2 : Phương pháp thuyết minh
- Học sinh đọc ví dụ a SGK.? Hãy nhận xét cách
dùng từ trong câu định nghĩa ?
? Các câu định nghĩa trong bài thuyết minh
có vị trí , vai trò như thế nào ?
-Câu sử dụng phương pháp nêu định nghĩa
thường ở đầu bài , đầu đoạn và giữ vai trò giới
thiệu
- Hs đọc bài “Cây dừa Bình Định”
- Thảo luận nhóm, trả lời
? Nêu ra những đặc điểm công dụng của dừa
gọi là phép thuyết minh liệt kê
? Dùng phương pháp liệt kê để làm gì ?
-Để nêu ra đặc điểm , công dụng của sự việc
-Trở lại bài “Ôn dịch, thuốc lá”
? Trong bài đã nêu các ví dụ nào để thuyết minh
I Tìm hiểu yêu cầu và phương pháp thuyết minh:
1.Yêu cầu của văn bản thuyết minh:
-Muốn làm văn bản thuyết minh cần:
- Quan sát,nghiên cứu,học tập tích lũy trithức
-Tri thức không hư cấu,tưởng tượng
2.Phương pháp thuyết minh:
VD a: Sgk/127 -Nêu định nghĩa
VD b: Sgk/127-Phương pháp liệt kê
VD c: Sgk/127-Nêu ví dụ cụ thể
Trang 21tác hại của việc hút thuốc lá
? Trong bài”ôn dịch , thuốc lá” đã sử dụng
những số liệu nào để thuyết minh vấn đề ?
? Nếu bỏ các con số ấy thì văn bản sẽ như thế
nào ?
? Muốn thuyết minh bằng số liệu chúng ta phải
làm như thế nào ?
? Phương pháp nêu số liệu để thuyết minh cần
làm gì
-Đọc thầm bài “Ôn dịch , thuốc lá”
? Tìm câu so sánh nguy hại của thuốc lá đối với
AIDS?
? Cách làm này là phương pháp thuyết minh
bằng so sánh Thuyết minh bằng so sánh có tác
dụng như thế nào ?
? Văn bản đã trình bày các đặc điểm của thành
phố Huế theo những mặt nào ?
-Huế đẹp bởi các mặt:
Sự kết hợp hài hoà của núi , sông , biển
? Hãy nhận xét về cách trình bày đó ? (Thảo
luận)
? Như vậy có những phương pháp thuyết minh
nào?
- HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: Luyện tập.
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong sgk
Bài 1 :
-Nêu yêu cầu của bài 1?
-HS đứng tại chỗ làm.GV nhận xét
Bài 2: HSTLN
VD d: Sgk/127-Dùng số liệu
Vd e: Sgk/128-Phương pháp so sánh
VD g: Sgk/128-Phương pháp phân loại,phân tích
b-Kiến thức về xã hội:tâm lí lệch lạch củamột số người coi hút thuốc lá là lịch sự
4.Hướng dẫn về nhà: - Học bài Soạn bài tiếp theo .
5.Rút kinh nghiệm:
-
Trang 22-Tuần 12: Ngày soạn:23.10.09
TRẢ BÀI VĂN,TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A.Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững kĩ năng làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
2 Kĩ năng: Biết cách đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm để bài văn sinh động hơn.
3 Thái độ:Rút kinh nghiệm và có hướng khắc phục những sai sót trong bài viết của mình.
B Chuẩn bị:
- GV: Chấm bài,soạn giáo án
-HS : Ôn lại phần dàn ý
C.Tiến trình hoạt động:
1.Oån định: Kiểm tra sĩ số lớp.
2.Bài cũ: Kết hợp trong khi sửa bài.
3.Bài mới: GTB
Hoạt động 1:Giáo viên cho học sinh đọc lại đề và
tập trung phân tích tìm hiểu đề.
-Đáp án đúng của phần trắc nghiệm cả hai bài
? Hãy chỉ ra những yêu cầu của đề bài trên bảng?
