1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu canh

30 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 666 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói... KHÁI NIỆM Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho

Trang 1

Tiết 40: Tiếng Việt

Trang 2

Ví dụ 1 : Đột nhiên chúng ta nghe câu: “Giờ muộn thế này mà

họ chưa ra nhỉ?”

- Câu nói trên là của ai nói với ai?

- Câu đó được nói ở đâu, lúc nào?

- Họ trong câu nói chỉ ai?

- “ Chưa ra ” là hoạt động như thế nào? Theo hướng từ đâu

đến đâu?

- Giờ muộn thế này là nói đến khoảng thời gian nào?

=> Do ta không biết bối cảnh sử dụng câu nói trên nên không

ai có thể trả lời được các câu hỏi này.

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

Trang 3

Trích “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam:

“ Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không sợ nó nữa

Tối hết cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa Giờ chỉ còn ngọn đèn con của chị Tí, và cái bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng một vùng đất cát; trong cửa hàng, ngọn đèn của Liên, ngọn đèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa Tất cả phố xá trong huyện bây giờ đều thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị Tí Thêm được một gia đình các xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau sắt trắng để trước mặt, nhưng bác vẫn chưa hát vì chưa có khách nghe.

Chị Tí phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng, chậm rãi nói:

- Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?

Chị muốn nói mấy chú lính trong huyện, mấy người nhà của cụ thừa, cụ lục là những khách hàng quen của chị.”

Trang 4

•Tìm hiểu câu nói:

" Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ"

Trang 5

Tiết 40- Tiếng Việt:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

•Tìm hiểu câu nói:

" Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ"

-Câu nói của ai

nói với ai?

- Câu nói được nói lúc nào? ở đâu?

- Họ - chỉ những ai?

- Chưa ra: Là theo hướng từ đâu đến?

- Muộn: Là khoảng thời gian nào?

- ChÞ TÝ- Chị nói với những người bạn nghèo…

- Chị nói vào một buổi tối ở một phố huyện nghèo-chờ khách

=>Rộng hơn là xã hội Việt

Nam trước CMT8

- Họ : Mấy người phu gạo, phu xe, mấy chú lính lệ, người nhà thày Thừa.

- Lúc chập tối - chị tí đã cho

là muộn=> mong đợi khách

- Từ huyện ra phố

Trang 6

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

?Ngữ cảnh là gì?

Trang 7

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

?Ngữ cảnh gồm những nhân tố nào?

Trang 8

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

Ng÷ c¶nh

Bèi c¶nh

Nh©n vËt giao tiÕp V¨n c¶nh

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

Trang 9

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

Xét ví dụ ở mục 1:

- Người nói: chị Tí (chủ thể phát ngôn);

- Người nghe: chị em Liên, bác Siêu bán

phở, gia đình bác xẩm

Các nhân vật giao tiếp

?Thế nào là nhân vật giao tiếp?

người tham gia giao tiếp Gồm

người nói, người nghe, người

viết, người đọc.

: Là những

Với một lá thư, một tác phẩm văn học:

- Người viết: Tác giả (chủ thể phát ngôn);

- Người đọc: Người tiếp nhận.

Trang 10

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Chị Tí nói câu nói đó ở phố huyện nghèo tại một buổi tối.

Bối cảnh giao tiếp hẹp.

?Thế nào là bối cảnh giao tiếp hẹp?

Là thời gian, không gian, sự việc,

hiện tượng…khi diễn ra hoạt động giao tiếp

Bối cảnh tình huống.

Trang 11

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

T×nh huèng

N¬I

gian

Sù viÖc tưîng x¶y HiÖn

ra

SƠ ĐỒ BIỂU THỊ BỐI CẢNH TÌNH HUỐNG

Trang 12

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Rộng hơn là bối cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng 8.

Bối cảnh giao tiếp rộng.

?Thế nào là bối cảnh giao tiếp rộng?

là bối cảnh xã hội, lịch sử, địa lí, văn hóa, nếp sống, phong tục, tập quán trong cộng đồng ở bên ngoài ngôn ngữ chi phối đến quá trình tạo lập và lĩnh hội lời nói,

câu văn.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hóa.

