1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De cuong khao sat DH NL2

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 794 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống mốc bao trùm toàn bộ mặt bằng dự án tuyến đập, lòng hồ, tuyến kênh, tuyến năng lượng, nhà máy – tọa độ gốc để tăng dầy mạng lưới khống chế cơ sở, đo vẽ chi tiết bản đồ

Trang 1

PHẦN I NỘI DUNG, THÀNH PHẦN KHỐI LƯỢNG

1 KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

1.1 Lưới khống chế mặt bằng

1.1.1 Xây dựng lưới tam giác hạng IV

Để thống nhất tọa độ công trình với tọa độ Quốc gia, cần tiến hành đo nối tọa

độ Quốc gia vào công trình Khối lượng dự kiến là 02 điểm.

Xây dựng hệ thống mốc bao trùm toàn bộ mặt bằng dự án (tuyến đập, lòng hồ, tuyến kênh, tuyến năng lượng, nhà máy) – tọa độ gốc để tăng dầy mạng lưới khống chế cơ sở, đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình, đo mặt cắt địa hình trong phạm

vi xây dựng công trình Khối lượng dự kiến là 06 điểm Trong đó:

- Khu vực tuyến đập xây dựng: 03 điểm

Tổng khối lượng thực hiện: 06 điểm

1.1.2 Xây dựng lưới đường chuyền cấp 2

Trên cơ sở lưới tam giác hạng IV, tiến hành xây dựng lưới đường chuyền cấp 2

để tăng dầy mạng lưới khống chế cơ sở phục vụ công tác khảo sát địa hình

Khối lượng dự kiến là 17 điểm Trong đó:

- Khu vực tuyến đập xây dựng: 02 điểm

- Khu vực tuyến kênh xây dựng: 03 điểm

- Khu vực tuyến đường VH1&2: 05 điểm

1.2 Lưới khống chế độ cao

1.2.1 Thủy chuẩn hạng IV

Đo dẫn thủy chuẩn hạng IV tới các mốc tam giác hạng IV nhằm thống nhất hệ

độ cao toàn công trình với mốc độ cao nhà nước hoặc cao độ chuẩn trong khu

vực Khối lượng dự kiến là 10,0 km.

1.2.2 Thủy chuẩn kỹ thuật

Đo dẫn thủy chuẩn kỹ thuật tới các mốc đường chuyền cấp 2 Khối lượng dự

kiến là 6,0 km.

1.3 Đo vẽ bản đồ địa hình

1.3.1 Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 1m toàn bộ khu vực bố trí

công trình chính với tổng khối lượng dự kiến 12,0 ha Trong đó:

- Khu vực tuyến tuyến đập đo vẽ: 8,5 ha

1.3.2 Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000:

Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000, đường đồng mức 1m toàn bộ khu vực tuyến

ống áp lực và đường VH với khối lượng dự kiến 12,6 ha.

1.3.3 Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000:

Trang 2

Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000, đường đồng mức 2m toàn bộ khu vực lòng

hồ đo đến cao trình (196,5,00+5)m với khối lượng dự kiến 22 ha.

1.4 Đo vẽ mặt cắt ngang, dọc

Công tác đo vẽ mặt cắt nhằm phục vụ tính toán độ dốc địa hình, tính toán quan

hệ thủy văn (Q/H)

Đo vẽ mặt cắt ngang sông:

- Tại khu vực tuyến đập đo vẽ 3 mặt cắt TV1, TV2 và TV3 Tổng khối lượng là

750m (mỗi mặt cắt dài 250m)

- Tại Khu vực nhà máy đo vẽ 3 mặt cắt TV4, TV5 và TV6 Tổng khối lượng là

600m (mỗi mặt cắt dài 200m)

Tổng cộng khối lượng là 1350m

Đo vẽ mặt cắt dọc dưới nước (tỷ lệ đứng 1/1.000; tỷ lệ ngang 1/1.000): đo vẽ

dọc suối tại khu vực tuyến đập và nhà máy, với khối lượng dự kiến là 2,2km

(khu nhà máy là: 1km, khu tuyến đập là: 1,2km)

1.5 Khảo sát mỏ vật liệu đất, cát, đá

Trong quá trình khảo sát sẽ tiến hành sơ bộ tìm kiếm mỏ vật liệu đất, cát, đá Và được lập thành Đề cương khảo sát riêng khi có yêu cầu từ Chủ đầu tư

Trang 3

PHẦN II PHƯƠNG PHÁP VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

1 KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

1.1 Xây dựng lưới khống chế mặt bằng

1.1.1 Xây dựng lưới tam giác hạng IV

a) Thiết kế lưới

Lưới tam giác hạng IV được thiết kế xây dựng bằng công nghệ GPS, khoảng cách trung bình giữa các điểm khoảng 0,35÷2km

b) Chọn máy đo

Đo đạc mạng lưới tam giác hạng IV bằng công nghệ GPS, sử dụng máy thu Sandinh T10 loại 1 tần của hãng South - Trung Quốc sản xuất hoặc các máy đo GPS có độ chính xác tương đương, các thông số kỹ thuật đối với máy thu Promark 2 như sau :

