A - Mục tiêu bài học : - Kiến thức: Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng , đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái.. Đây là tâm trạng khác thờng không giống nhau - Để diễn tả đợc
Trang 1A - Mục tiêu bài học :
- Kiến thức: Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng , đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái
- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời
- Rèn luỵên kĩ năng đọc hiểu, cảm thụ văn bản
- Bồi dỡng lòng biết ơn cha mẹ,có ý thức trong học tập
B Ph– ơng tiện thực hiện
1 Gv: Giáo án, sgk, sgv
2 Hs: sgk, vở ghi
C- Cách thức tiến hành
Nêu vấn đề, gợi mở, phân tích,bình giảng
D- Tiến trình giờ dạy
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức
GV: hớng dẫn đọc :giọng nhỏ nhẹ, thiết I Tìm hiểu chung về văn bản
Trang 2- Em có thể chia văn bản này thành mấy
phần ? Mỗi phàn từ đâu đến đâu ? ý của
- Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy ngời
mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào ?
- Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng của
ngời mẹ và đứa con có gì khác nhau ?
Điều đó đợc biểu hiện bằng những chi tiết
nào trong bài ? (Con thanh thản, nhẹ
nhàng, vô t : Đêm nay con cũng có niềm
1.Đọc
2 Chú thích
- Là văn bản nhật dụng viết về nhà trờng
- Đây là bài kí của tg Lý Lan trích từ báo
“Yêu trẻ số 166 Thành phố Hồ Chí Minh"1.9.2000
II Phân tích 1/ Nỗi lòng của mẹ:
- Đêm trớc ngày con vào lớp 1
* Tâm trạng của mẹ :
- Mẹ không ngủ đợc
- Hôm nay mẹ không tập trung đợc vào việc gì cả
Trang 3vui háo hức Giấc ngủ đến với con dễ dàng
nh uống 1 li sữa, ăn 1 cái kẹo.- Mẹ thao
thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên : )
- Em có nhận xét gì về tâm trạng của 2 mẹ
con ?
(Đây là tâm trạng khác thờng không giống
nhau)
- Để diễn tả đợc tâm trạng của 2 mẹ con,
tác giả đã sử dụng phơng thức biểu đạt nào
- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trờng
năm xa đã để lại ấn tợng sâu đậm trong
tâm hồn ngời mẹ ? ( Dấu ấn sâu đậm : Cứ
nhắm mắt lại là dờng nh vang bên tai tiếng
đọc bài trầm bổng : ‘‘Hằng năm cứ vào
cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn
đi trên con đờng làng dài và hẹp ” )
- Trong đêm không ngủ, ngời mẹ đã làm gì
cho con ?
- Qua những việc làm đó em cảm nhận đợc
điều gì về ngời mẹ ?
GV: Ngời mẹ nào mà chẳng yêu con, quên
mình vì con, chỉ mong con khôn lớn thành
đạt Đó là đức hi sinh, là vẻ đẹp giản dị mà
lớn lao của tình mẫu tử trong cách sống
của ngời mẹ Việt Nam
- Mẹ lên giờng trằn trọc
- Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi
->Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm - làm nổi rõ tâm trạng thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên của ngời mẹ
* Những việc làm của mẹ :
- Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩn thận, Lợm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con
->Yêu thơng con, hết lòng vì con
Trang 4
- Trong đêm không ngủ ngời mẹ đã sống
lại những kỉ niệm quá khứ nào ?
(ngày đầu tiên bà ngoại đa mẹ đến trờng)
- Tìm những chi tiết nói về kỉ niệm quá
khứ đó ?
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của
tác giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ?
- Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên
đ-ợc tình cảm sâu nặng nào của lòng mẹ ?
( Nhớ thơng bà ngoại và nhớ mái trờng
x-a )
- Trong đêm không ngủ, ngời mẹ đã chăm
sóc giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ
niệm thân thơng về bà ngoại và mái trờng
xa Tất cả những điều đó đã cho em hình
dung về một ngời mẹ nh thế nào ?
Thảo luận :
- Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với
con không ? hay ngời mẹ đang tâm sự với
ai ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách
viết này có tác dụng gì ?
Gv : Qua tâm trạng của ngời mẹ trong bài
văn chúng ta hiểu rằng ngời mẹ ấy nhớ
những kỷ niệm xa, không chỉ để sống lại
tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà còn muốn ghi
vào lòng con những kỷ niệm đẹp ấy Để
rồi bất cứ 1 ngày nào đó trong đời, khi nhớ
lại, lòng con lại rạo rực những cảm giác
bâng khuâng, xao xuyến của ngày đầu tiên
cắp sách tới trờng
* Kỉ niệm quá khứ :
- Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới trờng và nỗi chơi vơi hốt hoảng, khi cổng trờng đóng lại
-> Sử dụng một loạt từ láy gợi cảm xúc vừa phức tạp, vừa vui sớng, vừa lo sợ
=> Là ngời mẹ biết yêu thơng ngời thân, biết ơn trờng học, tin tởng ở tơng lai của con
-> Dùng ngôn ngữ độc thoại
Làm nổi bật tâm trạng, tình cảm và những
điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp
Trang 5- Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong
đêm không ngủ ngời mẹ còn nghĩ đến điều
gì ?
- Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan
trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ ?
( ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong
giáo dục sẽ ảnh hởng đến cả 1 thế hệ mai
sau và sai lầm 1 li có thể đa thế hệ ấy đi
chệch cả hàng dặm sau này.” )
- Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao ?
( Không đợc phép sai lầm trong giáo dục
Vì giáo dục quyết định tơng lai của đất
n-ớc )
Thảo luận:
- Trong đoạn kết ngời mẹ đã nói với con :
‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này
là của con, bớc qua cánh cổng trờng là 1
thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế
giới kì diệu đó là gì ? ( Tri thức, tình cảm,
t tởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò )
- Câu nói này có ý nghĩa gì ?
GV: Một thế giới kì diệu mà nhà trờng đã
mở ra cho chúng ta là bao điều mới mẻ
rộng lớn về tri thức văn hoá, tri thức cuộc
sống, dạy dỗ bồi đắp cho chúng ta những
t tởng, Tình cảm đẹp về đạo lí làm ngời, về
tình bạn, tình thầy trò, về tấm lòng yêu
th-ơng con ngời để không ngừng vơn lên, để
phát triển thể lực, phẩm chất toàn diện của
con ngời, chuẩn bị cho ngày mai lập
=>Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục
và tin tởng ở sự nghiệp giáo dục của nớc nhà
Trang 6- Văn bản này đã cho em bài học gì ?
- Quan sát tranh ( SGK ) - Bức tranh minh
họa cảnh gì ? Em hãy miêu tả lại cảnh đó ?
- Hãy nhớ và viết thành đoạn văn về kỉ
niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trờng
đầu tiên của mình ?
- Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng,
đôn hậu trong tâm hồn ngời mẹ
- Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật với nhiều hình thức khác nhau : miêu tả trực tiếp, miêu tả qua so sánh, miêu tả hồi ức,
sử dụng ngôn ngữ độc thoại bộc lộ chất trữ tình
- Chúng ta phải có trách nhiệm với gia
A- Mục tiêu bài học:
Trang 7- Kiến thức:Cảm nhận đợc tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái Không
- Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra từ văn bản Cổng trờng mở ra là gì ?
III - Bài mới:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhng không phải khi nào ta cũng ý thức hết đợc điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học nh thế
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
GV: Hớng dẫn đọc : Nhẹ nhàng, tha thiết,
thể hiện đợc những tâm t tình cảm buồn
khổ của ngời cha trớc lỗi lầm của con và sự
trân trọng của ông với vợ mình Khi đọc lời
khuyên: Dứt khoát, mạnh mẽ thể hiện thái
Trang 8tr Tác giả thờng viết về đề tài gì ?
- Em hãy nêu xuất xuất xứ của văn bản Mẹ
tôi ?
- Trong 10 điều chú thích, từ nào là từ láy,
từ nào là từ Hán Việt ? ( Từ láy:3,4-Từ
- Văn bản là 1 bức th của ngời bố gửi cho
con nhng tại sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ
tôi” ? ( Nhan đề là của tác giả đặt cho đoạn
trích Tuy ngời mẹ không xuất hiện trực
tiếp trong câu chuyện, nhng lại là tiêu điểm
mà các nhân vật và chi tiết đều hớng tới để
làm sáng tỏ )
- Theo dõi phần đầu văn bản , em thấy En ri
cô đã mắc lỗi gì ?
- Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của En ri cô?
- Tìm những chi tiết nói về thái độ của ngời
bố đối với En ri cô ?
- Để diễn tả đợc tâm trạng của ngời bố, tác
giả đã sử dụng phơng thức biểu đạt nào?
- Là văn bản nhật dụng viết về ngời mẹ
- In trong tập truyện : Những tấm lòng cao cả
3 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt
- Văn bản nhật dụng-ptbđ: biểu cảm, tự sự, miêu tả
4 Bố cục : 2 phần+ Đoạn đầu : Lí do bố viết th+Còn lại : Nội dung bức th
II Phân tích
1 / Lỗi lầm của En ri cô :
- Vô lễ với mẹ trớc mặt cô giáo
=> Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ
2 / Thái độ của bố:
- Sự hỗn láo của con nh một nhát dao
đâm vào tim bố vậy !
- Bố không nén đợc cơn tức giận đối với con
- Con mà xúc phạm đến mẹ con ?
-> Phơng thức biểu cảm đợc diễn đạt bằng các kiểu câu cảm thán, nghi vấn
Trang 9- Những chi tiết trên đã thể hiện đợc thái độ
- Khi nói về hình ảnh ngời mẹ tác giả đã sử
dụng phơng thức biểu đạt nào? Phơng thức
đó có tác dụng gì ?
- Qua lời kể của ngời cha, em cảm nhận
đ-ợc điều gì về ngời mẹ ?