Hoạt động 2:Nhận xét và đánh giá bài làm của học
sinh.
-Gv nhận xét bài làm của học sinh.Chỉ rõ ưu nhược
điểm và những lỗi cơ bản cần khắc phục
+Ưu điểm:-Hiểu đề,nắm bắt được thể loại
-Một số bài viết có cảm xúc
+Nhược điểm:-Một số em chưa xác định được trọng
tâm của đề bài,kể lan man không rõ sự việc
-Một số bài viết thiếu mạch lạc,tẩy xoá nhiều
-Có một số bài thiếu yếu tố biểu cảm, viết khô khan,
sa vào kể lại diễn biến của sự việc
Hoạt động 3: Sửa bài.
-Gv bổ sung và sửa chữa lỗi của bài viết
-Gv cho học sinh thảo luận hướng sửa chữa các lỗi về
nội dung:việc sắp xếp các ý;việc sắp xếp các yếu tố
miêu tả và biểu cảm
-Về hình thức:bố cục trình bày,diễn đạt,chính tả,ngữ
pháp
-Giáo viên bổ sung,kết luận về hứơng sửa lỗi
Hoạt động 4: Trả bài.Lấy điểm vào sổ.
GV trả bài cho HS Đọc mẫu bài của: Quang Anh,
I.Tìm hiểu đề: (Phần tự luận bài TLV) Đề bài:Kể lại một lần em mắc khuyết
điểm khiến thầy ( cô) giáo buồn -Thể loại:Tự sự kết hợp với miêu tả vàbiểu cảm
-Nội dung:Một việc làm của em khiếncho bố mẹ vui lòng
-Phạm vi kiến thức: Thực tế bản thân
II Nhận xét chung:
->Lỗi do không hiểu đúng nghĩa của từ.
3.Lỗi diễn đạt, ngữ pháp:
->Lỗi do lặp từ, diễn đạt dài , rườm, câu không đúng ngữ pháp.
IV Trả bài:
Trang 23Ru Lai (8A2)
Nhắc HS còn mắc phải nhiều lỗi như: Xuyên, Tú,
Huy
*Thống kê điểm:
8A2: 29
8A3: 30
4.Hướng dẫn về nhà:
Soạn bài:Bài toán dân số.
5.Rút kinh nghiệm:
-
Trang 24-Tuần 13 Ngày soạn: 30.10.09
BÀI TOÁN DÂN SỐ
(Văn bản nhật dụng)
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua vb là cần phải hạn chế
sự gia tăng dân số , đó là con đường “ tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người
2 Kỹ năng: Thấy được cách viết nhẹ nhàng , kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện
nội dung bài viết
3 Thái độ: Thấy được tác hại của việc gia tăng dân số ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người
B.Chuẩn bị : Trọng tâm: Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình.
- Tích hợp: với bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm và bài Đề bài văn thuyết minh và cách làm bài
văn thuyết minh
- GV: Giáo án, TLTK
- HSø: Học bài, đọc trước bài, soạn bài.
C.Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số Lớp 8A2 vắng:……….Lớp 8A3 vắng:……….
2.Bài cũ: ? Thuốc lá có những tác hại như thế nào ?Chúng ta cần cógiải pháp nào để hạn ché hút
thuốc lá??
3.Bài mới:
Giới thiệu bài :Ngày xưa theo quan niệm của cha ông chúng ta là thêm con thêm phúc.Chính
quan niệm ấy dẫn đến tập quán sinh đẻ tự do,dẫn đến dân số nước ta tăng nhanh vào loại đầu bảng trong khu vực và trên thế giới;dẫn đến đói nghèo và lạc hậu.Chính sách dân số và kế hoạch trở thành quốc sách của Đảng và Nhà nước ta.Chúng ta đang cố gắng giải bài toán dân số.Vậy bàitoán đó như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
- Gv đọc mâũ – hs đọc tiếp nối
? Xác định thể loại văn bản văn bản?