- Số lượng kênh vệ tinh có thể thu được: 12 kênh vệ tinh L1

- Độ chính xác tại chế độ khảo sát tĩnh: Phương ngang 0,005m, phương đứng 0,01m

(thời gian quan trắc 30-60phút)

- Chế độ khảo sát động: Phương ngang: 0,012m, phương đứng 0,015m (thời gian

quan trắc 15 giây)

- Khoảng cách giữa các trạm đo: đo tĩnh 12km, đo động 5km.

- Chế độ tức thời: Phương ngang: <7m-10m (thời gian quan trắc 1giây)

- Dung lượng bộ nhớ: 8MB, thu được 14 giờ số liệu từ 10 vệ tinh

- Tính toán bình sai mạng lưới tam giác hạng IV bằng phần mềm bình sai chuyên

dụng

c) Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với lưới

- Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất : Ms/S ≤ 1/ 45.000

- Góc cao của vệ tinh (o) ≥ 15

- Số lượng vệ tinh dùng được ≥ 4 (đo tĩnh), ≥ 5 (đo nhanh)

- Số lần đo lặp trung bình tại trạm ≥ 1.6

- Thời gian quan trắc: Độ dài thời gian thu tín hiệu ≥ 45 (đo tĩnh), ≥ 15 (đo nhanh)

- Tần suất thu tín hiệu (s): 10 (đo tĩnh), 60 (đo nhanh)

- Thời gian tối thiểu ca đo:

Độ dài cạnh đo (km) Độ dài thời gian ca đo (phút)

- Sai số khép tương đối giới hạn:

Trang 4

n km Km Km Km Km Km Km km

3 1:8160 1:12200 1:16300 1:40600 1:80000 1:151600 1:210000 1:255000

4 1:9430 1:14100 1:18800 1:46900 1:92400 1:175000 1:242500 1:294500

5 1:10500 1:15800 1:21000 1:52400 1:103400 1:195700 1:271200 1:329200

6 1:11500 1:17300 1:23000 1:57400 1:113200 1:214400 1:297000 1:360700

- Chọn điểm.

Các điểm chọn theo đúng vị trí thiết kế ban đầu Khi chọn chú ý điều kiện địa chất ổn định, tầm nhìn thông suốt, đảm bảo tính vững chắc của đồ hình

d) Thiết kế và xây dựng mốc:

Mốc được gia cố bằng bê tông, tâm mốc được làm sứ, kích thước: mặt mốc (40

x 40cm), đáy mốc (60 x 60cm), thân mốc cao 50cm (Hình 1)

Các mốc phải được xây dựng đảm bảo độ kết cấu và ổn định của bê tông mới tiến hành đo lưới

1.1.2 Xây dựng lưới đường chuyền cấp 2

Dựa vào các điểm tam giác hạng IV, xây dựng hệ thống lưới đường chuyền cấp

2 bao trùm khu vực đo vẽ Khống chế cấp 2 đều phát triển chung từ các điểm gốc cố định và lưới được đo bằng công nghệ GPS, sử dụng máy định vị vệ tinh Sandinh T10 loại 1 tần của hãng South - Trung Quốc sản xuấthoặc các máy có

độ chính xác tương đương, hệ tọa độ sử dụng là hệ toạ độ Lào với phép chiếu UTM múi chiếu 3độ ( Ko=0.9999), kinh tuyến trung ương là 105o00’00’’ (dùng

Ellipxoid W84) Thông số kỹ thuật của máynhư mục 2.1.1-b

Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với lưới:

- Sai số trùng phương tương đối cạnh yếu nhất: Ms/S ≥1/ 10.000

- óc cao của vệ tinh (o) ≥ 15

- Số lượng vệ tinh dùng được ≥ 4 (đo tĩnh), ≥ 5 (đo nhanh)

- Số lần đo lặp trung bình tại trạm ≥ 1.6

- Thời gian quan trắc: Độ dài thời gian thu tín hiệu ≥ 45 (đo tĩnh)

- Tần suất thu tín hiệu (s): 10 (đo tĩnh), 60 (đo nhanh)

- Thời gian tối thiểu ca đo:

Trang 5

0-1 20-30

- Sai số khép tương đối giới hạn:

D

n

0,10

km

0,15 Km

0,20 Km

0,50 Km

1,00 Km

2,00 Km

3,00 Km

4,00 km

3 1:8160 1:12200 1:16300 1:40600 1:80000 1:151600 1:210000 1:255000

4 1:9430 1:14100 1:18800 1:46900 1:92400 1:175000 1:242500 1:294500

5 1:10500 1:15800 1:21000 1:52400 1:103400 1:195700 1:271200 1:329200

6 1:11500 1:17300 1:23000 1:57400 1:113200 1:214400 1:297000 1:360700

Mốc đường chuyền cấp 2 được gia cố bằng bê tông, tâm mốc được làm sứ, kích thước: mặt (20 x 20cm), đáy (30 x 30cm), thân mốc cao 30cm Số hiệu điểm được đánh theo thứ tự từ DC2-01 đến DC2-n

Vị trí mốc được chọn tại các vị trí có nền đất đá cứng, ổn định, thuận tiện cho việc đo đạc và phát triển các lưới cấp thấp

1.2 Xây dựng lưới khống chế cao độ

1.2.1 Thủy chuẩn hạng IV

Dùng phương pháp đo GPS để đo dẫn độ cao quốc gia Lào vào các khu vực khảo sát Tại mỗi vị trí công trình giả định 1 điểm độ cao chuẩn (được dẫn bằng GPS) tiến hành công tác đo dẫn thủy chuẩn hạng IV bằng phương pháp đo cao hình học tới các mốc tam giác hạng IV mới xây dựng

Máy: Sử dụng máy thủy bình Sokia B1C (Nhật) hoặc các máy tương đương, có

độ chính xác:

- Dùng cặp mia gỗ

- Độ phóng đại ống kính P = 28x

- Khoảng cách đo ngắn nhất 3m

- Sai số trùng phương (mm/1km): 0.5mm

Tính toán bình sai mạng lưới thủy chuẩn hạng IV bằng phần mềm bình sai chuyên dụng

1.2.2 Thủy chuẩn kỹ thuật

Dẫn độ cao thuỷ chuẩn kỹ thuật tới các mốc đường chuyền cấp 2 mới xây dựng phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 và 1/2000; đo vẽ mặt cắt địa hình và các công tác trắc địa có liên quan

Máy: sử dụng thiết bị đo là máy đo toàn đạc điện tử và bộ dụng cụ gương đồng

bộ để đo chênh cao các trạm máy, các thông số kỹ thuật của máy như sau:

- Sai số đo góc đứng m <5”;

- Độ phân giải bàn độ 1”, độ phóng đại 30x

- Độ chính xác đo chiều dài cạnh: - Chế độ chuẩn :±(2mm +2ppm); Chế độ nhanh :

±(5mm +2ppm)

Trang 6

Tính toán bình sai mạng lưới thủy chuẩn kỹ thuật bằng phần mềm bình sai chuyên dụng

1.3 Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 1/1000 và 1/2000

Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000 và 1/2000 được thực hiện bằng phương pháp toàn đạc, trên cơ sở các điểm khống chế mặt bằng và độ cao như sau: lưới đường chuyền cấp 2 kết hợp tăng dầy các điểm trạm máy bằng hệ thống các điểm lưới khống chế đo vẽ, lưới đường chuyền kinh vĩ, giao hội… Máy đo chi tiết được sử dụng là các loại máy toàn đạc điện tử Leica TCR407 hoặc TC307 do Thụy Sĩ chế tạo và các loại máy có độ chính xác tương đương, đây là các loại máy có độ chính xác cao, hoàn toàn thoả mãn điều kiện kỹ thuật

từ công đoạn tăng dầy điểm khống chế đo vẽ đến đo vẽ chi tiết các điểm mia Phần mềm biên tập bản đồ địa hình: MicroStation SE và Modular GIS Environment, Softdesk 8 để vẽ đường đồng mức, TopoFor AutoCAD R14 - Vn

để kiểm tra mô hình điểm

Đường bình độ được vẽ theo phương pháp nội suy, khoảng cao đều các đường bình độ con là 1m và 2m

1.4 Đo vẽ mặt cắt địa hình

Công tác đo mặt cắt dọc các tuyến hầm, tuyến kênh được thực hiện bằng phương pháp toàn đạc điện tử, đo xác định toạ độ điểm chi tiết trên mặt cắt dọc

từ đó tính toán thông số lý trình trên mặt cắt

Công tác đo vẽ mặt cắt dọc suối được thực hiện bằng phương pháp đo sâu hồi

âm kết hợp với máy đo toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo chi tiết Dùng thuyền đi dọc sông, tại điểm giữa của suối, dùng máy đo sâu hồi âm để xác định độ cao đáy sông (suối) Tại vị trí đo cùng thời điểm, dùng máy toàn đạc điện tử đo xác định toạ độ điểm đo