Trang 13

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hóa.

Phong tôc tËp qu¸n

Trang 14

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

?Thế nào là hiện thực được nói đến?

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hóa.

c.Hiện thực được nói đến

-Câu nói của chị Tí đề cập đến “mấy người phu gạo hay phu xe, mấy chú lính

lệ trong huyện hay người nhà thấy thừa

đi gọi tổ tôm”

Hiện thực được nói đến

Là hiện thực được lời nói, câu văn

đề cập tới Có thể là hiện thực bên ngoài (biến cố, sự việc, ), có thể

là hiện thực tâm trạng của con người (trạng thái, cảm xúc, tình cảm, ) Nó tạo nên nghĩa sự việc cho câu nói (nội dung câu nói).

Trang 15

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngụn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời núi, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đỏo lời núi

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhõn vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngụn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tỡnh huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn húa.

c.Hiện thực được núi đến

Sự kiện Biến

cố

Sự việc

Hoạt động

Tâm trạng tình cảm con ng ời

Tạo nên phần

nghĩa

sự việc của câu

Tạo nên phần

nghĩa

sự việc của câu

Trang 16

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hóa.

c.Hiện thực được nói đến

(Nguyễn Khuyến), có câu:

“Tựa gối buông cần lâu chẳng được”

Tác giả không cần viết đầy đủ là

cần câu” người đọc vẫn hiểu rõ ý vì: trước từ cần” đã có các từ ngữ

ao thu, nước, thuyền câu, sóng

và sau đó có các từ ngữ cá, đớp động, chân bèo.

?Thế nào văn cảnh?

Trang 17

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hóa.

c.Hiện thực được nói đến

3.Văn cảnh.

Văn cảnh là tất cả các yếu tố ngôn

ngữ (âm, tiếng, từ ngữ, câu đoạn…)

cùng hiện diện trong văn bản, đi trước và đi sau yếu tố ngôn ngữ

đang được xét

?Thế nào văn cảnh?

Trang 18

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngụn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời núi, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đỏo lời núi

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhõn vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngụn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tỡnh huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn húa.

c.Hiện thực được núi đến

3.Văn cảnh.

Ngữ cảnh

Ng ườii nghe (đọc)

Ng ười nói (viết)

Trang 19

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngơn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nĩi, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nĩi

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngồi ngơn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hĩa.

c.Hiện thực được nĩi đến

3.Văn cảnh.

Nhân vật giao

tiếp Bối cảnh ngoài ngôn ngữ Văn cảnh

Các bên tham gia giao tiếp - có tác động trực tiếp đến nội dung - hình thức của phát ngôn.

- Bối cảnh giao tiếp rộng (bối cảnh văn hóa xã hội)

- Bối cảnh giao tiếp hẹp ( bối cảnh tình huống)

- Hiện thực được nói đến

(tạo đề tài và nghĩa sự việc cho phát ngôn )

Toàn bộ những yếu tố ngôn ngữ cùng xuất hiện trong văn bản, đi trước hoặc sau phát ngôn

Trang 20

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hóa.

c.Hiện thực được nói đến

3.Văn cảnh.

III.VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH

Là cơ sở để người nói (người viết) dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ…

1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:

?Vai trò của ngữ cảnh đối với quá trình

tạo lập văn bản?

Trang 21

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hóa.

c.Hiện thực được nói đến

3.Văn cảnh.

III.VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH

Là căn cứ để người nghe (người đọc) lĩnh hội từ ngữ câu văn, hiểu được nội dung ý nghĩa, mục đích… của lời nói, câu văn.

1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:

?Vai trò của ngữ cảnh đối với quá trình

lĩnh hội văn bản?

2 Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:

Trang 22

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngơn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nĩi, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nĩi

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngồi ngơn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hĩa.

c.Hiện thực được nĩi đến

3.Văn cảnh.