GV : Ngời mẹ của En ri cô cũng nh bao
ng-ời mẹ khác trên thế gian này đã yêu thơng,
chăm sóc nuôi dạy con cái bằng tất cả tấm
lòng, sức lực, sẵn sàng hi sinh tất cả hạnh
phúc và cuộc sống của mình cho con cái
Tình mẫu tử của con ngời thật thiêng liêng,
cao cả
- Tiếp sau những lời ngợi ca về ngời mẹ, tác
giả đã phân tích mối quan hệ ruột thịt, gắn
bó sâu nặng giữa 2 mẹ con En ri cô (hs
làm cho lời văn trở nên linh hoạt, sinh
động, dễ đi vào lòng ngời
=>Thể hiện thái độ buồn bã, đau đớn và tức giận
3/ Hình ảnh ngời mẹ:
- Mẹ đã phải thức suốt đêm , quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con
- Ngời mẹ sẵn sàng bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con 1 giờ đau đớn, ng-
ời mẹ có thể đi xin ăn để nuôi con, có thể
hi sinh tính mạng để cứu sống con
-> Phơng thức tự sự kết hợp với miêu tả làm nổi bật tình cảm của ngời mẹ
.=> Là ngời mẹ hết lòng yêu thơng con, sẵn sàng quên mình vì con
4 / Lời khuyên của bố:
Trang 10- Tại sao ngời cha không nói trực tiếp với
con mà lại viết th ? ( tình cảm sâu sắc thờng
tế nhị và kín đáo, nhiều khi không nói trực
tiếp đợc Viết th tức là chỉ nói riêng cho
ng-ời mắc lỗi biết, vừa giữ đợc kín đáo, vừa
không làm ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng
Đây chính là bài học về cách ứng xử trong
gia đình, ở trờng và ngoài xã hội )
- Thảo luận :
Theo em, điều gì đã khiến En ri cô “ xúc
động vô cùng ” khi đọc th bố ?
Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà
em cho là đúng trong các lí do
-> Sử dụng câu cầu khiến làm cho lời văn trở nên rõ ràng, dứt khoát
=> Là ngời bố nghiêm khắc nhng đầy tình thơng yêu sâu sắc
- Viết th để biểu cảm ( tự sự- miêu tả- biểu cảm )
- Diễn đạt bằng nhiều kiểu câu linh hoạt: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến làm cho lời văn trở
Trang 11- Sau khi học xong văn bản này, em rút ra
đợc bài học gì ? Liên hệ với bản thân xem
em đã có lần nào lỡ gây chuyện gì đó khiến
bố mẹ buồn phiền Nếu có thì bài văn này
gợi cho em điều gì ?
nên trở nên linh hoạt, dễ đi vào lòng ngời
- Kiến thức:Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc ý nghĩa của các loại từ ghép
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, sử dụng từ ghép
- Giáo dục cho hs có ý thức sử dụng từ Tiếng Việt
B Ph– ơng tiện thực hiện
1 Gv: giáo án, sgk, sgv,bảng phụ
2 Hs: sgk, vở ghi
C Cách thức tiến hành
Đàm thoại, phân tích, quy nạp, hoạt động nhóm
D - Tiến trình giờ dạy
1 - ổn định tổ chức :
Trang 12- Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng
chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý
nghĩa cho tiếng chính ?
- 2 từ này có quan hệ với nhau nh thế
nào ?
- Em có nhận xét gì về trật tự của
những tiếng chính trong những từ ấy ?
- Theo em từ ghép chính phụ có cấu
phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ
không ? Vậy 2 tiếng này có quan hệ
với nhau nh thế nào ?
I- Các loại từ ghép:
1.Bài tập
*Bài tập1
Bà ngoại Thơm phức Nhóm 1t.chính
- Tiếng phụ bổi sung nghĩa cho tiếng chính
=> quan hệ chính phụ => Từ ghép chính phụ
-Tiếng chính đứng trớc
- Có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
*Bài tập2 : Trầm bổng Quần áo Nhóm2
Trang 13( quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp )
- Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa
của từ có thay đổi không ?
* So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập:
- Giống : Đều có quan hệ với nhau về nghĩa
- Khác : +Từ ghép chính phụ: có quan hệ chính phụ
+Từ ghép đẳng lập: có quan hệ bình đẳng
2 kết luận và ghi nhớ 1: SGK ( 14 )
II - Nghĩa của từ ghép :
1 Nghĩa của từ ghép chính phụ :
* Bài tập+ Bà : chỉ ngời phụ nữ cao tuổi ->nghĩa rộng
Bà ngoại : chỉ ngời phụ nữ cao tuổi đẻ ra mẹ -> nghĩa hẹp
+ Thơm : có mùi nh hơng của hoa, dễ chịu -> nghĩa rộng
Thơm phức : có mùi bốc lên mạnh, hấp dẫn -> nghĩa hẹp
- Hẹp hơn nghĩa của tiếng chính và có tính
Trang 14- So sánh nghĩa của từ quần áo với
nghĩa của mỗi tiếng quần và áo ?
- Vì sao em lại xếp nh vậy ?
GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính
phụ ?
GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng
Quần, áo : chỉ riêng từng loại + Trầm bổng : Miêu tả âm thanh lúc thấp, lúc cao nghe rất êm tai => nghĩa chung, khái quát
Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng loại
- Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó
-> Có nhiều loại hoa mầu hồng nhng không
Trang 15ph¶i lµ hoa hång nh : Hoa giÊy, hoa chuèi…
Trang 163 - Bài mới :
- Văn bản là gì ? ( Là chuỗi những lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, v/dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích g/tiếp )
- Tính chất của văn bản là gì ? ( thống nhất, mạch lạc )
Chúng ta sẽ không hiểu đợc một cách cụ thể về văn bản, cũng nh khó có thể tạo lập đợc những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ 1 trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết
Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung khiến thức
GV : gọi hs đọc 2 đoạn văn ( đoạn văn
trong Văn bản : Mẹ tôi-sgk-10 và đoạn văn
sgk-17 )
- So sánh 2 đoạn văn, đoạn nào có thể hiểu
rõ hơn ngời bố muốn nói gì ?
- Nếu En Ri Cô cha hiểu ý bố thì hãy cho
biết vì sao ? ( vì giữa các câu còn cha có sự
liên kết )
- GV: liên : liền; kết : nối, buộc; liên kết:
nối liền nhau gắn bó với nhau
- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc thì
nó phải có tính chất gì ? ( liên kết ) -Thế
nào là liên kết ?
- GV : liên kết là 1 trong những tính chất
quan trọng nhất của văn bản
* BT1 : Tôi đến trờng Em Thu bị ngã
- ở đây nêu mấy thông tin ? Những thông
tin này nh thế nào với nhau ? ( 2 thông tin
- không liên quan với nhau )
- Em hãy sửa lại câu văn để 2 thông tin
này gắn kết với nhau ? ( Trên đờng tới
tr-ờng, tôi thấy em Thu bị ngã )
2 - Phơng tiện liên kết trong văn bản :
Trang 17Sự sắp xếp ý giữa câu 1 và câu 2 có gì bất
tiện liên kết trong đoạn văn
- So sánh đoạn văn khi cha dùng phơng
tiện liên kết và khi dùng phơng tiện liên
kết ?
cha dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu Khi
dùng: câu văn rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu
- Một văn bản muốn có tính liên kết trớc
hết phải có điều kiện gì ? Cùng với điều
kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử
- Vì sao lại sắp xếp nh vậy?
(sắp xếp nh vậy thì đoạn văn mới rõ ràng,
- Thêm cụm từ : còn bây giờ
- Từ : Đứa trẻ phải thay băng từ : con
Muốn tạo đợc tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng những phơng tiện liên kết về hình thức và nội dung
* Bài 3 ( 19 ) :
Điền từ : bà, bà , cháu, bà, bà, cháu, thế là
Trang 18là ngày khai trờng lớp 1 của con.” Có ý
kiến cho rằng: Sự liên kết giữa 2 câu trên
Cuộc chia tay của những
con búp bê
-Khánh Hoài- _
A - Mục tiêu bài học- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong
câu chuyện Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những ngời bạn nhỏ chẳng may rơi vào những hoàn cảnh gia đình bất hạnh
-Thấy đợc cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
Đọc diễn cảm, đàm thoại, phân tích, bình giảng
D - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1 - ổn định tổ chức:
Trang 19Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
GV: Hớng dẫn đọc: Giọng nhẹ nhàng,
xúc động, chú ý ngôn ngữ đối thoại
GV đọc- HS đọc bài
- Gv gọi hs đọc chú thích sgk
- Văn bản này thuộc kiểu vb và ptbđ nào?
- Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là
nhân vật chính trong truyện?
- Câu chuyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì?
(Truyện kể theo ngôi thứ nhất, ngời kể –
Thành- ngời chứng kiến các sv xảy ra
Tác dụng: thể hiện suy nghĩ, tâm trạng
- Truyện viết về cuộc chia tay đau đớn, cảm
động của 2 anh em Thành và Thỷu khi cha mẹ
Trang 20câu chuyện)
GV : Hớng dẫn tóm tắt
- Đây là truyện ngắn khá hoàn chỉnh : có
cốt truyện và nhân vật, có sự việc và chi
tiết, có mở đầu và kết thúc Vậy theo em
câu chuyện này có những sự việc chính
nào ?
- Hãy xác định các đoạn văn trong vb
t-ơng ứng với các sv trên?
- Tại sao tên truyện là “Cuộc chia tay của
những con búp bê”? Tên truyện có liên
quan gì đến ý nghĩa của truyện?
(Tên truyện gợi ra 1 tình huống khiến
ng-ời đọc theo dõi, suy nghĩ về ý nghĩa của
truyện
-Mợn chuyện những con búp bê phải chia
tay nhau để nói nên 1 cách thấm thía con
ngời phải chia tay nhau để tăng nỗi đau
xót và sự vô lí của cuộc chia tay này)
- Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ
gì? Trong truyện chúng có chia tay thật
ko? Vì sao chúng phải chia tay?
(Những con búp bê gợi sự ngộ nghĩnh,
trong sáng, ngây thơ,vô tội – cũng nh 2
anh em thành và Thuỷ vô t, không có tội
lỗi gì mà phải đành chia tay nhau)
-HS theo dõi phần đầu Văn bản, em hãy
tìm những chi tiết nói về tình cảm của 2
anh em Thành và Thuỷ khi bi kịch trong
gia đình cha xảy ra?
-Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh
em thành và Thuỷ?
