1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ CƯƠNG KHẢO sát địa HÌNH

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT XÂY DỰNG Tên Công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiê

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Tên Công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II)

Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên

Đơn vị tư vấn: Công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Thảo Nguyên Địa điểm xây dựng: Xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ

TƯ VẤN

Trang 2

Hà Nam, năm 2020

CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐTXD & TM THẢO NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/PA/KS-TK/TN Hà nam, ngày 12 tháng 10 năm 2020

PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Dự án: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy

Tiên (giai đoạn II)

I Các căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

- Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư

số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 Ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 Hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng; Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; Thông tư số 10/2020/TT-BXD ngày 20/02/2020 quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước; Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 Sửa đổi,

bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số /QĐ-BQLDA ngày 15 tháng 09 năm 2020 của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên về việc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, lập BCKTKT công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II);

- Căn cứ Quyết định số /QĐ-BQLDA ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên về việc phê duyệt dự toán khảo sát, lập BCKTKT công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II);

- Căn cứ Quyết định số /QĐ-BQLDA ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên về việc phê duyệt chỉ định đơn

vị tư vấn khảo sát, lập BCKTKT công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II);

Trang 3

- Các căn cứ khác có liên quan;

II – Đặc điểm địa hình và phạm vi khảo sát

1 Đặc điểm địa hình

Địa hình khu vực dự án mang đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình tương đối bằng phẳng, không có vùng trũng điển hình Cao độ mặt

đê hiện là (từ +3.0 ÷ +4.5) Trong khu vực xen kẹp các thị tứ, các khu dân cư đông đúc Hiện nay toàn tuyến, mái đê thượng lưu bị sạt trượt, cao trình mặt đê thấp không còn khả năng ngăn lũ Đặc biệt tuyến nằm bên bở xói của sông Duy Tiên Hàng năm hiện tượng nước xâm thực vào bờ làm xói lở toàn tuyến

2 Phạm vi khảo sát

01 tuuyến kênh khoảng 160m từ nhà ông Vinh đến nhà ông Sơn thuộc xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

3 Mục đích khảo sát

Cung cấp bản vẽ, số liệu tọa độ, độ cao hiện trạng (cao độ tự nhiên), địa hình

để phục vụ thiết kế

4 Yêu cầu

Khảo sát bình đồ hiện trạng, thể hiện đầy đủ yếu tố địa hình, địa vật như: nhà cửa, đường sá, mực nước sông, phạm vi chiếm dụng của các công trình lân cận,

III – Khối lượng và phương pháp thực hiện:

1 Khối lượng thực hiện đã được phê duyệt:

1 Lưới khống chế mặt bằng và cao độ

- Lập lưới đường chuyền, địa hình cấp II điểm 02

- Đo cao kỹ thuật, địa hình cấp II km 0,1599

2 Đo vẽ địa hình tuyến chính

- Đo vẽ cắt dọc tuyến tỷ lệ (địa hình cấp II). m 159,87

- Đo vẽ cắt ngang tuyến (địa hình cấp II). m 210

- Đo vẽ bình đồ tuyến (địa hình cấp II). ha 0,4796

2 Phương pháp thực hiện:

2.1 Các bước tiến hành:

- Nhận mặt bằng và ranh giới khảo sát từ chủ đầu tư

- Các công tác chuẩn bị: máy móc, vật tư thiết bị phục vụ khảo sát

- Tìm điểm và khai thác điểm tọa độ, cao độ đã có trong khu vực theo hệ tọa

độ VN-2000

- Khảo sát đo đạc tại hiện trường: Thông hướng, chọn điểm, đúc mốc, đo lưới đường chuyền khống chế tọa độ, cao độ và đo vẽ chi tiết Cung cấp số liệu tọa

độ, cao độ tự nhiên, bản vẽ địa hình khu vực để phục vụ thiết kế

- Xử lý số liệu đo đạc trong phòng

- Hoàn thiện hồ sơ và bàn giao

Trang 4

2.2 Lập lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp II

- Lưới đường chuyền cấp 2 (ĐC2) được đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử (Total Station) và gương phản chiếu có chân cố định

