Chức năng của Cacbonhidrat : - Nguồn cung cấp năng lượng glucôzơ - Tham gia cấu trúc tế bào TV xenlulôzơ - Dự trữ năng lượng glicôgen, tinh bột - tham gai cấu tạo nên ADN và ARN Pentoz[r]
Trang 1Bài 8 CACBON HIDRAT ( SACCARIT) VÀ LIPIT
Trang 2I Cacbon hidrat (saccarit)
* Là hợp chất hữu cơ cấu tạo từ C, H, O, theo nguyên tắc đa phân
-Tỉ lệ giữa H và O là 2:1
- Công thức chung: (CH2O)n
1 Cấu trúc
Trang 3Các hợp chất hữu cơ quan trọng cấu tạo nên mọi loại tế bào của cơ thể là gì ? Đặc điểm chung của chúng?
Cacbonhidrat, lipit, protein, và các acid
nucleic
=> Được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân do nhiều đơn phân kết hợp lại
Trang 4a Đường đơn - mônosaccarit
Dạng mạch thẳng Dạng mạch vòng
Glucôzơ
Trang 6ADN ARN
Trang 7 Đường pentôzơ : Ribôzơ, dêoxiribôzơ (5C)
Đường hexôzơ: (6C) : Glucôzơ (đường
nho), fructôzơ (đường quả), galactôzơ
- Là nguồn năng lượng của tế bào
- Tham gia cấu tạo nên các axit nuclêic
* Đường đơn có tính khử mạnh
b Đường đôi – disaccarit
Trang 9Glucôzơ + Glucôzơ Mantôzơ (mạch nha)
Glucôzơ + fructôzơ Saccarôzơ (đường mía)
Glucôzơ + galactôzơ Lactôzơ ( đường sữa)
-Đường đôi: do hai đường đơn liên kết
nhau bằng liên kết glicôzit
VD: Một số đường đôi:
Trang 113 Đường đa - polisaccarit
Đường đa được tao thành như thế nào?
-Do nhiều phân tử đường đơn bằng các phản ứng trùng ngừng và loại nước tạo thành
Trang 12 Ví dụ:
Các đơn phân glucozo liên kết với nhau -> mạch thẳng xenlulozo
Trang 142 Chức năng của Cacbonhidrat :
- Nguồn cung cấp năng lượng (glucôzơ)
- Tham gia cấu trúc tế bào TV ( xenlulôzơ)
- Dự trữ năng lượng ( glicôgen, tinh bột)
- Vận chuyển các chất qua màng nguyên sinh
chất (polisaccarit) Hình
- tham gai cấu tạo nên ADN và ARN (Pentozo )
Trang 15II Lipit:
Lipit ( chất béo) là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi hữu cơ như benzen, ete, clorofooc
1 Cấu trúc của lipit
Trang 16a Lipit đơn giản ( Dầu mỡ và sáp)
Mỡ được hình thành như thế nào?
Trang 17-Mỡ: 3 axit béo no + glixerol
- Dầu: 3 Axit béo chưa no + glixerol
- Sáp: 1 axit béo + 1 rượu mạch dài
- Các liên kết không phân cực giữa C-H trong
axits béo làm cho dầu và mỡ có tính kị nước
Trang 18 Phôtpholipit
Axit bÐo
Axit bÐo Glixerol
Photphat
Trang 19- Gồm: 2 axit béo + 1 glixêrol + 1 photphat, nhóm photphat này nối glixêrol với ancol
phức.
+ Phôtpholipit có tính lưỡng cực : đầu ancol
phức ưa nước và đuôi kị nước
Trang 212 Chức năng của lipit
Tại sao các ĐV ngủ đông như gấu thường
có lớp mỡ rất dày?
Mỡ & dầu là nguồn dự trữ năng lượng
chủ yếu của tế bào
Trang 22Cấu trúc màng tế bào
Phốtpholipit
Trang 23- Phôtpholipit có vai trò cấu trúc nên màng tế bào
- Stêrôit tham gia cấu tạo nên các hoocmon
Trang 24Củng cố
So sánh lipit và cacbonhidrat về cấu tạo, tính chất và vai trò
?
Trang 25- Giống: Đều cấu tạo từ C,H,O
- Khác :
Chất hữu
cơ
Cacbonhidrat Lipit
Cấu tạo Cn(H2O)n Nhiều C,H nhưng ít O
Tính chất Tan nhiều trong nước Kị nước, tan trong
dung môi hữu cơ
Vai trò -Cung cấp NL
-Dự trữ NL -Tham gia cấu tạo tế bào
-Tham gia cấu tạo màng
- Cấu tạo các hoocmôn
và vitamin -Tham gia nhiều chức năng khác