CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc NHIỆM VỤ KHẢO SÁT, LẬP BÁO CÁO KT-KT Tên Công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiê
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ KHẢO SÁT, LẬP BÁO CÁO KT-KT
Tên Công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II)
Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên
Đơn vị tư vấn: Công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Thảo Nguyên Địa điểm xây dựng: Xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN
Trang 2Hà Nam, năm 2020 CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐTXD & TM THẢO NGUYÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 11/NVTK- KS/TN Hà nam, ngày 14 tháng 09 năm 2020
NHIỆM VỤ KHẢO SÁT, LẬP BÁO CÁO KT-KT
(Bước lập nhiệm vụ khảo sát, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật)
Dự án: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy
Tiên (giai đoạn II)
A NHIỆM VỤ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
1 Mục đích khảo sát xây dựng:
- Khảo sát địa hình là một bước không thể thiếu trong xây dựng các công trình nói chung Thông qua công tác khảo sát địa hình nhằm thu thập được các số liệu hiện trạng, hiện vật tin cậy về đặc điểm địa hình trong khu vực dự án
- Mục đích của khảo sát bước dự án nhằm thu thập các số liệu cần thiết để
đề xuất phương án, giải pháp thiết kế hợp lý và phù hợp với thực tế
- Quá trình khảo sát cần thể hiện rõ hiện trạng địa hình cơ bản, phạm vi ranh giới nghiên cứu của dự án Nghiên cứu kỹ các điều kiện tự nhiên của vùng khảo sát (địa hình, địa mạo, địa chất, môi trường, nguồn vật liệu xây dựng, các công trình hiện trạng …)
- Kết quả khảo sát phải cung cấp số liệu khảo sát đầy đủ, tin cậy đề ra được các phương án thiết kế phục vụ thiết kế bản vẽ thi công
2 Phạm vi khảo sát xây dựng:
- Tên công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II)
- Địa điểm xây dựng: Xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- Phạm vi khảo sát gồm 01 tuyến kênh khoảng 160m (được duyệt trong Nghị
Quyết số 49/NQ-HĐND ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thị xã Duy Tiên), nội dung công việc cụ thể như sau: Đo vẽ, khảo sát bình đồ chi tiết tỷ lệ
1/200, cắt dọc, cắt ngang tuyến đê trong khu vực nghiên cứu
3 Các tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu
về thiết kế: QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT;
- TCVN 8478: 2018 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- TCVN 10404: 2015 Công trình đê điều - khảo sát địa chất công trình;
- TCVN 8481: 2010 Công trình đê điều – yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;
- TCVN 9398: 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
Trang 3- TCVN 8223: 2009 Công trình thuỷ lợi, các quy trình chủ yếu về đo địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh;
- TCVN 8224: 2009 Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình;
- TCVN 8225: 2009 Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình;
- TCVN 8226: 2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000;
- TCVN 8477: 2018 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96-TCN 43-90;
- Công tác trắc địa trong XDCT - yêu cầu chung: TCVN 9398:2012;
- Khảo sát xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987;
- Các quy trình, quy phạm khảo sát hiện hành khác có liên quan;