-Văn bản nhật dụng; nghị luận; chứng minh; giải
thích
-Gv nói thêm: Bài toán dân số là một văn bản
thuyết minh về vấn đề dân số ,đăng trên báo giáo
dục và thời đại chủ nhật ,số 28, năm 1995 Tác giả:
Thái An
? Tìm bố cục của văn bản?
Hs thực hiện nêu Gv nhận xét
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản.
- GV nêu câu hỏi
- Hs thảo luận và trả lời Gv nhận xét
? Bài toán dân số được đặt ra từ bao giờ?
? Vậy vì sao “tôi “lại tin? “Sáng mắt ra” ở đây cần
hiểu thế nào?
? Cách nêu vấn đề có tác dụng như thế nào với
người đọc? Hs trả lời Gv nhận xét và phân tích
I.Đọc – tiếp xúc văn bản
1 Đọc văn bản
2 Tìm hiểu chú thích
a Tác phẩm:Văn bản nhật dụng
b Từ khó: SGK
3 Bố cục: 3 phần.
+Mở bài:từ đầu…sáng mắt ra: - Nêu vấn đềdân số và kế hoạch hoá gia đình
+Thân bài:tiếp…ô thứ 31 của bàn cờ: Làmrõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
+Kết bài:Còn lại :Lời kêu gọi khẩn thiết II.Đọc - hiểu văn bản:
1, Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Đặt ra từ thời cổ đại
=>Khẳng định bài toán dân số có từ rấtxưa
2, Làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
Trang 25? Nhà thông thái đã kén rễ bằng cách nào?
-Hs tự bộc lộ, Gv nhận xét,chốt ý,ghi bảng
? Nhà thông thái đặt ra bài toán cực khó này để làm
gì ?
- Hs tự bộc lộ, Gv nhận xét,chốt ý,ghi bảng
- Hs thảo luận và trả lời
- Gv nhận xét
? Theo thống báo của hội nghị Cai-rô , các nước có
tỉ lệ sinh con cao thuộc các châu lục nào ?
? Nhận xét về sự gia tăng dân số ở các nước châu
Aùvà châu phi ?
? Có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân
số và sự phát triển xã hội
? Từ đó em hiểu Bài toán dân số thực chất là gì?
? Trước thực trạng dân số gia tăng một cách nhanh
chóng như vậy tác giả đã có lời kêu gọi khẩn thiết
gì?
Hs thảo luận nhóm.
1 Nguyên nhân của sự gia tăng dân số của các nước
Á Đông?
2 Những biện pháp để hạn chế sự gia tăng dân số?
3 Sự gia tăng dân số có những tác động gì?
4 Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách gì
để hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số? Dân số
nước ta hiện nay là bao nhiêu?
- HS tự bộc lộ, Gv có thể dẫn một vài chính
sách,câu khẩu hiệu, bài hát để làm sáng rõ hơn vấn
đề này
Hoạt động 3: Tổng kết
? Em hãy nêu ý nghĩa của bài học này?
-HS đọc ghi nhớ Sgk/132
* Vấn đề dân số được nhìn nhận từ một bài toán cổ :
* Bài toán dân số được tính toán từ một chuyện trong kinh thánh
- Lúc đầu trái đất chỉ có 2 người
- Nếu mỗi gia đình chỉ có 2 con thì đến năm 1995 dân sô trái đất là 5,63 tỉ người
- So với bài toán cổ con số này xấp xỉ ở ô thứ 30 của bàn cờ
- Cho mọi người thấy được mức độ gia tăngdân số nhanh chóng trên thế giới
* Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế
- Châu phi , Châu Á ( trong đó có VN): sự gia tăng dân số rất cao
-> Tăng dân số quá cao là kìm hãm sự phát triển xh , là nguyên nhân đến đói nghèo , lạc hậu
3, Lời kêu gọi khẩn thiết
- Đất đai không sinh ra , con người ngày một nhiều hơn Do đó con người muốn tồn tại phải biết điều chỉnh , hạn chế sự gia tăng dân số Đây là vấn đề nghiêm túc và sống còn của nhân loại
III.Tổng kết: Ghi nhớ : sgk /132
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài , làm bài tập
- Soạn bài tiếp theo :Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
5.Rút kinh nghiệm:
-
Trang 26-Tuần 13 Ngày soạn: 30.10.09
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu rõ chức năng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
B.Chuẩn bị : Trọng tâm: Chức năng,cách dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
- GV:Tích hợp với văn bản Bài toán dân số và Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết
minh.
