Nhân vật giao tiếp... Nhân vật giao tiếp.
Trang 2ĐẬU PHỤ
Sư cụ xơi thịt cầy vụng trong
phòng Chú tiểu trông thấy
hỏi, sư cụ liền nói là đang ăn
đậu phụ.
Vừa lúc ấy, có tiếng chó sủa
ngoài cổng Sư cụ hỏi: “Cái gì
ầm ĩ ở ngoài cổng thế !” Chú
tiểu đáp: “Bạch cụ, đậu phụ
làng cắn đậu phụ chùa đấy ạ!”
(Theo Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, Văn học
dân gian)
“Yêu nhau cởi áo cho nhau Về nhà mẹ hỏi qua cầu gió bay”
SỚM Một cụ già hỏi một cậu bé chừng mười tuổi đang phì phèo thuốc lá:
- Sao cháu hút thuốc lá sớm thế ?
- Sớm gì – Cậu bé đáp
– Bây giờ đã gần mười một giờ trưa rồi mà cụ bảo sớm !
(Chuyện vui ngôn ngữ)
Trang 3TIẾT 38
Trang 4I Khái niệm
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
a Giả sử đột nhiên ta nghe được các câu “ Bạch cụ, đậu phụ làng cắn đậu phụ chùa đấy ạ! ”, “ Sớm gì Bây giờ đã gần mười một giờ trưa rồi mà cụ bảo sớm ! ”, “ cởi áo cho nhau ”, “ Xe con hỏng rồi !”
ta hiểu gì về những nội dung sau trong các câu này:
- Ai đang nói với ai? (“ cụ ” là những ai? Ai đang nói với “cụ”? ) Họ là những người như thế nào, quan hệ ra sao?
- Câu đó được nói ở đâu, khi nào?
- Họ nói về chuyện gì ? Nhằm mục đích gì? (“Đậu phụ làng, đậu phụ chùa” là cái gì? “Đậu phụ làng cắn đậu phụ chùa” nghĩa là sao? Người kia hỏi hay nói gì mà người này lại trả lời “Sớm gì ”?
Ai đã “cởi áo”? Sao lại “cởi áo cho nhau”? “Xe con” là xe hơi hay
“xe của con”? “Hỏng” đơn thuần là 1 thông báo “cái xe đã hỏng” hay còn mang ý nghĩa nào khác? )
→ Ta không thể xác định được đầy đủ những thông tin trên
Trang 5b Vì sao ta không hiểu được hoặc không hiểu được đầy đủ những thông tin đó? Làm thế nào có thể hiểu đầy đủ ý nghĩa của các câu trên?
→ Phải đặt vào bối cảnh phát sinh của từng câu (trong 1 câu chuyện, tình huống, hoàn cảnh, mối quan hệ với những điều kiện cụ thể ).
c Đặt vào bối cảnh phát sinh ra chúng, ta hiểu về nội dung, ý nghĩa của câu “Bạch cụ, đậu phụ làng cắn đậu phụ chùa đấy ạ!”
ở trên như thế nào? Căn cứ vào những thông tin nào về bối cảnh của câu này mà ta hiểu như vậy?
- Nội dung, ý nghĩa câu nói:
+ Chú tiểu đã biết thừa sư cụ xơi vụng thịt chó rồi, sư cụ đừng
chối nữa
+ Tạo mâu thuẫn vô lí, tăng tính bất ngờ, vừa gây cười vừa góp phần làm nổi bật ý nghĩa tiếng cười của truyện: Phê phán, mỉa
mai thói xấu của những nhà sư “miệng nam mô” nhưng bản chất là
“vô đạo đức” trong xã hội
Trang 6- Thông tin về bối cảnh:
+ Người nói, người nghe: Chú tiểu - sư cụ Quan hệ: thầy - trò
+ Địa điểm: Nhà chùa, nơi tu hành, cần giữ văn hóa tôn nghiêm, đạo đức
+ Tình huống cụ thể: Chú tiểu bắt quả tang sư cụ đang ăn vụng thịt chó.
+ Thông tin sự việc trong câu nói của chú tiểu: “ đậu phụ làng cắn đậu phụ chùa”
+ Mối liên hệ giữa chi tiết “ đậu phụ” trong câu này với chi tiết
được kể ở đoạn truyện trước đó: sư cụ bị bắt quả tang “ăn thịt chó” mà chối là “ăn đậu phụ”, nghĩa là “chó” cũng là “đậu phụ”, nên
giúp điều chú tiểu nói tưởng vô nghĩa lý “đậu phụ” – món ăn chay mà biết “cắn” nhau trở nên có nghĩa
→ Mỗi câu đều được sản sinh ra trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ, chính xác trong bối cảnh.