4 Nội dung, thành phần, khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng.
4.1 Điều tra, thu thập tài liệu
a Điều tra, khảo sát mạng lưới giao thông trong khu vực nghiên cứu:
- Mạng lưới giao thông trong khu vực có liên quan (Đường quốc lộ, tỉnh lộ, giao thông nông thôn, đường thuỷ, đường sắt):
+ Tên đường, chiều dài tuyến đường, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, lý trình giao cắt với tuyến đường
+ Cấp đường, chiều rộng nền mặt đường, kết cấu mặt đường và khả năng khai thác hiện tại
- Các dự án quy hoạch
b Thu thập về quy hoạch và các thiết kế có liên quan:
- Thu thập số liệu hiện trạng hạ tầng cơ sở gồm giao thông vận tải, xây dựng, các di tích văn hoá, công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ lợi, hệ thống lưới điện, cấp thoát nước
- Thu thập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng, quy hoạch giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, nông lâm nghiệp, thuỷ lợi, công trình điện đã, đang
và sẽ thực hiện
- Thu thập hồ sơ thiết kế của các dự án đã và đang được thực hiện có liên quan đến tuyến đường trong phạm vi đang nghiên cứu
- Cập nhật quy hoạch đã duyệt có liên quan
c Thu thập về môi trường:
- Các điều kiện môi trường hiện tại (không khí, nước, hệ sinh thái, cảnh quan
cơ sở hạ tầng, sức khoẻ cộng đồng )
- Các điều kiện của việc xây dựng công trình trong giai đoạn xây dựng và
Trang 4khai thác.
- Các vị trí đổ vật liệu, rác thải, cự ly vận chuyển
d Làm việc với địa phương và các cơ quan có liên quan thoả thuận bằng văn bản:
- Phương án đảm bảo giao thông
- Các vấn đề liên quan đến thuỷ lợi, đê điều, điện, di tích, khu bảo tồn, đền, chùa, miếu, yêu cầu tĩnh không thông thuyền v v
e Khảo sát, điều tra mỏ vật liệu
Mỏ vật liệu xây dựng gồm hai loại: mỏ đang khai thác và mỏ chưa khai thác Các mỏ VLXD gồm: mỏ đá, mỏ cát sỏi, mỏ đất đắp được sử dụng cho tất cả các đối tượng xây dựng
- Đối với mỏ VLXD đang khai thác thì cần xác định vị trí, cự ly của mỏ so với tuyến, quy mô khai thác, điều kiện trang thiết bị, khả năng cung cấp, giá thành, chất lượng, trữ lượng
- Đối với các mỏ VLXD chưa khai thác thì cần sơ hoạ vị trí mỏ VLXD, xác định cự ly vận chuyển, trữ lượng, chất lượng
- Các thông báo giá vật liệu của địa phương và các chi phí sản xuất liên quan đến XDCB
Điều tra vị trí đổ thải: Làm việc thống nhất bằng văn bản với địa phương và các đơn vị có liên quan về: Vị trí, cự ly vận chuyển ngắn nhất, cấp đường, loại đất
đá thải cũng như khối lượng có thể đổ
4.2 Khảo sát, đo vẽ địa hình
4.2.1 Lập lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp II; Lưới khống
chế cao, thủy chuẩn kỹ thuật.
a Lập lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp II
- Lưới đường chuyền cấp 2 (ĐC2) được đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử (Total Station) và gương phản chiếu có chân cố định
- Các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác như sau được sử dụng để thiết lập lưới đường chuyền cấp 2:
+ Độ chính xác đo góc : ± 5”
+ Độ chính xác đo dài : ± (5mm + 3ppm x D)
- Các thông số cơ bản của hệ lưới chuyền cấp 2 được quy định như sau: + Chiều dài cạnh của lưới: 80m ≤ s ≤ 350m.;
+ Độ chính xác đo góc : m≤ ±10”
+ Độ chính xác đo cạnh : ms/s ≤ ± 1:5000;
+ Sai số khép tương đối đường chuyền: f f :[S] 1:5000
2 y
2
fx : Sai số khép gia số toạ độ theo trục x
fy : Sai số khép gia số toạ độ theo trục y
S : chiều dài giữa 2 điểm đường chuyền
Trang 5+ Sai số khép góc: ≤ 20” n (n là số góc đo).
- Quy cách mốc:
+ Mặt mốc : 20x20cm
+ Đáy mốc : 30x30cm
+ Cao : 25cm
+ Bệ mốc : 40x40x10cm
- Tim mốc bằng sứ Bê tông đổ mốc, trên mặt mốc ghi ký hiệu ĐC- và số thứ
tự điểm, tháng năm xây dựng
b Lập lưới khống chế cao, thủy chuẩn kỹ thuật.
