Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội - Có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo dung bài thơ - Sử dụng các phép tu từ so sánh, điệp từ tiếng…tiếng ; lồng..lồng ; chưa ngủ - chưa ngu [r]
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn:05 / 11/2016 Tiết: 45, 46 Ngày dạy: 09 /11 /2016
Văn bản: CẢNH KHUYA, RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)\
* CẢNH KHUYA
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ “Cảnh khuya” của Chủ tịch Hồ Chí
Minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Tâm hồn chiến sỹ - nghệ sỹ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Phân tích để thấy được nghệ thuật chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới
mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh
3 Thái độ: Thấy được tấm lòng chan chứa yêu thiên nhiên và quê hương đất nước trong lòng
lãnh tụ dân tộc Hồ Chí Minh
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích và cảm nhận tác phẩm…
* RẰM THÁNG GIÊNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hiểu giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ chữ Hán “Rằm tháng giêng” (Nguyên
tiêu) của Chủ tịch Hồ Chí Minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Tâm hồn chiến sỹ - nghệ sỹ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Phân tích để thấy được nghệ thuật chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới
mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ “Rằm tháng giêng”.
3 Thái độ: Thấy được tấm lòng chan chứa tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước trong
lòng lãnh tụ dân tộc Hồ Chí Minh
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích và cảm nhận tác phẩm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
Lớp 7a2
2 Bài cũ: Đọc thuộc phần phiên âm và dịch thơ bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” và nêu ý nghĩa bài thơ?
Trang 23 Bài mới: Chủ tịch Hồ Chí Minh vốn là một con người có tâm hồn nghệ sĩ, dù Người từng viết Ngâm thơ ta vốn không ham Hồi đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu Việt
Bắc, dù bận trăm công nghìn việc, nhưng có khi giữa đôi phút nghỉ ngơi trong đêm khuya thanh tĩnh, nơi rừng sâu, núi thẳm tình cờ bắt gặp một cảnh đẹp, văng vẳng nghe tiếng hát, dõi theo một mảnh trăng
Tiết1
*HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
? Trình bày hiểu biết của em về tác giả HCM?
Hs: Trình bày như sgk/141.
GV: Nói thêm về tên mà Bác Hồ đã dùng Đặc biệt
tên HCM
? Hãy cho biết bài thơ “Rằm tháng giêng”
(Nguyên Tiêu) “Cảnh khuya” được viết theo thể
thơ nào?
Hs tự bộc lộ.
? Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào?
Hs : Phát biểu.
*Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
GV nêu yêu cầu đọc; Chú ý ngắt nhịp.
? Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của hai bài thơ ?
? Hai bài thơ được làm theo thể thơ nào? Vì
sao em biết?
? Nêu yêu cầu đọc: Chú ý ngắt nhịp đúng.
hơ
? Với bài "Cảnh khuya" nên phân tích theo bố
cục như thế nào?
? Đọc 2 câu đầu bài “cảnh khuya” cho biết tác giả
tả cảnh bằng gì? (Tả bằng âm thanh)
? Âm thanh tiếng suối có gì đáng chú ý ?
HS : Phát hiện trả lời.
? Từ “Lồng” ở đây nghĩa là gì? Tác dụng? (Quấn
quýt)
-> Gắn bó, hài hoà, ấm áp)
? Hai câu cuối của bài “ Cảnh khuya” đã biểu hiện
những tâm trạng gì của tác giả ?
HS :Bộc lộ
Gv: Phân tích.
? Nhan đề bài thơ là “Cảnh khuya” Vậy đó là
những cảnh nào?
? Đọc 2 câu thơ đầu và cho biết 2 câu thơ đó tả
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả
+ Hồ Chí Minh (1980 – 1969), tên thật là Nguyễn Sinh Cung, Quê : Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An là nhà cách mạng vĩ đại, danh nhân VHTG, nhà thơ lớn
+ Hai văn bản trên Sáng tác năm: 1947, 1948 tại Việt Bắc
2 Tác phẩm
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- Bản dịch bài “ Nguyên Tiêu”: thể lục bát
- Hai bài thơ Cảnh Khuya và Rằm tháng giêng
được BH viết ở chiến khu VB , trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp
* CẢNH KHUYA
I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục:
Chia làm 2 phần
b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả trữ
tình
c Phân tích
c.1 Hai câu đầu:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
+ Âm thanh: Tiếng suối như tiếng hát
+ Hình ảnh: ánh trăng, hoa cỏ, cây cổ thụ
Þ Nghệ thuật so sánh, điệp từ: Cảnh vật sóng động, có đường nét, hình khối đa dạng với hai mảng màu sáng – tối
Trang 3cảnh gì, ở đâu?