- HS:Học bài, đọc bài, soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
C.Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp 8A2 vắng:……….Lớp 8A3 vắng:……….
2.Bài cũ: ? Nêu đặc điểm câu ghép? Các mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép?
? Đặt câu cho các loại câu ghép?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài : Khi viết văn bản , chúng ta không chỉ chú trọng về nội dung mà cần phải lưu ý về hình thức trong đó các em phải sử dụng dấu câu cho hợp lí , đúng quy cách Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
Hoạt động1:Hình thành khái niệm dấu ngoặc
đơn.
GV gọi Hs đọc các ví dụ Sgk/134
? Trong các trên có sử dụng những loại dấu câu
nào? –HS tự bộc lộ
? Chú ý các phần trong dấu ngoặc đơn Nếu bỏ
phần đó đi thì ý nghĩa của câu có thay đổi
không? tại sao?
-Không thay đổi vì phần trong dấu ngoặc đơn chỉ
là thông tin phụ có chức năng chú thích
? Hãy phân tích cụ thể các công dụng của phần
chú thích trong từng ví dụ?
? Vậy dấu ngoặc đơn trong các ví dụ trên dùng để
làm gì?
-Hs đọc ghi nhớ 1-Sgk/134
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm dấu hai
chấm.
? Đọc các ví dụ mục II,Sgk/135
? Đoạn văn a là lời của ai nói vơí ai?Có mấy lượt
lời ?các lượt lời đó được đánh dấu bằng dấu câu
gì? Hs trả lời Gv nhận xét
– Có hai lượt lời của Dế Mèn &Dế Choắt,được
đánh dấu bằng dấu hai chấm
? Dấu hai chấm dùng để làm gì?
I.Dấu ngoặc đơn:
Trang 27-Báo trước một lời thoại.
? Ở ví dụ b, câu “Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn
thẳngDấu hai chấm dùng để làm gì?
-Báo trước một lời dẫn trực tiếp dùng kèm với
dấu ngoặc kép
? Tác dụng dấu hai chấm ở các ví dụ c?
-Giải thích một nội dung cho phần trước đó
? Dấu hai chấm có công dụng gì?
-Đọc ghi nhớSGK
Hoạt động3 : Luyện tập.
- GV hướng dẫn học sinh làm các bài tập sgk
- Nhận xét sửa chữa nếu HS làm sai
Bài 1:
? Đọc và nêu yêu cầu của bài 1/135?
? Em hãy giải thích công dụng của dấu ngoặc
đơn
Bài 2: Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân , phát
biểu Gv nhận xét
Đoạn văn b: Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Đoạn văn c:Đánh dấu báo trước phầnthuyết minh
2.Ghi nhớ:SGK/135
III.Luyện tập Bài 1 : Giải thích công dụng của dấu ngoặc
c Đánh dấu phần bổ sung : phần này cóquan hệ lựa chọn với phần được chú thích(có phần này thì không có phần kia) :người tiếp nhận hoặc là người đọc hoặc làngười nghe
Bài 2 : Giải thích chức năng của dấu hai
chấma.Đánh dấu (báo trước)phần giải thích cho
ý : họ thách nặng quá b.Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (củaDế Choắt đối với Dế Mèn) và phần thuyếtminh nội dung mà Dế Choắt khuyên DếMèn
c.Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minhcho ý : đủ màu là những màu xanh lámạ,tím phớt,hồng,xanh biếc…
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập còn lại
5.Rút kinh nghiệm:
-
Trang 28
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ
CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs hiểu
1 Kiến thức: Đề văn và cách làm bài văn thuyết minh Đặc biệt ở đây phải làm cho hs thấy làm
bài văn thuyết minh không khó , chỉ cần hs biết quan sát , tích luỹ tri thức và trình bày có phương pháp là được