→ Bối cảnh đó gọi là ngữ cảnh.
Trang 7d Từ đó, cho biết ngữ cảnh là gì ?
2 Kết luận:
Ngữ cảnh - bối cảnh ngôn ngữ
cơ sở sử dụng từ ngữ và
tạo lập lời nói
căn cứ lĩnh hội thấu đáo
lời nói.
II Các nhân tố của ngữ cảnh
Trang 8Thảo luận nhóm:
* Nhóm 1:
Đọc văn bản sau, trả lời câu hỏi:
“Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn:
- Cháu van ông , nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!
- Tha này! Tha này!
Vừa nói, hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại:
- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!
Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
Chị Dậu nghiến hai hàm răng:
- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!”
(Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
Trang 91 Về phía người nói, giải thích vì sao chị Dậu có sự thay đổi trong cách xưng hô với tên cai lệ? Sự thay đổi cách dùng từ xưng
hô thể hiện sự thay đổi về quan hệ, vị thế xã hội giữa 2 nhân vật
ra sao? Thái độ, tình cảm của chị Dậu được bộc lộ như thế nào qua từng cách xưng hô đó?
2 Sự thay đổi trong cách dùng từ xưng hô của chị Dậu góp phần giúp người đọc hiểu được gì về chủ đề, tư tưởng mà tác giả muốn phản ánh trong tác phẩm?
3 Nhân tố nào của ngữ cảnh là căn cứ để người đọc có những lí giải như trên? Trong thực tế giao tiếp hàng ngày, nhân tố đó chi phối như thế nào đến quá trình tạo lập và lĩnh hội lời nói?
Trang 10Đáp án nhóm 1:
1 Chị Dậu có sự thay đổi 3 lần trong dùng từ xưng hô : ông→tôi-ông→bà-mày”
“cháu-+ thể hiện sự thay đổi về tương quan vị thế giữa 2 nhân vật,
+ thể hiện sự thay đổi về thái độ bộc lộ, mục đích nói: từ tôn kính, van lơn→không tôn kính, xem ngang hàng, yêu cầu→coi thường, căm giận, chống trả khiến tên cai lệ và bọn người nhà lí trưởng phải chùn bước
2 Sự thay đổi trong cách xưng hô đó giúp người đọc hiểu thêm về chủ đề, tư tưởng:
+ Biểu hiện, phản ánh mâu thuẫn đến mức “tức nước vỡ bờ” giữa người nông dân và bọn tay sai phong kiến
+ Góp phần vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của XH thực dân PK đương thời đã đẩy người nông dân vào tình cảnh khốn cùng, đến nỗi phải liều mạng chống trả; vừa cho thấy 1 vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ nông dân: sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
Nhân vật giao tiếp
Trang 11II Các nhân tố của ngữ cảnh
1 Nhân vật giao tiếp
Trang 12* Nhóm 2: Đọc 2 văn bản sau, trả lời câu hỏi:
VB 1:
“ Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.”
(Nam quốc sơn hà - Lý Thường Kiệt)
1 Hãy chỉ ra một số đặc điểm về hình thức các câu trong tác
phẩm (chữ viết, số tiếng, thể thơ, ngôn ngữ…)? Ý nghĩa, giá trị nội dung bài thơ ?
2 Giá trị tư tưởng, ý nghĩa của bài thơ chỉ được thể hiện và lĩnh
hội đầy đủ nhất trong hoàn cảnh thời đại nào?
Cho biết nhân tố nào của ngữ cảnh chi phối đặc điểm nội dung
và hình thức trên của các câu trong tác phẩm? Trong giao tiếp
hàng ngày, nhân tố này chi phối ra sao đến quá trình tạo lập và lĩnh hội lời nói ?
Trang 13* Nhóm 2: Đọc 2 văn bản sau, trả lời câu hỏi:
VB 2:
“Bảy giờ sáng Mọi người trong nhà ai nấy đều đã hành lý tươm tất, sẵn sàng cho chuyến đi Từ trong nhà, mẹ nói vọng ra có ý giục Tuấn:
- Nhanh nhanh lên con! Các bác đang đợi đấy!
- Xe con hỏng rồi! Mẹ nói các bác thông cảm chờ con một lát ạ!”
3 Câu “ xe con hỏng rồi!” được hiểu như thế nào khi được đặt trong văn bản trên? Nếu tách khỏi văn bản ta có hiểu đúng nội dung, mục đích người nói muốn truyền đạt trong câu không? Nhân tố nào của ngữ cảnh trong trường hợp này chi phối hình thức, nội dung lời nói?