- Qua việc phân tích tình cảm của 2 anh
cô và các bạn Tình cảm thầy trò, bạn bè lu luyến xúc động
- Hai anh em chia tay nhau, em theo mẹ về quê còn anh ở lại với bố
5 Bố cục : 3 phần
+ Từ đầu -> nh vậy : việc chia đồ chơi+ Tiếp -> cảnh vật : Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học
+ Còn lại : 2 anh em chia tay nhau
II Phân tích
1- Tình cảm của hai anh em
- Thuỷ: vá áo cho anh, bắt con vệ sĩ gác cho anh ngủ
- Thành:giúp em học, chiều nào cũng đón em
đi học về, nhờng hết đồ chơi cho em,
Trang 21em, em rút ra đợc điều gì?
(Anh chị em trong gia đình phải biết yêu
thơng , quan tâm, chăm sóc, chia sẻ với
- Nắm nội dung bài học
- Soạn tiếp bài
Hoài-A - Mục tiêu bài học:
-Gúp Hs: -Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những ngời bạn nhỏ chẳng may rơi vào những hoàn cảnh gia đình bất hạnh
-Thấy đợc cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
Đọc diễn cảm, đàm thoại, phân tích, bình giảng
D - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Trang 22Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Vì sao anh em Thành, Thuỷ phải chia đồ
chơi?
( vì bố mẹ li hôn: Thuỷ phải theo mẹ về quê
ngoại- Thành ở lại với bố
) Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của
Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thôi, 2 đứa liệu
mà chia đồ chơi ra đi ?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
tâm trạng của tác giả ở đoạn văn này
- Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của
Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thôi, 2 đứa liệu
mà chia đồ chơi ra đi ?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
tâm trạng của tác giả ở đoạn văn này ?
-Đó là tâm trạng gì ?
- Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của
Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thôi, 2 đứa liệu
II Phân tích
1 Tình cảm của hai anh em
II Việc chia đồ chơi:
* Tâm trạng của 2 anh em Thành - Thuỷ :
- Thuỷ: run bần bật, kinh hoàng, tuyệt vọng, buồn thăm thẳm, mi sng mọng vì khóc nhiều
- Thành : cắn chặt môi , nớc mắt tuôn ra nh suối
> Sử dụng 1 loạt các động từ - tính từ kết hợp với phép so sánh làm nổi rõ tâm trạng của nhân vật
=> Tâm trạng buồn bã, đau đớn, khổ sở và bất lực
* Chia búp bê :
- Thành : lấy 2 con búp bê đặt sang 2 phía
Trang 23mà chia đồ chơi ra đi ?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
tâm trạng của tác giả ở đoạn văn này ?
-Đó là tâm trạng gì ?
- Thuỷ tru tréo lên giận dữ
=> không muốn chia rẽ búp bê, không muốn chia rẽ anh em
3 - Anh em chia tay :
- Thuỷ : Đặt con Em nhỏ quăng tay vào con
vệ sĩ
=> Tình anh em không thể chia lìa
- Kể theo ngôi thứ nhất- giúp tác giả thể hiện đợc 1 cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của nhân vật
- Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm - miêu tả qua so sánh và sử dụng 1 loạt ĐT -
TT làm nổi rõ tâm trạng của nhân vậtIII> Tổng kết
Trang 24A - Mục tiêu bài học :
- Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản
- Bớc đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí
- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục cho bài làm văn
- Giáo dục cho hs có ý thức viết bài theo bố cục
Trang 25- Muốn tạo đợc tính LK trong văn bản cần phải sử dụng đợc những phơng tiện Lk về hình thức và nội dung
3 - Bài mới :
Các em học lịch sử hẳn còn nhớ trận chiến trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền với việc lợi dụng nớc thuỷ triều và cách bố trí các đạo quân, cánh quân theo thế trận rồi dùng các thuyền nhỏ để dụ địch vào thế trận và phản công, mang lại chiến thắng Bạch Đằng vang dội Nếu không có sự sắp xếp thế trận nh vậy có thể dẫn đến kết quả nh vậy không ? vì sao ?
Trong việc tạo lập văn bản cũng cần phải bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo trình tự hợp
lí Để hiểu và làm đợc việc này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài : Bố cục trong văn bản
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Gv treo 3lá đơn của hs (đã chuẩn bị ở
Trang 26- Vậyem hiểu bố cục là gì ?
- Vì sao khi xây dựng vb cần quan tâm
đến bố cục?
(Văn bản ko thể viết 1 cách tuỳ tiện mà
phải có bố cục rõ ràng)
- Mỗi câu chuyện trên có bố cục cha?
Cách kể chuyện nh vậy bất hợp lí ở chỗ
nào?
(Câu chuyện ko còn nêu bật đợc ý nghĩa
phê phán thói h tật xấu của con ngời: thói
kiêu căng, tự phụ và thói khoe của 1 cách
- Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa chỉ,lí
do viết đơn,lời hứa, cám ơn, nơiviết, ngày viết đơn, kí tên
b Kết luận và ghi nhớ
Bố cục : Là sự bố trí , sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch và hợp lí
2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :
a Bài tập : + sgk ( 29 )
- Vb 1: gồm 2 đoạn văn, nội dung trong mỗi đoạn rất lộn xộn, ngời đọc khó hiểu ý nghĩa của truyện
- Vb 2: gồm 2 đoạn, có thể phân biệt đợc nội dung từng đoạn, nhng các câu sắp xếp cha hợp lí
Trang 27(Giống : cùng nội dung
rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.)
- Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu
- Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi
phần không ? vì sao ? (có vì mỗi phần đều
có những nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng )
+ Trình tự sắp đặt các phần, các đoạn phải giúp cho ngời viết (ngời nói) dễ dàng
đạt đợc mục đích giao tiếp đặt ra
3 - Các phần của bố cục :
a Bài tập sgk
- Văn bản miêu tả : + MB : Tả khái quát – giới thiệu cảnh
+ TB : Tả chi tiết + KB : Nêu cảm nghĩ
- Văn bản tự sự : + MB : Giới thiệu chung về nhân vật
và sự việc
Trang 28- Bố cục văn bản thờng có mấy phần ?
Đó là những phần nào ?
HS đọc toàn bộ phần ghi nhớ sgk-30
Hs đọc yêu cầu BT1-sgk-30
- Hãy ghi lại bố cục của truyện “ Cuộc
chia tay của những con búp bê ”
- Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí cha?
- Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố
cục khác đợc không? ( câu chuyện này có
thể kể theo 1 bố cục khác nhng phải đảm
Trang 29- Theo em có thể bổ sung thêm điều gì ?
Gv cho hs thảo luận theo nhóm
4 Kết quả học tập đã đạt đợc nhờ những KN trên
5 Mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các bạn
4- Củng cố :
- Thế nào là bố cục? nêu các đkiện để bố cục đợc rành mạch, hợp lí?
- Vb đợc xd theo bố cục mấy phần?
5- Hớng dẫn về nhà:
- Nắm nội dung bài học
- Hoàn chỉnh các bài tập, chuẩn bị bài : Mạch lạc trong văn bản
A - Mục tiêu bài học :
- Thấy rõ hơn vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản
- Biết XD bố cục khi viết văn bản
- Tập viết văn rõ ràng, mạch lạc
B - Chuẩn bị :
- Đồ dùng ,bảng phụ
- Những điều cần lu ý :
Không để lẫn lộn khái niệm mạch lạc với các khái niệm có liên quan nh liên kết hay bố cục
C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Trang 30I - ổn định tổ chức :
Sĩ số : Vắng :
II - Kiểm tra :
- Bố cục là gì ? Bố cục gồm có những phần nào ? Nội dung từng phần ?
- Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì ?
* Yêu cầu : Trả lời dựa vào phần ghi nhớ
III - Bài mới :
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia, nhng văn bản cần phải đảm bảo tính liên kết Vậy làm thế nào để văn bản vẫn đợc phân chia rành mạch mà lại không mất đi
sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để giải thích vấn đề này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài : Mạch lạc
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết, sự
việc để trôi chảy thành dòng, thành mạch
I - Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:
- VD : Tìm hiểu tính mạch lạc trong Văn Bản “ Cuộc chia tay của những con búp
bê ” ?+ Chủ đề : Cuộc chia tay của 2 anh em Thành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn
Trang 31qua các phần, các đoạn của truyện
không?
- Các từ ngữ trong truyện có góp phần tạo
ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy không ?
- Các cảnh trong những thời gian, không
gian khác nhau có góp phần làm cho dòng
mạch ấy trôi chảy liên tục và thống nhất
trong 1 chủ đề không ?
GV : Từ ngữ, sự việc đó là các yếu tố làm
cho chủ đề nổi bật Nói cách khác là chủ
đề đã xuyên suốt, thấm sâu vào các yếu tố
đề chung xuyên suốt
+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí làm cho chủ đề liền mạch
Trang 32- Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ
không? Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó ?
- Văn bản này có tính mạch lạc cha ?
vở, bút, thớc
- Sự việc : ERC thiếu lễ độ với mẹ
Bố viết th cảnh báo ERC Hình ảnh ngời mẹ hi sinh vì con
-> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ cho chủ đề
Trang 33-Kiến thức: Hs hiểu khái niệm ca dao - dân ca Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức
nghệ thuật tiêu biểu của ca dao - dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích ca dao, dân ca
- Giáo dục cho hs ý thức tìm hiểu ca dao, dân ca
B- Phơng tiện thực hiện
1 Gv: giáo án, sgk, sgv
2 Hs: sgk, vở ghi
C- Cách thức tiến hành
Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, bình giảng
D- Tiến trình giờ dạy
Trang 34? Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê muốn gửi tới chúng ta điều gì?
? NT kể chuyện của tác giả Khánh Hoài có gì đáng chú ý? (Dùng ngôi kể thứ nhất chân thật, cảm động Các sự việc kể theo trình tự thời gian kết hợp với không gian và rất phù hợp với trẻ em )
3- Bài mới:
- Gv giới thiệu bài: Ca dao - dân ca “là tiếng hát đi từ trái tim lên miệng” là thơ ca trữ tình dân gian Ca dao-dân ca VN là cây đàn muôn điệu của tâm hồn nhân dân, nhất là những ngời lao động Tâm hồn tình cảm con ngời bao giờ cũng bắt nguồn từ tình cảm ân nghĩa đối với những ngời ruột thịt trong gia đình Bài ca tình nghĩa trong kho tàng ca dao- dân ca VN vô cùng phong phú Trong đó 4 bài ca dao của văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình là tiêu biểu, vừa sâu sắc về nội dung, vừa sinh động, tinh tế về ngôn ngữ nghệ thuật
Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung kiến thức
Gv :Hớng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu
mến, thể hiện đợc niềm yêu thơng quý
mến đối với ngời thân
GV đọc- HS đọc - nhận xét
HS đọc khái niệm trong SGK
Gv hớng dẫn hs phân biệt khái niệm “dân
ca” và “Ca dao”
( Là lời mẹ ru con, nói với con.- Dựa vào
nội dung và cách dùng từ : con ơi )
-Bài ca dao này diễn tả tình cảm gì?
