1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngũ cảnh

5 457 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ cảnh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức, kĩ năng Giúp học sinh nắm được khái niệm, các yếu tố, vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ.. Nói và viết phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, có năng lực lĩnh hộ

Trang 1

Ngày soạn:12/11 Ngày giảng:14/11/2007 Tiết 40 - Tiếng Việt

Ngữ cảnh

A Chuẩn bị

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng

Giúp học sinh nắm được khái niệm, các yếu tố, vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ

Nói và viết phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích lời nói, câu văn trong mối quan hệ ngữ cảnh

2 Tư tưởng- tình cảm

II Phương tiện thực hiện

SGK, SGV, Thiết kế bài học

III Cách thức tiến hành

- Dùng phương pháp quy nạp trong trao đổi và phát vấn, thảo luận, đọc sáng tạo

và trả lời câu hỏi

B Phần thể hiện trên lớp

* Ổn định tổ chức (1 phút)

I Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS -2 phút)

II Bài mới

Giới thiệu bài mới:

Bất cứ một phát ngôn hay một cuộc giao tiếp nào nếu đặt vào bối cảnh sản sinh ra

nó thì chúng ta dễ dàng xác định nhân vật giao tiếp (ai nói, ai nghe, họ có mối quan

hệ như thế nào?), không gian, thời gian, nội dung của cuộc giao tiếp, ta còn xác định được bối cảnh xã hội mà cuộc giao tiếp diễn ra Tất cả các nhân tố trên được gọi là ngữ cảnh Để hiểu rõ hơn điều đó chúng ta tìm hiểu: “Ngữ cảnh”

Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt

- HS đọc SGK

-Nếu đột nhiên nghe câu hỏi

“Giờ muộn thế này mà họ chưa

ra nhỉ ?” Em có có trả lời được

các câu hỏi sau không?

I Tìm hiểu chung (10 phút)

1 Ví dụ

+ Ai nói với ai? Họ có quan hệ với nhau như thế nào? + Câu nói đó diễn ra ở đâu, lúc nào? Họ ở đây là ai? Nội dung của câu muốn nói là gì?

- Vậy khi đưa vào bối cảnh sản - Ta nhận ra nhân vật giao tiếp Đó là chị Tí

Trang 2

sinh ra nó (“Hai đứa trẻ”) của

Thạch Lam thì ta có trả lời được

những câu hỏi đó không?

người bán hàng nước Chị nói với những người quen của mình cùng kiếm thêm bằng nghề nhỏ nhặt như chị em Liên, bác Siêu bán phở, gia đình bác xẩm nên lời lẽ có vẻ trống không

- Thời gian; buổi tối

- Không gian: Nơi phố huyện nghèo

- Họ: Phu xe, phu gạo, mấy chú lính lệ trong huyện hay người nhà thầy thừa

- Nội dung: sự mong đợi khách hàng

- Qua câu hỏi ấy, ta thấy được

bối cảnh XHVN lúc bấy giờ như

thế nào?

- Cuộc sống lam lũ, khổ cực của người dân quê trước CMTT

- GV chốt: Như vậy, mỗi câu nói hay phát ngôn đều

được sản sinh ra trong một bối cảnh xác định và phát ngôn đó chỉ được lĩnh hội đầy đủ khi đặt vào bối cảnh của nó

- Qua vệc phân tích ví dụ, em

hãy cho biết thế nào là ngữ

cảnh?

2 Khái niệm

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ, tạo lập lời nói đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói

- GV nhấn mạnh: Nói cách khác, ngữ cảnh là những gì có liên

quan đến việc tạo lập và lĩnh hội câu nói (văn bản)

- Theo em, ngữ cảnh do những

nhân tố nào tạo thành? II Các nhân tố của ngữ cảnh

- Nhân vật giao tiếp

- Bối cảnh ngoài ngôn ngữ

- Văn cảnh

- HS đọc (1 - SGK)

- Trong ví dụ trên, có những

nhân vật nào tham gia giao

tiếp?(Ai nói, ai nghe?)

1 Nhân vật giao tiếp (8 phút)

- Chị Tý- người nói

- Liên, bác xẩm, bác Siêu - người nghe (Mấy người phu xe, phu gạo không phải là người tham gia giao tiếp vì họ chỉ được nhắc tới chứ không có mặt trong cuộc giao tiếp)

- Vậy nhân vật giao tiếp là gì? - Nhân vật giao tiếp là những người trực tiếp

tham gia nói hoặc viết, người đọc hoặc nghe

Trang 3

- GV thuyết trình: - Một người nói, một người nghe gọi là song

thoại Nhiều người tham gia luân phiên vai nói - nghe gọi là hội thoại (đa thoại)

- Các nhân vật giao tiếp luôn có mối quan hệ tương tác, mỗi người nói, người nghe đều có một vai nhất định (vai dưới, vai trên, vai bình đẳng)

- Có mối quan hệ thân - sơ (thân: con cái với cha mẹ, những người yêu nhau…), vị thế (nhân viên - “sếp”, lính- thủ trưởng)

 tuỳ vào ngữ cảnh giao tiếp mà chúng ta có cách ăn nói, xưng hô cho phù hợp

- HS đọc (2-II, SGK)

- Bối cảnh ngoài ngôn ngữ gồm

những gì?

