KHÁI NIỆM Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói... KHÁI NIỆM Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho
Trang 1Tiết 40: Tiếng Việt
Trang 2Ví dụ 1 : Đột nhiên chúng ta nghe câu: “Giờ muộn thế này mà
họ chưa ra nhỉ?”
- Câu nói trên là của ai nói với ai?
- Câu đó được nói ở đâu, lúc nào?
- Họ trong câu nói chỉ ai?
- “ Chưa ra ” là hoạt động như thế nào? Theo hướng từ đâu
đến đâu?
- Giờ muộn thế này là nói đến khoảng thời gian nào?
=> Do ta không biết bối cảnh sử dụng câu nói trên nên không
ai có thể trả lời được các câu hỏi này.
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
Trang 3Trích “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam:
“ Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không sợ nó nữa
Tối hết cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa Giờ chỉ còn ngọn đèn con của chị Tí, và cái bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng một vùng đất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn của Liên, ngọn đèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa Tất cả phố xá trong huyện bây giờ đều thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị Tí Thêm được một gia đình các xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau sắt trắng để trước mặt, nhưng bác vẫn chưa hát vì chưa có khách nghe.
Chị Tí phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng, chậm rãi nói:
- Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?
Chị muốn nói mấy chú lính trong huyện, mấy người nhà của cụ thừa, cụ lục là những khách hàng quen của chị.”
Trang 4•Tìm hiểu câu nói:
" Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ"
Trang 5Tiết 40- Tiếng Việt:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
•Tìm hiểu câu nói:
" Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ"
-Câu nói của ai
nói với ai?
- Câu nói được nói lúc nào? ở đâu?
- Họ - chỉ những ai?
- Chưa ra: Là theo hướng từ đâu đến?
- Muộn: Là khoảng thời gian nào?
- ChÞ TÝ- Chị nói với những người bạn nghèo…
- Chị nói vào một buổi tối ở một phố huyện nghèo-chờ khách
=>Rộng hơn là xã hội Việt
Nam trước CMT8
- Họ : Mấy người phu gạo, phu xe, mấy chú lính lệ, người nhà thày Thừa.
- Lúc chập tối - chị tí đã cho
là muộn=> mong đợi khách
- Từ huyện ra phố
Trang 6NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
?Ngữ cảnh là gì?
Trang 7Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
?Ngữ cảnh gồm những nhân tố nào?
Trang 8NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
Ng÷ c¶nh
Bèi c¶nh
Nh©n vËt giao tiÕp V¨n c¶nh
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
Trang 9Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
Xét ví dụ ở mục 1:
- Người nói: chị Tí (chủ thể phát ngôn);
- Người nghe: chị em Liên, bác Siêu bán
phở, gia đình bác xẩm
Các nhân vật giao tiếp
?Thế nào là nhân vật giao tiếp?
người tham gia giao tiếp Gồm
người nói, người nghe, người
viết, người đọc.
: Là những
Với một lá thư, một tác phẩm văn học:
- Người viết: Tác giả (chủ thể phát ngôn);
- Người đọc: Người tiếp nhận.
Trang 10NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Chị Tí nói câu nói đó ở phố huyện nghèo tại một buổi tối.
Bối cảnh giao tiếp hẹp.
?Thế nào là bối cảnh giao tiếp hẹp?
Là thời gian, không gian, sự việc,
hiện tượng…khi diễn ra hoạt động giao tiếp
Bối cảnh tình huống.
Trang 11Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
T×nh huèng
N¬I
gian
Sù viÖc tưîng x¶y HiÖn
ra
SƠ ĐỒ BIỂU THỊ BỐI CẢNH TÌNH HUỐNG
Trang 12NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Rộng hơn là bối cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng 8.
Bối cảnh giao tiếp rộng.
?Thế nào là bối cảnh giao tiếp rộng?
là bối cảnh xã hội, lịch sử, địa lí, văn hóa, nếp sống, phong tục, tập quán trong cộng đồng ở bên ngoài ngôn ngữ chi phối đến quá trình tạo lập và lĩnh hội lời nói,
câu văn.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hóa.