2 Kiến thức: Rèn kĩ năng tìm hiểu đề và kĩ năng kết hợp các phương pháp làm bài văn thuyết
minh có hiệu quả
3 Thái độ:Nghiêm túc, tự giác.
B.Chuẩn bị: Trọng tâm: đề văn thuyết minh và cách làn bài văn thuyết minh.
- Tích hợp với phần Văn ở các văn bản thuyết minh mới học Với phần TV ở các kiểu câu ghép
- GV :Giáo án, TLTK
- HSø: Học bài cũ, đọc trước bài mới, soạn bài
C.Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số:
2.Bài cũ : Gọi hai HS lên bảng trả bài Các phương pháp thuyết minh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài : Từ việc kiểm tra bài cũ để vào bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề văn thuyết minh
Gọi hs đọc đề văn thuyết minh
? Đề nêu lên yêu cầu gì ? (Đối tượng thuyết minh )
? Đối tượng thuyết minh có thể gồm những loại
nào
- Con người , đồ vật , di tích , con vật , thực vật ,
món ăn , đồ chơi , lễ tết
? Làm sao em biết đó là đề văn thuyết minh ?
Hs trả lời, gv nhận xét
Không yêu cầu kể chuyện , miêu tả , biểu cảm ,
tức là yêu cầu giới thiệu , thuyết minh , giải thích
? Hãy cho biết yêu cầu của mỗi đề trong sgk ? Và
ra một số đề cùng loại ?
1 Giới thiệu trường em
2 Giới thiệu đồ vật , một trò chơi
? Vậy đề văn thuyết minh yêu cầu điều gì ? ( sgk)
Gọi hs đọc bài văn Xe đạp
? Đối tượng thuyết minh của bài văn là gì ?
( xe đạïp)
? Đề bài này khác đề văn miêu tả ở chổ nào ?
- Nếu miêu tả thì phải miêu tả một chiếc xe đạp cụ
thể
I, Đề văn thuyết minh
Nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng
II, Cách làm bài văn thuyết minh
- Cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh , xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó ; sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp ; ngôn ngữ chính xác , dễ hiểu
* Bố cục 3 phần
+ Mb : Giới thiệu đối tượng thuyết minh+ Tb : Trình bày cấu tạo
Nêu tác dụng của đồ vật Nêu cách sử dụng , bảo quản + Kb : Vai trò của đồ vật trong đời sống hiện nay
Trang 29? Văn bản thuyết minh này thường có mấy phần ,
mỗi phần ở đây nêu nội dung gì ? (Có 3 phần )
+ Mb : Giới thiệu khái quát về phương tiện xe đạp
+ TB : Giới thiệu cấu tạo của xe đạp , nguyên tắc
hoạt động của nó
+KB : Nêu vị trí của xe đạp trong đời sống của
người VN trong tương lại
- Phương pháp phân tích , chia một sự vật ra thành
nhiều bộ phận tạo thành để lần lượt giới thiệu
Hs đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Luyện tập
Gv hướng dẫn hs luyện tập
? Hãy lập ý và dàn ý cho đề bài trên ? ( HSTLN)
- Các khu vực của trường : Phòng Giám hiệu , số phòng học , vườn trường , thư viện
- Các lớp học : ( số lượng mỗi khối mấy lớp )
- Số lượng giáo viên , nam , nữ
- Các thành tích của trường trong đào tạo , thi đua
+ KB : Vị trí của nhà trường trong đời sống xã hội ở địa phương Tình cảm của em đối với trường
4.Hướng dẫn về nhà:Học bài , làm bài tập , chuẩn bị bài tiếp theo.