? Cảnh khuya đó được miêu tả bằng những
hình ảnh nào?
? Miêu tả âm thanh tiếng suối trong, tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
? Tìm các câu thơ khác tả tiếng suối
? Điệp từ “lồng” giúp em hình dung cảnh
tượng như thế nào?
Đọc 2 câu thơ cuối:
? Hai câu thơ này nói về tâm trạng nào của
Bác?
? Theo em “Người chưa ngủ” vì lí do gì?
? Nếu “Người chưa ngủ để thưởng ngoạn thiên
nhiên thì em cảm nhận được cảm xúc tâm hồn
nào của tác giả?
? Chúng ta đã gặp rất nhiều đêm không ngủ
của Bác Hãy đọc những bài thơ mà em biết nói
về điều naỳ?
? Và đến đây, em có thể nêu những cảm nhận
của mình về bài thơ ntn?
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội
dung bài thơ
Hoạt động 2: phân tích bài Rằm tháng giêng
Gọi Hs đọc lại bài thơ thứ hai
Gv yêu cầu giọng đọc: Đọc diễn cảm, chậm rãi,
sâu lắng Bài Rằm tháng giêng ngắt nhịp 4/3
như lệ thường Điều này thể hiện sự hiện đại
trong phong cách thơ Hồ Chí Minh
Gv đọc mẫu 1 lần, gọi Hs đọc lại
Gv yêu cầu hs đọc bằng mắt phần Chú thích
trong Sgk
Bố cục bài thơ có thể chia làm mấy phần? Về
cấu trúc nội dung theo trình tự khai, thừa,
chuyển, hợp với 2 câu đầu tả cảnh, 2 câu sau
thể hiện tâm trạng ->2 phần
Nêu phương thức biểu đạt của bài thơ?
-> Miêu tả và biểu cảm
- Điệp từ “lồng” -> bóng trăng lung linh, huyền ảo mà lại ấm áp
=> Thiên nhiên trong trẻo, tươi sáng gần gũi Cảnh vật như có linh hồn
c.2 Hai câu cuối:
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
=> Điệp ngữ,so sánh: Tâm hồn tinh tế, cảm nhận vẻ đẹp của đêm trăng trong rừng bằng cả tâm hồn, đồng thời canh cánh nỗi lo cho nước, cho cách mạng
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo
- Sử dụng các phép tu từ so sánh, điệp từ (tiếng…tiếng ; lồng lồng ; chưa ngủ - chưa ngu) có tác dụng miêu tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm
- Sáng tạo nhịp điệu ở câu 1, 4 (nhịp 2/2/4)
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện đặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh : sự gắn bó, hòa hợp với thiên nhiên
và con người
B.RẰM THÁNG GIÊNG
(Nguyên tiêu)
1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục
b Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm
Trang 4? Nhận xét về hình ảnh, không gian và cách
miêu tả trong bài Nguyên tiêu Câu thơ thứ 2
có gì đặc biệt về từ ngữ và đã gợi ra vẻ đẹp
rộng lớn bát ngát của không gian như thế nào?
Hai câu sau cho ta biết điều gì? Gợi lên không
khí gì?
( Gv: so sánh với câu thơ trong Phong kiều dạ
bạc)
Thảo luận: Hai bài thơ đã biểu hiện tâm hồn
và phong thái của Bác Hồ như thế nào?
? Đọc cả 2 bài thơ em nhận thấy ý nghĩa chung
nào?
(Thảo luận)
? Ngoài ra trong mỗi bài thơ, em đều nhận thấy
vẻ đẹp riêng Hãy chỉ rõ những đặc sắc ấy?
( Thảo luận)
? Đọc những câu thơ khác viết về trăng mà em
biết?
* HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN TƯ HỌC
Hướng dẫn tự học
- GV gợi ý: Câu 5 phần đọc - hiểu văn bản
SGK 142
Bài Nguyên tiêu gợi cho em nhớ tới những tứ
thơ câu thơ và hình ảnh thơ nào trong thơ cổ
Trung Quốc?
* Thiên nhiên ở hai bài thơ khác nhau như thế
nào?
Cảnh khuya: Thiên nhiên được miêu tả ở
chiều sâu tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều
đường nét "Rằm tháng giêng" Thiên nhiên
b.1Hai câu đầu:
“Rằm xuân lồng lộng trăng soi, Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.”
- Điệp từ “xuân” + từ láy “lồng lộng”
-> Vẽ ra không gian cao rộng, bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng
b.2 Hai câu cuối:
“Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.”
- Dù bận việc nước nhưng tâm hồn Bác vẫn rung cảm trước ánh trăng đẹp
- Phong thái ung dung, lạc quan của Bác toát
ra từ giọng thơ hiện đại + cổ điển
=> Hai bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên,
lo lắng cho vận mệnh dân tộc và phong thái ung dung lạc quan của người chiến sỹ cách mạng Hồ Chí Minh.
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Viết băng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, bản dịch viết theo thể lục bát
- Sử dụng điệp từ có hiệu quả
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ toát lên vẻ đẹp và tâm hồn nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn nhiều gian khổ
Ghi nhớ: SGK
III HƯỚNG DẪN TƯ HỌC
Học thuộc lòng 2 bài thơ trên
- Học 5 từ Hán Việt sử dụng trong bài thơ Nguyên tiêu
- Tập so sánh sự khác nhau về thể loại giữa nguyên tác và bản dịch bài thơ
Trang 5được miêu tả ở không gian rộng cảnh vật bát
ngát, trải rộng tràn sức xuân
- Đọc trước các ví dụ trong SGK và trả lời câu
hỏi
- Bài mới Các yếu tố tự sự miêu tả trong văn
tự sự
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………….………
Tuần: 12 Ngày soạn: 6/ 11/2016 Tiết: 47 Ngày dạy: 10/11 /2016
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ , MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
A./ MƯC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu vai trò các yếu tố tự sự,miêu tả trong văn biểu cảm
- Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn biểu cảm vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản biểu cảm
B./ TRỌNG TÂM,KIẾN THỨC,KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
Trang 6- Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
2 Kỹ năng:
- Nhận ra tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả trong một văn bản biểu cảm
- Sử dụng kết hợp các yếu tố đó trong trong việc tạo lập văn bản biểu cảm
3 Thái độ:
-Nghiêm túc trong giờ học
C./ PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp kết hợp với thực hành thảo luận nhóm
D./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
Lớp 7a2
2 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là văn biểu cảm ?
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
- Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm của văn biểu cảm , tiết học hôm nay chúng ta sẽ
đi tìm hiểu đề và cách làm 1 bài văn biểu cảm
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt đông 1: Tìm hiểu chung
Cho Hs đọc lại bài thơ Bài ca nhà tranh bị
gió thu phá
Nhắc lại bố cục của bài thơ? -> Chia làm
4 đoạn.
Chỉ ra phương thức biểu đạt của từng
đoạn và tác dụng của những phương thức
biểu đạt ấy?
- Đoạn 1: Tự sự (2 dòng đầu), miêu tả (3
dòng sau)
Tạo bối cảnh chung cho bài thơ
- Đoạn 2: Tự sự kết hợp với biểu cảm
Uất ức, bất lực vì già yếu
- Đoạn 3: Tự sự kết hợp với miêu tả (6 câu
đầu),
biểu cảm (2 câu sau)
Nỗi khổ nhiều bề của nhà thơ
- Đoạn 4: Biểu cảm trực tiếp
Tình cảm cao thượng, vị tha của tác giả
Trong văn bản ở mục 2 (Sgk) có thể chia
làm 3 đoạn Vậy em hãy chỉ ra phương thức
biểu đạt ở mỗi đoạn?