Trang 13Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hóa.
Phong tôc tËp qu¸n
Trang 14NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
?Thế nào là hiện thực được nói đến?
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hóa.
c.Hiện thực được nói đến
-Câu nói của chị Tí đề cập đến “mấy người phu gạo hay phu xe, mấy chú lính
lệ trong huyện hay người nhà thấy thừa
đi gọi tổ tôm”
Hiện thực được nói đến
Là hiện thực được lời nói, câu văn
đề cập tới Có thể là hiện thực bên ngoài (biến cố, sự việc, ), có thể
là hiện thực tâm trạng của con người (trạng thái, cảm xúc, tình cảm, ) Nó tạo nên nghĩa sự việc cho câu nói (nội dung câu nói).
Trang 15Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngụn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời núi, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đỏo lời núi
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhõn vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngụn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tỡnh huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn húa.
c.Hiện thực được núi đến
Sự kiện Biến
cố
Sự việc
Hoạt động
Tâm trạng tình cảm con ng ời
Tạo nên phần
nghĩa
sự việc của câu
Tạo nên phần
nghĩa
sự việc của câu
Trang 16NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hóa.
c.Hiện thực được nói đến
(Nguyễn Khuyến), có câu:
“Tựa gối buông cần lâu chẳng được”
Tác giả không cần viết đầy đủ là
cần câu” người đọc vẫn hiểu rõ ý vì: trước từ cần” đã có các từ ngữ
ao thu, nước, thuyền câu, sóng
và sau đó có các từ ngữ cá, đớp động, chân bèo.
?Thế nào văn cảnh?
Trang 17Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hóa.
c.Hiện thực được nói đến
3.Văn cảnh.
Văn cảnh là tất cả các yếu tố ngôn
ngữ (âm, tiếng, từ ngữ, câu đoạn…)
cùng hiện diện trong văn bản, đi trước và đi sau yếu tố ngôn ngữ
đang được xét
?Thế nào văn cảnh?
Trang 18NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngụn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời núi, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đỏo lời núi
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhõn vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngụn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tỡnh huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn húa.
c.Hiện thực được núi đến
3.Văn cảnh.
Ngữ cảnh
Ng ườii nghe (đọc)
Ng ười nói (viết)
Trang 19Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngơn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nĩi, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nĩi
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngồi ngơn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hĩa.
c.Hiện thực được nĩi đến
3.Văn cảnh.
Nhân vật giao
tiếp Bối cảnh ngoài ngôn ngữ Văn cảnh
Các bên tham gia giao tiếp - có tác động trực tiếp đến nội dung - hình thức của phát ngôn.
- Bối cảnh giao tiếp rộng (bối cảnh văn hóa xã hội)
- Bối cảnh giao tiếp hẹp ( bối cảnh tình huống)
- Hiện thực được nói đến
(tạo đề tài và nghĩa sự việc cho phát ngôn )
Toàn bộ những yếu tố ngôn ngữ cùng xuất hiện trong văn bản, đi trước hoặc sau phát ngôn
Trang 20NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hóa.
c.Hiện thực được nói đến
3.Văn cảnh.
III.VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
Là cơ sở để người nói (người viết) dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ…
1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:
?Vai trò của ngữ cảnh đối với quá trình
tạo lập văn bản?
Trang 21Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hóa.
c.Hiện thực được nói đến
3.Văn cảnh.
III.VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
Là căn cứ để người nghe (người đọc) lĩnh hội từ ngữ câu văn, hiểu được nội dung ý nghĩa, mục đích… của lời nói, câu văn.
1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:
?Vai trò của ngữ cảnh đối với quá trình
lĩnh hội văn bản?
2 Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:
Trang 22NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngơn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nĩi, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nĩi
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngồi ngơn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hĩa.
c.Hiện thực được nĩi đến
3.Văn cảnh.