5.Rút kinh nghiệm:
-
Trang 30-Tuần 13 Ngày soạn:2.10.09
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Giúp hs
1 Kiến thức: Bước đầu có ý thức quan tâm đến truyền thống văn học của đại phương
2 Kỹ năng: Qua việc chọn chép một bài thơ hoặc một bài văn viết về địa phương vừa củng cố tình
cảm quê hương , vừa bước đầu rèn luyện năng lực thẩm bình và tuyển chọn văn thơ
3 Thái độ: Nhiệt tình, sôi nổi
B.Chuẩn bị : Trọng tâm : Nắm được các tác giả tác phẩm của các tác giả Lâm đồng
- GV:Hướng dẫn học sinh sưu tầm về một số tác giả ở địa phương có thể là thành phố Đà lạt haytỉnh Lâm đồng
- HSø: Sưu tầm theo hướng dẫn của gv
C.Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định:
2.Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Lập bảng thống kê
-GV yêu cầu học sinh trình bày bảng danh sách các tác giả ở địa phương
- Cho các học sinh khác bổ sung Cần biểu dương những học sinh bổ sung được những tác giả tiêubiểu
- Cho học sinh phát hiện những chi tiết thiếu chính xác trong các bảng trình bày hoặc những chỗ không hợp lí trong cách sắp xếp , thứ tự trình bày …
- Giáo viên bổ sung thêm (Chỉ cần bổ sung những tác giả có địa vị nhất định trong sự phát triển văn học của cả nước hoặc ở địa phương)
-Giáo viên giới thiệu một số tác giả ở địa phương:
1/Nhà báo ,nhà thơ Phạm Vũ tên thật là Vũ Thuộc sinh năm 1936 tại Thái Bình,hiện
làhộiviên hội văn học nghệ thuật tỉnh Lâm Đồng.Tác phẩm:Truyện ngắn: Khẩu
súng(1963);Kịch:Sao hôm,sao mai(1967);Tập thơ:Hành tinh cô đơn(1996)
2/Nhà thơ Trương Quỳnh tên thật là Trương Thành Tích sinh ngày 31/12/1931 tại phố ccå Hội An,ông lớn lên và gắn bó cả cuộc đời mình với thành phố Đà Lạt.Đà Lạt là quê hương thứ hai củaông,Đà Lạt đã nuôi ông bằng máu thịt của mình
3/Nhà thơ Phạm Quốc Ca;quê quán:Nghệ an;là hội viên hội nhà văn Việt Nam,hội viên hội văn học nghệ thuật tỉnh Lâm Đồng.Hiện công tác tại trường ĐH Đà Lạt
Hoạt động 2 : Luyện tập.
- Gọi các nhóm học sinh đọc bài thơ , bài văn viết về địa phương mà các em thích (Lưu ý : tác giả không nhất thiết là người địa phương)
- Cho học sinh trao đổi ý kiến về những tác phẩm ấy Cũng có thể có học sinh không tán thành chọn các tác phẩm ấy mà đề xuất tác phẩm khác Không nên gò bó học sinh miễn làø các em nêu được lí do chính đáng
- Giáo viên có thể nêu những ý kiến riêng của mình , qua đó gián tiếp gợi lên những định hướng cần thiết , những tiêu chuẩn cơ bản khi tuyển chọn văn thơ theo một yêu cầu nào đó (giá trị nội dung , giá trị nghệ thuật , bản sắc địa phương , sở thích cá nhân)
PHẦN GHI BẢNG
Trang 31Thống kê danh sách các tác giả văn Lâm Đồng ( Đà Lạt )
Số
TT
Tổ quốc lớn vô cùng
Sao hôm sao mai hành tinh cô đơn
Giới thiệu tác phẩm tiêu biểu
- Tập thơ : Giọt mưa xứ lạnh Đà lạt trong thơ thơ trong Đà lạt