- Các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác như sau được sử dụng để thiết lập lưới đường chuyền cấp 2:

+ Độ chính xác đo góc :  5”

+ Độ chính xác đo dài :  (5mm + 3ppm x D)

- Các thông số cơ bản của hệ lưới chuyền cấp 2 được quy định như sau: + Chiều dài cạnh của lưới: 80m  s  350m.;

+ Độ chính xác đo góc : m 10”

+ Độ chính xác đo cạnh : ms/s   1:5000;

+ Sai số khép tương đối đường chuyền: f f :[S] 1:5000

2 y

2

fx : Sai số khép gia số toạ độ theo trục x

fy : Sai số khép gia số toạ độ theo trục y

S : chiều dài giữa 2 điểm đường chuyền

+ Sai số khép góc:  20” n (n là số góc đo).

- Quy cách mốc:

+ Mặt mốc : 20x20cm

+ Đáy mốc : 30x30cm

+ Cao : 25cm

+ Bệ mốc : 40x40x10cm

- Tim mốc bằng sứ Bê tông đổ mốc, trên mặt mốc ghi ký hiệu ĐC- và số thứ

tự điểm, tháng năm xây dựng

2.3 Lập lưới khống chế cao, thủy chuẩn kỹ thuật.

- Đặt trùng các điểm đường chuyền cấp 2 và bổ sung thêm đảm bảo tầm thông hướng tốt, dễ dàng cho công tác khảo sát và thi công Đo cao bằng máy thuỷ bình Ni-025, Ni-030 hoặc máy có độ chính xác tương đương theo phương pháp đo cao hình học bảo đảm sai số khép f hkt   30 Lmm (trong đó L: Khoảng cách giữa

2 điểm mốc, tính bằng Km)

- Sai số khép cho phép đo cao chi tiết khớp vào mốc đo cao tổng quát:

fh(mm)≤ + 50 L (Km)

+ f h : Sai số cho phép tính bằng mm.

+ L: Khoảng cách giữa hai mốc tính bằng km.

- Khối lượng dự kiến:

+ Đo lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp 2: 02 điểm

+ Đo khống chế cao, thủy chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp 2 = 0,1599 km

2.4 Đo vẽ chi tiết:

Trang 5

Dựa vào các điểm lưới khống chế đường chuyền cấp II, bố trí thêm các cọc điểm lưới đo vẽ đủ mật độ để phục vụ đo vẽ chi tiết Khảo sát bình đồ hiện trạng, thể hiện đầy đủ yếu tố địa hình, địa vật như: nhà cửa, đường sá, cống, rãnh, tuyến điện,

Đo vẽ bằng phương pháp toàn đạc, dùng máy toàn đạc điện tử đứng máy tại một điểm định hướng về một điểm khác, các điểm này có tọa độ, cao độ, lần lượt quay máy đo xác định các vị trí địa hình, địa vật trong tầm ngắm thông suốt, tiếp tục chuyển máy đến điểm đường chuyền khác lần lượt đo xác định điểm tương tự như trạm đo trước cho đến khi đủ mật độ điểm, thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật trong toàn khu vực khảo sát Tất cacr các điểm đo được lưu vào máy và chuyền qua máy tính, sử dụng phần mềm thực hiện các bước để hoàn thiện bản đồ khảo sát địa hình

IV Tài liệu và máy móc thiết bị sử dụng:

1 Tài liệu sử dụng:

- Bản đồ địa chính xã, bản đồ quy hoạch chung của thị xã

- Số liệu gốc: điểm tọa độ VN-2000,độ cao nhà nước đã có trong khu vực lân cận

2 Máy móc thiết bị:

- Máy toàn đạc điện tử :1 bộ

- Máy thủy bình: 1 bộ

- Máy tính bấm tay, máy vi tính, các phần mềm Topo, ADS SURVEY và các phần mềm khác phục vụ cho công tác khảo sát và cắm mốc