I Tìm hiểu chung về văn bản 1.Đọc
2 Chú thích
- Ca dao dân ca là những khái niệm tơng
đơng chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời
Trang 35( Diễn tả công lao to lớn của cha mẹ đối
với con cái)
- Công lao to lớn ấy đợc diễn tả bằng hình
ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình
ảnh ấy ?
Gv : Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to
lớn, mênh mông vĩnh hằng đợc chọn làm
biểu tợng cho công cha, nghĩa mẹ Nhng
không phải là giáo huấn khô khan mà rất
cụ thể, sinh động
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật nào
đ-ợc sử dụng trong 2 câu đầu của bài ca
dao này?
( Dùng ngôn ngữ : Ngời đọc thấy đợc lời
ru nh dòng sữa của mẹ truyền vào máu
thịt, cơ thể ngời con.)
- Cù lao chín chữ có ý nghĩa khái quát
điều gì ?
(Cù lao chín chữ- ẩn dụ : Cụ thể hóa công
cha nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con
cái)
-Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, âm điệu
của bài ca dao?
HS đọc bài 2
- Đọc bài ca dao này em thấy đó là lời của
ai, nói với ai? (Đây có thể là lời của ngời
con gái đi lấy chồng xa, nhớ về mẹ ở nơi
quê nhà)
- Em thấy tâm trạng của ngời con gái diễn
ra trong thời gian và không gian nào?
- Trong thời gian, không gian đó cô gái có
hành động và nỗi niềm ntn?
- Công cha - Núi ngất trời Nghĩa mẹ – Nớc biển đông
-> Dùng hình ảnh so sánh, ví von quen thuộc của ca dao vừa cụ thể, vừa sinh
động => Ca ngợi công lao to lớn của cha
mẹ đối với con cái
- “Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”
-> Nhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phận chăm sóc và phụng dỡng cha mẹ
- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời ru khiến cho nội dung chải chuốt, ngọt ngào
2 Bài 2 : là lời của con gái lấy chồng xa
nói với mẹ của mình và quê nhà Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều
- Thời gian: chiều chiều
- Không gian: ngõ sau
- Hành động: ra đứng, trông về
- Nỗi niềm: ruột đau chín chiều
Trang 36- Phân tích các hình ảnh thời gian, không
gian, hành động và nỗi niềm của nhân vật
để thấy rõ tâm trạng của cô gái- nhân vật
trữ tình?
Gv :- Thời gian: chiều chiều (Thời gian ớc
lệ )-> là thời gian gợi nhớ, gợi thơng đối
với ngời ở xa quê - vì đó là thời điểm trở
về sum họp của gia đình Chim về tổ, con
ngời về nhà
- Không gian: ngõ sau-> nơi vắng lặng
heo hút, gợi cảnh ngộ cô đơn
- Hành động: Ra đứng-> gợi nỗi niềm
buồn nhớ Nỗi nhớ đợc khắc sâu qua cụm
từ “ruột đau chín chiều”-> cách nói ớc lệ
đặc tả - nhóm từ chuyển nỗi đau tình
cảm thành nỗi đau thân thể.)
Gv: Đó là nỗi buồn về thân phận của ngời
con gái khi lấy chồng xa quê : Sự bất bình
đẳng nam-nữ trong xã hội pk xa kia đó là
hủ tục “ Tam tòng,,
- Em có nhận xét gì về hình thức, ngôn
ngữ của bài ca dao?
HS đọc bài 3
- Đây là lời của ai, nói với ai? (Là lời của
cháu con nói với ông bà)
- Nét độc đáo trong cách diễn tả là gì?
Gv : Hình ảnh Đơn sơ diễn tả tình cảm
đối với ông bà đợc ví nh những nuột lạt
buộc trên mái nhà, vừa nhiều, vừa bền
chặt, vững chãi Cụm từ “ngó lên” thể
hiện sự trân trọng, tôn kínhcủa cháu con
đối với ông bà
-> Cách nói ớc lệ đặc tả tâm trạng thơng nhớ, xót xa và nỗi buồn sâu lắng, âm thầm không biết chia sẻ cùng ai khi nghĩ
về mẹ ở nơi quê nhà
3 Bài 3 : lời của của con cháu nói với ông
bà Ngó lên nuột lạt mái nhàBao nhiêu nuột lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
- Ngó lên: thể hiện sự tôn kính
- Nỗi nhớ - Nuộc lạt mái nhà-> Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảm sâu lắng, rộng lớn, da diết
Trang 37-Lời ca bao nhiêu … bấy nhiêu có sức
diễn tả nỗi nhớ ntn ?
- Bài ca dao diễn tả nội dung gì ?