Trang 14Đáp án nhóm 2:
1 Đặc điểm về hình thức các câu trong tác phẩm: chữ Hán, theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (7 tiếng), ngôn ngữ trang trọng, âm điệu hào hùng …
Ý nghĩa, giá trị ND tác phẩm: Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ, nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước mọi kẻ thù xâm lược
2 Đặc điểm hình thức và nội dung trên chịu sự chi phối của hoàn cảnh ra đời tác phẩm (thế kỉ XI, quân Tống xâm lược), người đọc phải căn cứ vào hoàn cảnh ra đời (bối cảnh chính trị, xã hội, văn hóa-văn học…) mới thấy hết ý nghĩa, giá trị tư tưởng của tác phẩm
Bối cảnh giao tiếp rộng (bối cảnh văn hóa)
Trang 15Đáp án nhóm 2:
3 Nội dung câu nói: Xe của Tuấn bị hỏng
Nếu tách câu này khỏi văn bản, ta không xác định rõ nội dung của câu (các cách hiểu: Chiếc xe con hỏng, xe của con bị hỏng, thông báo về điều gì đó khác liên quan đến việc chiếc xe hỏng)
Bối cảnh giao tiếp hẹp (Bối cảnh tình huống)
Trang 16* Nhóm 3: Cho các câu sau, trả lời câu hỏi:
- Thôi, ăn cơm đi!
- Ăn cơm đi thôi!
- Đi ăn cơm thôi.
- Tớ thấy buồn quá!
1 So sánh nội dung của các câu: về đề tài, sự việc cụ thể được đề
cập đến, mục đích của người nói trong từng câu
2 Việc xác định sẽ nói về đề tài, sự việc gì chi phối như thế nào đến việc tạo lập, lĩnh hội lời nói qua các câu trên? Từ đó có thể xem đề tài, sự việc trong lời nói là một nhân tố của ngữ cảnh hay không ?
Trang 17Đáp án nhóm 3:
1 Sự giống, khác nhau giữa các câu:
- 3 câu đầu cùng đề cập đến 1 sự việc “ăn cơm” nhưng có mục đích nói khác nhau:
+ Câu 1: Thúc giục
+ Câu 2: Nhắc nhở, nhấn mạnh
+ Câu 3: Rủ rê, mời mọc
- Câu 4 đề cập đến sự việc khác: tâm trạng của “tớ”, mục đích: bày tỏ với người khác
2 Việc xác định sẽ nói về đề tài, sự việc gì sẽ giúp người nói có cách tổ chức, sắp xếp hình thức câu phù hợp nhằm đạt được mục đích nói, đồng thời căn cứ vào đề tài, sự việc người nghe hiểu được thông tin người nói muốn truyền đạt
Hiện thực được nói tới (nghĩa sự việc)
Trang 18II Các nhân tố của ngữ cảnh
1 Nhân vật giao tiếp
2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
- Bối cảnh giao tiếp rộng (Bối cảnh văn hóa)
- Bối cảnh giao tiếp hẹp (Bối cảnh tình huống)
- Hiện thực được nói tới (Nghĩa sự việc)
Trang 19* Nhóm 4: Cho các câu sau, trả lời câu hỏi:
“Yêu nhau cởi áo cho nhau
Về nhà mẹ hỏi qua cầu gió bay”
Trang 20Đáp án nhóm 4:
1 Cách hiểu hợp lí: cởi áo trao nhau (khoác cho nhau, tặng làm kỉ vật kỉ niệm)
2 Căn cứ trong câu ca dao: Tất cả những từ ngữ còn lại, đi trước và sau cụm từ “cởi áo cho nhau”
Văn cảnh (bối cảnh trong văn bản)
Trang 21II Các nhân tố của ngữ cảnh
1 Nhân vật giao tiếp
2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
- Bối cảnh giao tiếp rộng (Bối cảnh văn hóa)
- Bối cảnh giao tiếp hẹp (Bối cảnh tình huống)
- Hiện thực được nói tới (Nghĩa sự việc)
3 Văn cảnh
Trang 22II Các nhân tố của ngữ cảnh
Ngữ cảnh
Nhân vật giao tiếp Bối cảnh ngoài ngôn ngữ Văn cảnh
Bối cảnh giao
Trang 23III Vai trò của ngữ cảnh:
SỚM
Một cụ già hỏi một cậu bé chừng mười tuổi đang phì phèo thuốc lá:
-Sao cháu hút thuốc lá sớm thế ?
-Sớm gì – Cậu bé đáp – Bây giờ đã gần mười một giờ trưa rồi mà cụ bảo sớm !