- GV đưa ví dụ: Đoạn trích “Lẽ

ghét thương (NĐC)

- Xác định địa điểm, thời điểm

diễn ra cuộc gt, những người

tham gia gt?

2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ (9phút)

a Bối cảnh giao tiếp hẹp

- Địa điểm: Quá trọ (mà các nho sĩ trẻ tuổi ghé lại)

- Thời điểm: Lúc đang trên đường đến kinh đô ứng thí

- Nhân vật: LVT- ông Quán

- Qua phân tích ví dụ em hãy

cho biết, thế nào là bối cảnh

giao tiếp hẹp?

+ Bối cảnh hẹp: Đó là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh

- Hãy xác định bối cảnh XH

trong bài ca dao sau:

“Anh đi…hôm nao”

- HS thảo luận 2 phút, phát

biểu

b Bối cảnh giao tiếp rộng

- Xã hội: vùng làng quê nông thôn

- Kinh tế:nông nghiệp trồng lúa nước

- Tập quán:tát nước

- Địa lí:vùng đồng bằng Bắc bộ

- Qua đó em hãy cho biết, bối

cảnh giao tiếp rộng là gì? + Một là bối cảnh giao tiếp rộng bao gồm toàn bộ nhân tố xã hội, địa lý, chính trị, kinh tế, văn

hoá, phong tục tập quán của cộng đồng ngôn ngữ

- GV thuyết trình: Đối với VBVH, bối cảnh g/t cũng chính là

hoàn cảnh sáng tác, nó chi phối cả nội dung và hình thức tác phẩm

- GV dẫn dắt: c Hiện thực được nói tớiHiện thực được nói tới bao bao gồm thực bên

trong và hiện thực bên ngoài nhân vật giao tiếp

Trang 4

+Hiện thực bên ngoài n/v gt gồm: các sự kiện, biến cố, các hoạt động…diễn ra trong thực tế đời sống (thiên nhiên, xh)

+ Hiện thực bên trong (tâm trạng): hưng phấn, lạnh nhạt, dửng dưng, buồn vui, cởi mở, kín đáo…

Hiện thực được nói tới tạo nên phần nghĩa sự việc

- Yêu cầu HS xác định ”hiên

thực được nói tới” trong 2

câuthơ :“Đêm khuya….non”

- Hiện thực bên ngoài:

+ Đêm khuya, trống canh dồn dập + Người phụ nữ cô đơn trơ trọi

- Hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm ngùi chua xót (n/v trữ tình)

- HS đọc mục II (SGK)

- GV dẫn dắt: Đoạn trước và

sau câu “Giờ muộn…nhỉ” là

văn cảnh của câu nói trên

- Vậy thế nào là văn cảnh?

3 Văn cảnh (6 phút)

- Gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản trước hoặc đi sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó (âm, tiếng, từ, câu, đoạn văn…)

- GV:

- VC có thể là lời đối thoại hoặc đơn thoại, có thể ở dạng nói và dạng viết

- Vậy v/c có vai trò như thế

nào? - Vừa là cơ sở cho việc sử dụng, lĩnh hộiđ ơn vị ngôn ngữ

- Xác định ngữ cảnh của câu thơ

sau “Nàng rằng khoảng vắng

đêm trường

Vì hoa nên phải trổ đường tìm

hoa”

- HS thảo luận nhóm: xác định

ngữ cảnh của câu thơ

- Nhân vật gt TK-KT, thân mật gần gũi

- Các nhân tố ngoài ngôn ngữ:

+ Bối cảnh g/t hẹp:

- thời gian:đêm trăng

- địa điểm: tại nhà trọ KT

- Cả g/đ Kiều sang bên ngoại mừng thọ chưa về + Bối cảnh g/t rộng:

- XHPKVN nửa cuối thế kỉ XVIII, đầu tk XIX

- Lễ giáo pk hà khắc, nam-nữ không được tự do yêu đương

- Họ đã vượt qua dào cản, đến với nhau rồi cùng thế nguyền

+ Hiện thực nói tới

- Ngoài nhân vật g/t: đêm trăng sáng

- Tâm trạng háo hức, hồ hởi, chủ động đến với KTkhao khát hạnh phúc mãnh liệt

Trang 5

+Văn cảnh: Nằm trong đoạn trích “Thề Nguyền”(TK-ND)

III Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2 phút)

- Đọc lại phần nội dung đã ghi, SGK, nắm được khái niện và các nhân tố của Ngữ cảnh

- Đọc Vai trò của Ngữ cảnh, làm bài tập phần Luyện tập

- Đọc - tóm tắt Chữ người tử tù

- Tìm hiểu nghệ thuật thư pháp…

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w