- Hs đọc bài 4
- Đây là lời của ai, nói với ai?
Hs : Lời của ông bà, cô bác nói với con
cháu -lời của cha mẹ nói với con - lời của
anh em ruột thịt tâm sự với nhau
- Tình cảm anh em thân thơng trong bài 4
đợc diễn tả nh thế nào?
Gv : 2 câu đầu nh 1 định nghĩa về anh em,
phân biệt anh em với ngời xa Từ phân
định “nào phải” làm rõ nghĩa câu 1 Từ
khẳng định “cùng” trong “cùng chung
bác mẹ” nêu rõ tình cảm ruột thịt: cùng
huyết thống, sống chung dới 1 mái nhà,
cùng vui buồn có nhau Từ khẳng định
“cùng” trong “cùng thân” là kết quả của
- Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập đến
những tình cảm của ai, đối với ai?
- Những biện pháp nghệ thuật nào đợc cả
4 bài ca dao sử dụng?
HS đọc ghi nhớ
“ Bao nhiêu bấy nhiêu,, ->Nôĩ nhớ th… ờng xuyên, liên tục và bền chặt
Bài ca dao đã diễn tả nỗi nhớ thơng và
sự tôn kính của con cháu đối với ông bà,
tổ tiên
4-Bài 4: Có thể là lời của ngời lớn tuổi
trong gia đình nói với con cháu hoặc là lời của anh em ruột thịt nói với nhau
- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêng liêng nh chân, tay
- Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó,keo sơn, không thể chia cắt
=> Bài ca là tiếng hát tình cảm về tình anh em yêu thơng gắn bó đem lại hạnh phúc cho nhau
Trang 38- Su tầm những bài ca dao có nội dung
4 củng cố:
- Hs đọc diễn cảm 4 bài ca dao
5 H ớng dẫn học tập ở nhà
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao
- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc
Ngày soạn:
Ngày giảng: Bài 3 - Tiết 10
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm thụ ca dao, dân ca
- Giáo dục cho hs tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
Trang 39D- Tiến trình giờ dạy
1-
ổ n đinh tổ chức:
7A: 7 B:
2- Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là ca dao - dân ca? Phân tích bài 1?
3- Bài mới:
- Gv giới thiệu bài: Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời cũng là chủ đề lớn của ca dao - dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca thuộc chủ đề này rất đa dạng, có những cách diễn đạt riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc địa ph-
ơng Tiết học này sẽ giới thiệu với chúng ta 4 bài ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức
GV: Hớng dẫn cách đọc: giọng ấm áp, tơi
vui, biểu hiện tình cảm thiết tha, gắn bó,
thể hiện đợc hình thức đối đáp (nam- nữ)
Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1
- Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến
nào : a,b,c,d – sgk-39 ?
( b- Bài ca có 2 phần: phần đầu là câu hỏi
của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô
Bài ca có 2 phần:
+ Phần đầu : Lời ngời hỏi (nam - đối)
- ở đâu năm cửa nàng ơiSông nào sáu khúc
+ Phần sau : Lời ngời đáp (nữ- đáp )
Trang 40trong ca dao- dân ca.)
- Những địa danh nào đợc nhắc tới trong
lời đối đáp của chàng trai và cô gái?
- Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng những
địa danh với những đặc điểm từng địa
danh nh vậy để hỏi - đáp?
Gv : Hỏi - đáp về địa danh là hình thức để
đôi bên thử sức, thử tài nhau về kiến thức
địa lí, lịch sử của đất nớc Những địa danh
mà câu đố đặt ra ở vùng Bắc Bộ Những
địa danh đó vừa mang đặc điểm địa lí tự
nhiên vừa có dấu vết lịch sử, văn hoá tiêu
biểu
- Qua lời hỏi- đáp, em hiểu gì về những
chàng trai và những cô gái trong bài ca dao
này?
( Họ là những ngời lịch sự, tế nhị, duyên
dáng và thông minh)
Hs đọc bài ca dao
- Phân tích cụm từ “Rủ nhau” trong bài?
Khi nào ngời ta nói “ Rủ nhau,,?
- Cảnh đợc nói tới trong bài ca dao thuộc
địa danh nào? ( HN )
- ở đây vẻ đẹp của Hà Nội đợc nhắc tới là
vẻ đẹp của truyền thống lịch sử hay vẻ đẹp
của truyền thống văn hoá? Vì sao?
( Âm vang truyền thống lịch sử : Truyền
- Thành Hà Nội năm cửa chàng ơiSông Lục đầu sáu khúc
=> Hình thức đối đáp sử dụng nhiều trong ca dao, dân ca
- Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục
Đầu, sông Thơng, núi Tản Viên Là…những nơi nổi tiếng, cảnh sắc đa dạng
=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc
- Hỏi - đáp về địa danh là hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch sử => Thể hiện niềm tự hào, tình yêu
đối với quê hơng đất, nớc giàu đẹp
2-Bài 2:
- “Rủ nhau”: thể hiện mối quan hệ khăng khít, gần gũi, thân thiết, họ có cùng mối quan tâm=> Phản ánh không khí tấp nập, khách tham quan Hà Nội
- Các địa danh: Hồ Gơm, CầuThê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài nghiên, Tháp bút