Công tác đo vẽ mặt cắt ngang khu tuyến đập và lòng hồ được thực hiện bằng phương pháp toàn đạc điện tử, đo xác định toạ độ điểm chi tiết trên mặt cắt ngang từ đó tính toán thông số lý trình trên mặt cắt

2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Đo dẫn tọa độ quốc gia vào công trình - (tính bằng 25% đơn

2 Lưới khống chế mặt bằng - Tam giác hạng 4, địa hình cấp IV điểm 6

3 Lưới khống chế mặt bằng - Đường chuyền cấp 2, địa hình cấp

4 Lưới khống chế độ cao - Thủy chuẩn hạng IV, địa hình cấp IV km 10

5 Lưới khống chế độ cao - Thủy chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp IV km 6

Trang 7

TT Nội dung công tác Đơn vị Khối lượng

6 Đo vẽ chi tiết bản đồ tỷ lệ 1/500 trên cạn, đường đồng mức

7 Đo vẽ chi tiết bản đồ tỷ lệ 1/1000 trên cạn, đường đồng mức

8 Đo vẽ chi tiết bản đồ tỷ lệ 1/2000 trên cạn, đường đồng mức

13 Phát cây phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình, địa hình có mái dốc,

14 Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn, địa hình cấp IV 100m 13,50

15 Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở dưới nước, địa hình cấp IV 100m 22,00

3 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

- 96TCN 42-90: Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000,

1/5000, 1/10.000, 1/25.000 (phần trong nhà) do Cục đo đạc và bản đồ Nhà nước xuất bản

- 96TCN 43-90: Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000,

1/5000 (phần ngoài trời) do Cục đo đạc và bản đồ Nhà nước xuất bản

- Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000 của Tổng cục địa chính

xuất bản năm 1995

- Quy phạm tam giác Nhà nước hạng I, II, IV và IV của Cục đo đạc và bản đồ Nhà

nước xuất bản năm 1988

- Quy phạm xây dựng lưới độ cao Nhà nước hạng 1, 2, 3 và 4 của Cục đo đạc và

bản đồ Nhà nước xuất bản năm 1976

- TCXDVN 309-2004: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình.

- Quy định về lưới khống chế mặt bằng địa hình (TCVN 8224-2009).

- Quy định về lưới khống chế cao độ địa hình (TCVN 8225-2009).

- 14 TCN 102-2002: Quy phạm khống chế độ cao cơ sở trong công trình thuỷ lợi.

- 14 TCN 22-2002: Quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở trong công trình thuỷ lợi.

- Quy định xây dựng lưới tam giác thủy công lưới thủy chuẩn thủy công phục vụ thi

công và quản lý vận hành các công trình thủy điện Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc đại công trình (TCVN 9401-2012)

- Quy định xây dựng lưới tam giác thủy công, thủy chuẩn thủy công phục vụ thi

công và quản lý vận hành các công trình thủy điện (Ban hành theo quyết định

số 4389/CV-EVN-TĐ ngày 26/08/2005 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam)

- TCVN 9398-2012: Tiêu chuẩn công tác trắc địa trong xây dựng công trình -Yêu

cầu chung - Tiêu chuẩn quốc gia

TCVN 94012012: Kỹ thuật đo và sử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình

-Tiêu chuẩn quốc gia

Trang 8

PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 NHÂN LỰC VÀ THIẾT BỊ MÁY MÓC

1.1 Nhân lực

Đoàn khảo sát dự án thủy điện Nậm Li 2 với cơ cấu:

- Quản lý chung khảo sát: 01 người

- Quản lý kỹ thuật: 03 người

- Tổ đo địa hình: 05 người

- Tổ khoan thăm dò: 06 người

1.2 Sơ đồ tổ chức

1.3 Thiết bị máy móc

- Máy đo thủy chuẩn: 01 bộ (Sokia B1C)

- Máy toàn đạc: 01 bộ (Leica TC307 hoặc Leica TCR407)

- Máy khoan: 01 bộ (GX-1TD hoặc XY-1A-4 hoặc GX-1TD)

- Địa bàn địa chất: 02 cái

- Bộ thí nghiệm SPT: 01 bộ

- Bộ thí nghiệm ép nước: 01 bộ

- Bộ thí nghiệm đổ nước: 01 bộ

2 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KHẢO SÁT

- Khảo sát hiện trường: 1 tháng

Tổng cộng tiến độ: 1,5 tháng

Quản lý chung Khảo sát

Tổ quản lý

kỹ thuật

Lái xe

Tổ khoan thăm dò

Tổ đo địa hình

Tổ đo vẽ địa chất

Trang 9

Hồ sơ giao nộp 03 bộ bằng tiếng Việt, gồm:

- Báo cáo khảo sát địa hình

- Tập bản vẽ địa hình

- CD ghi toàn bộ nội dung báo cáo.

Ngày đăng: 13/10/2021, 21:57

w