- Thước dài, thước thép, mốc sứ, xi măng, đinh sắt, cọc gỗ và các vật tư cần thiết khác

- Tất cả các thiết bị đều được kiểm tra và kiểm định theo đúng quy định

V Các tiêu chuẩn, quy phạm sử dụng:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu

về thiết kế: QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT;

- TCVN 8478: 2018 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;

- TCVN 10404: 2015 Công trình đê điều - khảo sát địa chất công trình;

- TCVN 8481: 2010 Công trình đê điều – yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;

- TCVN 9398: 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung;

- TCVN 8223: 2009 Công trình thuỷ lợi, các quy trình chủ yếu về đo địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh;

- TCVN 8224: 2009 Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình;

- TCVN 8225: 2009 Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lưới

Trang 6

khống chế cao độ địa hình;

- TCVN 8226: 2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000;

- TCVN 8477: 2018 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;

- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96-TCN 43-90;

- Công tác trắc địa trong XDCT - yêu cầu chung: TCVN 9398:2012;

- Khảo sát xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987;

- Các quy trình, quy phạm khảo sát hiện hành khác có liên quan;

VI Tổ chức và thời gian thực hiện:

1 Về nhân lực:

- Chủ nhiệm khảo sát: 1 kỹ sư có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khảo sát công trình xây dựng

+ 2 tổ khảo sát địa hình: Mỗi tổ 4 người gồm trung cấp trắc địa công trình các công nhân bậc cao đã trải qua thực tế khảo sát nhiều công trình xây dựng cơ bản

+ Phòng nội nghiệp: gồm 2 người, tính toán bình sai lưới, xử lý số liệu giữa thực địa và bản vẽ trong quá trình đo vẽ, hoàn chỉnh công tác nội nghiệp

- Dưới sự chỉ đạo của chủ nhiệm khảo sát công trình, kỹ thuật theo dõi hiện trường và các tổ khảo sát thực hiện theo quy trình sau:

Chủ nhiệm khảo sát

Kỹ thuật theo dõi hiện trường

Tổ khảo sát: 2 người

2 Thời gian thưc hiện: 07 ngày, trong đó:

- Tìm điểm, khai thác điểm, chọn điểm, chôn mốc: 1 ngày

- Đo góc cạnh lưới đường chuyền, dẫn cao độ: 2 ngày

- Đo vẽ bình đồ chi tiết: 2 ngày

- Hoàn chỉnh nội nghiệp: 2 ngày

VII Công tác kiểm tra nghiệm thu và bàn giao:

1 Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

- Để đáp ứng tiến độ và chất lượng công trình, công tác kiểm tra và nghiệm thu phải được thực hiện thường xuyên, liên tục sau mỗi giai đoạn Công tác kiểm tra nghiệm thu tuân thủ theo các bước sau:

- Tổ trưởng phụ trách thi công tiến hành kiểm tra, kiểm soát 100% khối lượng và chất lượng

- Cán bộ kỹ thuật được phân công phụ trách kiểm tra không dưới 60% khối lượng công việc thực hiện

Trang 7

- Chủ nhiệm công trình kiểm tra tổng thể và đánh giá chất lượng toàn bộ công trình

- Chủ đầu tư sẽ tổ chức nhận và nghiệm thu sản phẩm hoàn thành theo quy định

2 Hồ sơ bàn giao:

- Sau khi hoàn thành công tác kiểm tra nghiệm thu, tiến hành công tác giao nhận cho Chủ đầu tư tuân thủ theo Điều 20 và Điều 21 của Nghị định

46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ

- Trên đây là nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng công trình: Xử

lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II) do đơn vị tư vấn – Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thảo Nguyên lập trình Chủ đầu tư, làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo./

-

Người lập

Trương Thị Nguyệt

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTXD & TM THẢO NGUYÊN

Giám đốc

Đào Thành Thái

Ngày đăng: 07/05/2022, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w