- Đặt trùng các điểm đường chuyền cấp 2 và bổ sung thêm đảm bảo tầm thông hướng tốt, dễ dàng cho công tác khảo sát và thi công Đo cao bằng máy thuỷ bình Ni-025, Ni-030 hoặc máy có độ chính xác tương đương theo phương pháp đo cao hình học bảo đảm sai số khép f hkt ≤ ± 30 Lmm (trong đó L: Khoảng cách giữa
2 điểm mốc, tính bằng Km)
- Sai số khép cho phép đo cao chi tiết khớp vào mốc đo cao tổng quát:
fh(mm)≤ + 50 L (Km)
+ f h : Sai số cho phép tính bằng mm.
+ L: Khoảng cách giữa hai mốc tính bằng km.
- Khối lượng dự kiến:
+ Đo lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp 2: 02 điểm
+ Đo khống chế cao, thủy chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp 2 = 0,1599 km
4.2.2 Đo vẽ địa hình tuyến
a Đo vẽ bình đồ:
- Đo vẽ bình đồ tuyến tỷ lệ 1/200, đường đồng mức 0,5 m
- Phạm vi đo vẽ:
+ Tính từ tim tuyến ra mỗi bên 15,0 m
+ Khối lượng dự kiến: 0,4796 ha
b Đo vẽ cắt dọc:
- Đo vẽ trắc dọc tuyến tỷ lệ dài 1/1000, tỷ lệ cao 1/100; Rải cọc đảm bảo khoảng cách tối đa 20m/cọc (không kể cọc tại các vị trí địa hình thay đổi, các điểm khống chế, các cọc đường cong, cọc cống…) trung bình 15m/cọc
- Khối lượng dự kiến: 159,87m
c Đo vẽ cắt ngang:
- Đo vẽ cắt ngang tuyến tỷ lệ 1/200 đảm bảo khoảng cách tối đa 20m/cọc, trung bình 15m/cọc
- Phạm vi đo vẽ: Tính từ tim tuyến ra mỗi bên 15,0m
- Khối lượng dự kiến: 210m
4.3 Khối lượng thực hiện.
Trang 6BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG DỰ KIẾN KHẢO SÁT
Khảo sát địa hình phần xây dựng
1 Lưới khống chế mặt bằng và cao độ
- Lập lưới đường chuyền, địa hình cấp II điểm 02
- Đo cao kỹ thuật, địa hình cấp II km 0,1599
2 Đo vẽ địa hình tuyến chính
- Đo vẽ cắt dọc tuyến tỷ lệ 1/1000; 1/100 (địa
- Đo vẽ cắt ngang tuyến tỷ lệ 1/200 (địa hình
- Đo vẽ bình đồ tuyến tỷ lệ 1/200 (địa hình
Khối lượng trên là dự kiến, sẽ nghiệm thu theo thực tế Trong quá trình khảo sát cần thiết phải bổ sung khối lượng, phạm vi khảo sát để đảm bảo yêu cầu thiết kế thì tư vấn báo cáo ngay với Chủ đầu tư để thống nhất, chấp thuận làm cơ sở thực hiện và nghiệm thu thanh toán
4.4 Các biện pháp thực hiện và các yêu cầu kỹ thuật
a Các biện pháp kỹ thuật đo vẽ
Đo vẽ theo quy định của các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiện hành:
- Lưới khống chế toạ độ, cao độ:
+ Hệ thống cao, toạ độ sử dụng: VN2000
+ Đo lưới khống chế cao, toạ độ
+ Tính toán bình sai
- Đo vẽ bình đồ: Mật độ điểm đo trên đó phải thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật, các công trình nổi, các công trình ngầm, đường bộ, ao hồ Tại các vị trí nhà cửa, trạm điện, cột điện phải được đưa đầy đủ lên bình đồ Phần đường bên bờ kênh phải ghi rõ kết cấu mặt đường, các hướng đi của đường, các đường ngang, ngõ cắt vào đường
- Đo vẽ cắt dọc, cắt ngang: Yêu cầu đo vẽ cắt dọc, cắt ngang phải thể hiện được bề mặt địa hình đo vẽ, phải ghi chú rõ các vật kiến trúc, địa vật, khu vực trồng cây cối khi cắt qua
b Phương pháp khảo sát
- Dùng máy toàn đạc điện tử TOPCON 235, Set3B, DTM420, TC610A,… để
đo vẽ chi tiết bình đồ
- Dùng máy thuỷ bình để lập lưới khống chế cao độ
- Dùng máy thủy bình, máy kinh vĩ, mia và thước thép, hoặc toàn đạc điện
5 Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.