“Những ngón chân… xoa bóp khỏi”
-> Miêu tả
“Bố đi chân đất … bố đi xa lắm” -> Tự sự
I.TÌM HIỂU CHUNG 1.Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
1 Văn bản 1: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
- Đoạn 1: Tự sự + miêu tả
- Đoạn 2: Tự sự + biểu cảm
- Đoạn 3: Tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Đoạn 4: Biểu cảm trực tiếp
=> Từ kể và miêu tả, nhà thơ bộc bạch nỗi niềm của mình, nỗi thống khổ khi nhà tranh bị gió thu phá nát
2 Văn bản 2 (Sgk/137): Bố tôi
- Đoạn 1: Miêu tả: ngón chân, gan bàn chân, mu bàn chân của bố.
Tự sự: Việc ngâm chân của bố.
- Đoạn 2: Tự sự + miêu tả: Việc đi làm vất vả của bố.
-> Tự sự + miêu tả đóng vai trò làm nền tảng, khơi gợi cảm xúc
- Đoạn 3: Biểu cảm trực tiếp: thể hiện tình yêu
Trang 7”Bố ơi! … thành bệnh” -> Cảm nghĩ.
- Miêu tả, tự sự -> Gợi cảm xúc
Nếu không có các yếu tố miêu tả, tự sự thì
yếu tố biểu cảm có thể bộc lộ được hay
không? (không)
Đoạn văn trên miêu tả, tự sự trong niềm
hồi tưởng Hãy cho biết tình cảm đã chi
phối tự sự và miêu tả như thế nào?
Qua việc phân tích hai văn bản trên, em
rút ra kết luận gì về vai trò của yếu tố tự sự
và miêu tả trong văn bản biểu cảm?
Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Gọi hs đọc
Hoạt động 2: Luyện tập
Bt1:
Bt2: Hs dùng lời của mình để diễn đạt lại
mẩu chuyện Kẹo mầm
Gv gợi ý, yêu cầu Hs về nhà làm vào vở
soạn
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
GV gợi ý: GV: HS viết thành bài văn biểu
cảm dựa trên câu chuyện của văn bản
“Cuộc chia tay của những con búp bê”
thương, nỗi lo lắng, lòng kính trọng của người con đối với bố
=> Tự sự và miêu tả nhằm khơi gợi tình cảm, cảm xúc, do tình cảm, cảm xúc chi phối
* Ghi nhớ: (Sgk/138)
II) Luyện tập Bài tập1:Kết hợp trong giờ phát triển v/d 1
Bt2: Dùng lời văn của em viết lại văn bản Kẹo
mầm, căn cứ vào những điểm chính sau:
- Tự sự: Chuyện đổi tóc rối lấy kẹo mầm
- Miêu tả: Cảnh chải tóc của người mẹ và hình ảnh người mẹ
- Biểu cảm: Lòng nhớ mẹ khôn xiếtIII HƯỚNG DẤN TỰ HỌC
- Nắm được các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản biểu cảm được sử dụng với mức độ nào và vai trò của các yếu tố đó trong văn bản?- Trên cơ sở một văn bản có sử dụng yếu tố tự sự, viết lại thành bài văn biểu cảm
Bài mới: Trả bài kt văn, trả bài tlv
E.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 8Tuần: 12 Ngày soạn: 08/ 11/2016 Tiết: 48 Ngày dạy: 11 /11 /2016
Tập làm văn: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2,TRẢ BÀI
KIỂM TRA VĂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được năng lực của mình trong việc làm văn biểu cảm ,những ưu điểm và nhược điểm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Thấy được năng lực của mình trong việc làm văn biểu cảm ,những ưu điểm và nhược điểm
2 Kĩ năng:
- Tự đánh giá đúng ưu khuyết điểm bài tập làm văn đầu tiên về văn biểu cảm trên các mặt hiểu biết về lập ý ,bố cục ,vận dụng các phép tu từ
3 Thái độ:
- Nghiêm túc sủa lỗi cho bản thân để tiến bộ hơn trong bài sau
C PHƯƠNG PHÁP, CHUẨN BỊ:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thực hành
Trang 9- GV: chấm bài kỹ để phát hiện các lỗi mà học sinh thường mắc phải để có biện pháp sửa chữa
giúp học sinh khắc phục
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
Lớp 7a2
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong tiết học
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Chúng ta đó cùng nhau viết bài TLV số 2: Đó là kiểu bài yêu cầu kể chuyện kết hợp với miêu tả Để đánh giá xem bài viết của các em đã làm: được những gì, còn điểu gì chưa hoàn thành hoặc cần tránh Tất cả những điều trên, chúng ta cùng nhau thực hiện trong giờ học này
* HOẠT ĐỘNG 1:
Trả bài tập làm văn
- GV chép đề bài lên bảng
– Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản
– Nêu ra định hướng của bài làm
– Lập dàn ý
? Hãy xác định yêu cầu của đề bài? (kiểu VB, các
kĩ năng cần vận dụng vào bài viết)
* HOẠT ĐỘNG 2:
Yêu cầu của bài làm Nhận xét ưu, nhược điểm
? Hãy lập dàn ý cho đề văn
- H/s khác theo dõi bổ sung
? Sử dụng yếu tố miêu tả vào các ý nào thì phù
hợp?