III.VAI TRỊ CỦA NGỮ CẢNH

1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:

2 Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:

Đối với người

nói ( người viết)

Đối với người

nghe ( người đọc)

Ngữ cảnh là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ để tạo lập lời nói, câu văn

Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội lời nói, câu văn theo đúng nội dung, ý nghĩa, mục đích của nó.

VAI TRÒ CỦA NGỮ

Trang 23

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngụn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời núi, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đỏo lời núi

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhõn vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngụn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tỡnh huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn húa.

c.Hiện thực được núi đến

3.Văn cảnh.

III.VAI TRề CỦA NGỮ CẢNH

1 Đối với quỏ trỡnh tạo lập văn bản:

2 Đối với quỏ trỡnh lĩnh hội văn bản:

Bối cảnh Giao Tiếp

Văn cảnh Giao tiếp

Ng ời nói,

Ng ời Viết

Ng ời Nghe.

Ng ời đọc

Bối cảnh giao tiếp Rộng

Bối Cảnh Giao Tiếp hẹp

hịên Thực

đ ợc Nói tới

Lời

đối thoại

Lời

đơn Thoại

Trang 24

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hóa.

c.Hiện thực được nói đến

3.Văn cảnh.

III.VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH

1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:

2 Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:

IV.CỦNG CỐ LUYỆN TẬP

1 Củng cố:

-Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo

lời nói.

-Ngữ cảnh bao gồm: nhân vật giao tiếp, bối cảnh rộng và hẹp, hiện thực được đề cập đến và

văn cảnh.

-Ngữ cảnh có vai trò quan trọng cả với quá trình tạo lập và quá trình lĩnh

hội lời nói.

Trang 25

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngụn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời núi, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đỏo lời núi

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhõn vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngụn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tỡnh huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn húa.

c.Hiện thực được núi đến

3.Văn cảnh.

III.VAI TRề CỦA NGỮ CẢNH

1 Đối với quỏ trỡnh tạo lập văn bản:

2 Đối với quỏ trỡnh lĩnh hội văn bản:

trong hai câu văn sau:

“ Tiếng phong hạc phập phồng hơn m ời tháng, trông tin quan

nh trời hạn trông m a; mùi tinh chiênvấy vá đã ba năm, ghét thói mọi nh nhà nông ghét cỏ.

Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan;

ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ ”

( Nguyễn Đình Chiểu – Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

Trang 26

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hóa.

c.Hiện thực được nói đến

3.Văn cảnh.

III.VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH

1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:

2 Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:

IV.CỦNG CỐ LUYỆN TẬP

1 Củng cố:

2.Luyện tập

Bài tập 1 (106)

- Bối cảnh: Thực dân Pháp xâm lược

nước ta, vua quan nhà Nguyễn đầu hàng, chỉ có lòng dân thể hiện

ý chí và lòng căm thù giặc.

-Nội dung cụ thể:

+ “Tiếng…trông mưa”: Người dân

phấp phỏng , chờ đợi lệnh của quan trên để đánh giặc, chờ đợi sự cứu giúp của triều đình nhưng là

vô vọng “ như trời hạn trông mưa”.

+ Bòng bong: buồm và thuyền

của giặc ống khói: xe của giặc đi lại -> Lòng căm thù giặc của nhân dân.

Trang 27

Tiết 40:

NGỮ CẢNH

I KHÁI NIỆM

Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở

cho việc sử dụng từ ngữ và tạo

lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II.CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH

1.Nhân vật giao tiếp

người tham gia giao tiếp : Là những

2.Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

a.Bối cảnh giao tiếp hẹp.

Bối cảnh tình huống.

b.Bối cảnh giao tiếp rộng.

Bối cảnh văn hóa.

c.Hiện thực được nói đến

3.Văn cảnh.

III.VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH

1 Đối với quá trình tạo lập văn bản:

2 Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:

trong hai c©u th¬:

§ªm khuya v¨ng v¼ng trèng canh dån

Tr¬ c¸i hång nhan víi n íc non

(Hå Xu©n H

ương)

Ngày đăng: 12/10/2021, 14:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w