(Chuyện vui ngôn ngữ)
1 Vì sao cậu bé trả lời không đúng thông tin câu hỏi của cụ già? Trường hợp này người nói và người nghe phải
“nói” và “nghe” như thế nào là phù hợp ?
2 Qua tình huống kiểu “ông nói gà, bà nói vịt” như trên
ta cần rút kinh nghiệm gì trong quá trình tạo lập và lĩnh hội lời nói, câu văn? Từ đó hãy rút ra vai trò của ngữ cảnh.
Trang 24III Vai trò của ngữ cảnh:
Ngữ cảnh
Nhân vật giao tiếp Bối cảnh ngoài ngôn ngữ Văn cảnh
Bối cảnh giao tiếp rộng
Bối cảnh giao tiếp hẹp
Hiện thực được
nói tới
Đối với người nghe (đọc):
Căn cứ lĩnh hội lời nói, câu văn
Đối với người nói (viết):
Cơ sở tạo lập lời nói, câu văn
**Ghi nhớ: (sgk/105)
Trang 25“– A, em Liên thảo nhỉ Hôm nay lại rót đầy cho chị đây ”
(Hai đứa trẻ - Thạch Lam)
Trang 26Bài tập 5/106: Trên đường đi, hai người không quen biết gặp nhau, một người hỏi: “Thưa bác, bác có đồng hồ không ạ?” Trong ngữ cảnh đó, câu hỏi cần được hiểu như thế nào? Nó nhằm mục đích gì?
Bài tập 3: Trong ngữ cảnh nào thì có thể sử dụng những câu sau, với mỗi ngữ cảnh hãy trình bày cách hiểu về từng câu:
- Ăn cơm chưa ?
- Bác (cô, chú, anh, chị) ăn cơm chưa ạ ?
- Cô ăn cơm ạ !
- Kính gửi cô giáo chủ nhiệm
- Gửi cô giáo chủ nhiệm
Trang 27em” với “tấm lụa đào”
- Hiện thực được nói tới: Ý thức về giá trị, thân phận của người phụ nữ → chi phối việc sử dụng các chi tiết “tấm lụa đào, phất phơ,
biết vào tay ai”…
- Văn cảnh: các yếu tố ngôn ngữ “thân em-tấm lụa đào-phất
phơ-vào tay ai” và mối quan hệ giữa chúng trong VB
Ngữ cảnh trên giúp người đọc hiểu được ý nghĩa bài ca dao: Lời than thân của người con gái trong xã hội cũ, ý thức rõ giá trị bản thân nhưng không thể quyết định được hạnh phúc trong tình yêu
Trang 28Bài tập 2:
- Nhân vật giao tiếp: Cụ Thi – Liên, đều là phụ nữ → chi phối cách xưng hô “chị-em”,
- Văn cảnh: Trước đó văn bản giới thiệu cụ Thi là một bà già hơi
điên vẫn mua rượu ở hàng Liên và Liên đã rót cho cụ một cút rượi ti đầy → chi phối cách xưng hô không phù hợp với quan hệ
tuổi tác giữa hai nhân vật “chị-em”, giúp người đọc hiểu vì sao cụ Thi lại gọi Liên là “em” và xưng “chị”, đồng thời giúp người đọc hiểu “rót đầy” là “rót đầy rượu vào cút”.
Trang 29Bài tập 3:
- Câu “Ăn cơm chưa?”: dùng trong ngữ cảnh một người hỏi một người xem đã ăn hay chưa ăn cơm, quan hệ 2 người là bạn bè hoặc người thân thiết, ngang hàng về vai giao tiếp →mục đích: để hỏi, chào, thái độ thân mật, gần gũi…
- Câu “Bác (cô, chú, anh, chị) ăn cơm chưa ạ?”: dùng trong ngữ cảnh hai người hỏi nhau xem đã ăn hay chưa ăn cơm nhưng quan hệ người nói và nghe là quan hệ trên - dưới về tuổi tác, vị thế
→mục đích: để hỏi, để chào hỏi, thái độ tôn trọng
- Câu “Cô ăn cơm ạ!”: Dùng khi hai người có quan hệ trên – dưới về tuổi tác, vị thế →mục đích: mời mọc, thái độ tôn trọng
- Câu “Kính gửi cô giáo chủ nhiệm”: Dùng trong quan hệ “cô - trò” hoặc “phụ huynh - giáo viên” →thể hiện sự kính trọng
- Câu “Gửi cô giáo chủ nhiệm”: Dùng trong quan hệ “cô - trò” hoặc “phụ huynh - giáo viên” →thể hiện sự thiếu kính trọng