-> Sử dụng yếu tố miêu tả vào các ý: 2, 4, 5 trong
phần thân bài (cần linh hoạt)
GV nhận xét ưu điểm và nhược điểm
- Nhận xét và chỉ ra những tồn tại trong bài làm
của H/s
a Ưu điểm:
- Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài
(kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần sử
dụng trong bài viết)
- 1số bài vận dụng yếu tố biểu cảm khá linh hoạt
- Bài viết sinh động, giàu cảm xúc: ví dụ bài làm
của H/s: Hằng 7ª1, Thu 7ª1, Măng 7ª1, …
- Trình bày sạch đẹp
b Tồn tại:
- Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, cần
chú ý tách ý, tách đoạn
- Sử dụng yếu tố miêu tả chưa linh hoạt, chưa
nhiều
I ĐỀ BÀI:
Viết về loài cây em yêu
II YÊU CÂU CỦA BÀI LÀM
1 Nội dung:
- Kiểu văn bản: Văn biểu cảm
- Viết về một loài cây bất kỳ mà em yêu thích
- Lưu ý: Phải bộc lộ được tình cảm của mình đối với loài cây đó
2 Đáp án chấm:
a Mở bài: (1,5 điểm)
- Nêu loài cây mà em yêu thích
- Lý do em yêu thích
b Thân bài: (6 điểm)
- Các phẩm chất của cây (2đ)
- Gía trị của loài cây đó đối với đời sống con người(2đ)
- Loài cây trong cuộc sống của em (2đ)
c Kết bài: (1,5 điểm)
- Tình yêu của em đối với loài cây đó ( Hình thức trình bày,cách diễn đạt 1đ )
3 Nhận xét ưu, nhược điểm
Ưu điểm
- Nhìn chung HS nắm được yêu cầu đề ,định hướng đề tương đối tốt.Bố cục bài văn rõ ràng ,đầy đủ Cảm nghĩ sâu sắc Một số bài
có ý sáng tạo tốt ,biết liên hệ nhiều với thực
tế
Khuyết điểm :
- Có một số bài còn rơi vào miêu tả ,kể mà chưa chú ý bộc lộ cảm xúc
- Lỗi chính tả và dùng từ ,ý diễn đạt vẫn còn
ở một số em
Trang 10- Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu:
- còn sai chính tả
- Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa
học
- Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao
- GV: Đưa ra các lỗi trong bài -> H/s sửa
- GV: Đọc mẫu những đoạn văn, bài văn viết tốt
- Trả bài cho H/s
GV: Trả bài cho HS và nêu yêu cầu :
1 Mỗi HS tự xem lại bài và tự sửa lỗi
2 Trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm
Gv : Hướng sửa các lỗi đã mắc?
- Thống kê chất lượng:
4 Đọc thẩm định:
GV Cho 2 HS đọc 2 bài đạt điểm cao và 2
bài đạt điểm chưa cao
- 2 bài điểm cao: Bài em Uyên , Nia
- 2 Bài điểm thấp: Thái, Tin, …
* Hướng dẫn HS trao đổi,thảo luận :
? Nguyên nhân viết tốt và nguyên nhân viết
chưa tốt?
5 Trả bài
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………….………