III.VAI TRỊ CỦA NGỮ CẢNH
1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:
2 Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:
Đối với người
nói ( người viết)
Đối với người
nghe ( người đọc)
Ngữ cảnh là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ để tạo lập lời nói, câu văn
Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội lời nói, câu văn theo đúng nội dung, ý nghĩa, mục đích của nó.
VAI TRÒ CỦA NGỮ
Trang 23Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngụn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời núi, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đỏo lời núi
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhõn vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngụn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tỡnh huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn húa.
c.Hiện thực được núi đến
3.Văn cảnh.
III.VAI TRề CỦA NGỮ CẢNH
1 Đối với quỏ trỡnh tạo lập văn bản:
2 Đối với quỏ trỡnh lĩnh hội văn bản:
Bối cảnh Giao Tiếp
Văn cảnh Giao tiếp
Ng ời nói,
Ng ời Viết
Ng ời Nghe.
Ng ời đọc
Bối cảnh giao tiếp Rộng
Bối Cảnh Giao Tiếp hẹp
hịên Thực
đ ợc Nói tới
Lời
đối thoại
Lời
đơn Thoại
Trang 24NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hóa.
c.Hiện thực được nói đến
3.Văn cảnh.
III.VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:
2 Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:
IV.CỦNG CỐ LUYỆN TẬP
1 Củng cố:
-Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo
lời nói.
-Ngữ cảnh bao gồm: nhân vật giao tiếp, bối cảnh rộng và hẹp, hiện thực được đề cập đến và
văn cảnh.
-Ngữ cảnh có vai trò quan trọng cả với quá trình tạo lập và quá trình lĩnh
hội lời nói.
Trang 25Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngụn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời núi, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đỏo lời núi
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhõn vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngụn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tỡnh huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn húa.
c.Hiện thực được núi đến
3.Văn cảnh.
III.VAI TRề CỦA NGỮ CẢNH
1 Đối với quỏ trỡnh tạo lập văn bản:
2 Đối với quỏ trỡnh lĩnh hội văn bản:
trong hai câu văn sau:
“ Tiếng phong hạc phập phồng hơn m ời tháng, trông tin quan
nh trời hạn trông m a; mùi tinh chiênvấy vá đã ba năm, ghét thói mọi nh nhà nông ghét cỏ.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan;
ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ ”
( Nguyễn Đình Chiểu – Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)
Trang 26NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hóa.
c.Hiện thực được nói đến
3.Văn cảnh.
III.VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:
2 Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:
IV.CỦNG CỐ LUYỆN TẬP
1 Củng cố:
2.Luyện tập
Bài tập 1 (106)
- Bối cảnh: Thực dân Pháp xâm lược
nước ta, vua quan nhà Nguyễn đầu hàng, chỉ có lòng dân thể hiện
ý chí và lòng căm thù giặc.
-Nội dung cụ thể:
+ “Tiếng…trông mưa”: Người dân
phấp phỏng , chờ đợi lệnh của quan trên để đánh giặc, chờ đợi sự cứu giúp của triều đình nhưng là
vô vọng “ như trời hạn trông mưa”.
+ Bòng bong: buồm và thuyền
của giặc ống khói: xe của giặc đi lại -> Lòng căm thù giặc của nhân dân.
Trang 27Tiết 40:
NGỮ CẢNH
I KHÁI NIỆM
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở
cho việc sử dụng từ ngữ và tạo
lập lời nói, đồng thời làm căn cứ
để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
1.Nhân vật giao tiếp
người tham gia giao tiếp : Là những
2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.
Bối cảnh tình huống.
b.Bối cảnh giao tiếp rộng.
Bối cảnh văn hóa.
c.Hiện thực được nói đến
3.Văn cảnh.
III.VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:
2 Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:
trong hai c©u th¬:
§ªm khuya v¨ng v¼ng trèng canh dån
Tr¬ c¸i hång nhan víi n íc non
(Hå Xu©n H
ương)