- Mốc thời gian thực hiện được tính từ khi hợp đồng được ký kết, dự kiến như sau: Thu thập tài liệu: 02 ngày; Khảo sát địa hình xây dựng: 03 ngày
Trang 7- Tổng thời gian thực hiện: 07 ngày.
B NỘI DUNG NHIỆM VỤ LẬP BÁO CÁO KINH TÊ – KỸ THUẬT
1 Các căn cứ để lập nhiệm vụ:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
- Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư
số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 Ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 Hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng; Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; Thông tư số 10/2020/TT-BXD ngày 20/02/2020 quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước; Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 Sửa đổi,
bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ các Quyết định của Uỷ ban nhân tỉnh Hà Nam: Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 ban hành “Quy định về quản lý đầu
tư và xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam”; Quyết định
số 37/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2016 về việc phân cấp thẩm định dự
án, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan
2 Mục tiêu xây dựng công trình:
Đảm bảo khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo vệ an toàn cho dân cư 2 bên dọc tuyến đê và bảo vệ thành quả lao động của người dân trong khu vực
3 Địa điểm xây dựng công trình:
Xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
4 Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình:
Dự án phù hợp với mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thị xã, góp phần ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
5 Các yêu cầu về quy mô và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình:
5.1 Quy mô xây dựng:
Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên
Trang 8(giai đoạn II) bằng tường chắn đá hộc xây, cụ thể như sau:
- Điểm đầu từ nhà ông Vinh; điểm cuối tại nhà ông Sơn, chiều dài khoảng 160m
- Kết cấu tường kè: Gia cố nền móng bằng đóng cọc tre Móng bằng đá hộc xây cao 1,0m Tường xây chắn đá hộc xây cao 3,8m, cứ 5m bố trí 1 khe lún được nhét 2 lớp giấy dầu, 3 lớp nhựa đường Trên đỉnh tường kè đổ giằng bê tông cốt thép, cao 0,2m
- Tại những vị trí móng tường chắn thấp đắp đất K90 phủ móng, sau đó ốp mái taluy và gia cố bằng chân khay xây đá hộc; Taluy ốp mái dày 30cm bằng đá hộc xây trên lớp đá dăm đệm 10cm, đất đắp K90 Chân khay hình thang kích thước đáy 0,6x1,6m cao 1,0m bằng đá hộc xây trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; đắp đất chân khay độ chặt K85
5.2 Nhóm dự án, loại và cấp công trình, các yêu cầu về quy hoạch, kế hoạch đầu tư:
- Nhóm dự án: Dự án nhóm C
- Loại công trình: Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Cấp công trình: Công trình cấp IV
5.3 Chất lượng và quy cách hồ sơ giao nộp: Tuân thủ theo Điều 20 và
Điều 21 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
7 Thời gian hoàn thành:
- Thời gian khảo sát xây dựng: 07 ngày
- Thời gian lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: 15 ngày
- Trên đây là nội dung nhiệm vụ khảo sát, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II) do đơn vị tư vấn – Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thảo Nguyên lập trình Chủ đầu tư, làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo./
-
Người lập
Trương Thị Nguyệt
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTXD & TM THẢO NGUYÊN
Giám đốc
Đào Thành Thái