- Bài thơ: Với chiều Đà Lạt của:Hồ Thụy Mỹ Hạnh Đà Lạt trăng mờ của: Hàn Mặc Tử Mùa thu Đà Lạt của Nguyễn Thị Nghĩa Lang Bi ang mối tình muôn thuở của Phạm Văn Thảnh
MÙA THU ĐÀ LẠT
(Nguyễn Thị Nghĩa)Trời chiều lành lạnh thoảng hơi sươngBóng nước hồ trông ngỡ bóng gươngTiền hạ nắng vàng vươn thảm cỏĐón thu mây trắng quyện làn hươngChờ tin bạn cũ cài trong gấm
Gửi gió tình thơ vượt dặm trườngMuốn góp trầm tư vào một góiTặng người tri kỉ chốn tha phương
Bài 2 LANGBIANG MỐI TÌNH MUÔN THUỞ
(Phạm Văn Thảnh)Langbian nằm đó Còn Bian tộc mạ
Giữa đất trời lộng gió Như con nai vừa lớn
Cho muôn đời sáng tỏ Như hoa rừng mới nở
Tình yêu không xa lìa Như trăng rằm mới lên
Chuyện ngày xưa kể rằng Họ yêu nhau cháy lửa
Chàng Lang như con báo Măn nồng như trầu cay
Dũng mãnh nhất buôn làng Càng yêu lại càng say
Như rượu cần đêm hộ
Bài 1: Thể thơ thất ngôn bát cú.Cảnh mùa thu Đà lạt và tình yêu quê hương
Bài 2: Thơ ngũ ngôn.Truyền thuyết về núi LangBian
4.Hướng dẫn về nhà:Chuẩn bị bài:Dấu ngoặc kép
5.Rút kinh
nghiệm: -
Trang 32
Tuần 14 Ngày soạn: 10.11.09
DẤU NGOẶC KÉP
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Hiểu rõ công dụng của dáu ngoặc kép
2 Kỹ năng: Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
3 Thái độ: Tích cực, tự giác.
B.CHUẨN BỊ
- Tích hợp: với bài:Chương trình địa phương và Dấu ngoặc đơn dấu hai chấm.
- GV: Giáo án TLTK
- HSø: Đọc bài, soạn bài.
C.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số………
2.Bài cũ: ? Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.Cho ví dụ?
3.Bài mới: GTB
Hoạt động 1 : Tìm hiểu công dụng của dấu
ngoặc kép:
-Giáo viên ghi 4 ví dụ trong SGK lên bảng
? Trong câu a , câu “Chinh … khó hơn” là ghi lại
lời nói của ai ?
? Dấu ngoặc kép trong vd này có công dụng gì ?
- Hs trả lời Gv nhận xét
? Dấu ngoặc kép có thể đánh dấu nhiều câu ,
đoạn hay từ ngữ được không ?
- Hs trả lời
- Hs đọc ví dụ b,c
? Vì sao từ “dải lụa” được đặt trong ngoặc kép ?
- Hs trả lời : Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo
nghĩa đặc biệt
? Trong ví dụ c , từ “văn minh” , “khai hoá” có
hàm ý gì ?
- Hs trả lời Gv nhận xét
? Trong câu d , dấu ngoặc kép được dùng làm
gì ?
- Hs trả lời
* Lưu ý : Ngoài ra người ta còn dùng dấu ngoặc
kép để đánh dấu tên tờ báo , tạo chí , …
? Vật dấu ngoặc kép có công dụng gì?
- Hs trả lời theo ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Luyện tập
Giáo viên hướng dẫn HS giải quyết các bài tập
trong SGK
Bài tập 1: học sinh làm bài cá nhân, phát biểu.
Gv cùng toàn thể lớp nhận xét
I.Công dụng của dấu ngoặc kép:
1.Ví dụ:
a.Thánh phương châm: “chinh phục…khó hơn”
->Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
b.Nhìn từ xa… “dải lụa”…
->Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc
“Tay người đàn bà”
->Đánh dấu tên tác phẩm.
2.Ghi nhớ:SGK
II.Luyện tập:
Bài 1 : Giải thích chức năng của dấu ngoặc
kép Dùng để đánh dấu :a) Câu nói được dẫn trực tiếp