Ví dụ 1: 2a Bởi đôi khi, trong những giây phút đầy hưng phấn của niềm vui sáng tạo mà thơ ông đã truyền lại cho tôi ,b tôi đã không cưỡng lại được sự cám dỗ và vô tình bước qua giới hạ
Trang 1tiÕt 32
ng÷ c¶nh
Người soạn: Nguyễn Thị Thuỷ
Giáo viên trường THPTDL Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hà Nội
Trang 2I KHái quát về ngữ cảnh
1 Ví dụ 1:
, tôi đã không cưỡng lại được sự cám dỗ và vô tình bước qua giới hạn
Trang 3I KHái quát về ngữ cảnh
1 Ví dụ 1:
(2)(a) Bởi đôi khi, trong những giây phút đầy hưng phấn của niềm vui sáng tạo mà thơ ông
đã truyền lại cho tôi ,(b) tôi đã không cưỡng lại
được sự cám dỗ và vô tình bước qua giới hạn
Trang 4I KHái quát về ngữ cảnh
1 Ví dụ 1:
(1) Tôi cũng xin thú thật một điều, không phải bao giờ tôi cũng theo đúng Tagore (2)(a) Bởi
đôi khi, trong những giây phút đầy hưng phấn của niềm vui sáng tạo mà thơ ông đã truyền lại cho tôi, (b) tôi đã không cưỡng lại được sự
quả là, trên giấy trắng mực đen, có một đôi dòng chẳng còn gì là của Tagore
(Nguyễn Linh Quang-"Tagore như tôi hiểu")
Trang 5I KHái quát về ngữ cảnh
1 Ví dụ 1:
- Mô hình:
1 -2a, 2b -3
=> 1, 2a, 3 là yếu tố đi trước, đi sau 2b
-Văn cảnh: là những từ, ngữ, câu đi trước hoặc đi sau một đơn vị ngôn ngữ nhất định.
Trang 6I KHái quát về ngữ cảnh
1 Ví dụ 1:
- Luyện tập:
+ Bài 1: Chỉ ra văn cảnh của câu thơ thứ 3 trong đoạn thơ sau:
(1) Quanh năm buôn bán ở mom sông
(2) Nuôi đủ năm con với một chồng
(3) Lặn lội thân cò khi quãng vắng
(4) Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Văn cảnh của câu 3 là câu 1, 2, 4.
Trang 7I KHái quát về ngữ cảnh
1 Ví dụ 1:
- Luyện tập:
+ Bài 2: Cho ngữ liệu: Trời mưa
Thêm các từ, ngữ đi trước hoặc đi sau ngữ liệu trên để được, một câu trần thuật, một câu hỏi
và một câu cảm thán Gạch chân văn cảnh của ngữ liệu.
Trang 8I KH¸i qu¸t vÒ ng÷ c¶nh
1 VÝ dô 1:
- LuyÖn tËp:
+ Bµi 2:
Trang 9I KH¸i qu¸t vÒ ng÷ c¶nh
1 VÝ dô 1:
- LuyÖn tËp:
+ Bµi 2:
Bªn ngoµi trêi ma to l¾m Cã ph¶i trêi ma kh«ng? Trêi ma to thËt!
Trang 10I KHái quát về ngữ cảnh
2 Ví dụ 2:
Tan sương đã thấy bóng người Quanh tường ra ý tìm tòi ngẩn ngơ
Sinh đà có ý đợi chờ Cách tường lên tiếng xa đưa ướm lòng: "Thoa này bắt được hư không,
Biết đâu Hợp Phố mà mong châu về?" Tiếng Kiều nghe lọt bên kia:
"ơn lòng quân tử sá gì của rơi Chiếc thoa nào của mấy mươi
Mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao"
(Trích ""Truyện Kiều" - Nguyễn Du)
Trang 11I KHái quát về ngữ cảnh
2 Ví dụ 2:
- Cảnh được miêu tả: Cuộc đối đáp giữa Kim Trọng và Thúy Kiều.
+ Thời gian: tan sương (sáng sớm) + Không gian: góc vườn nhà Kim Trọng và Thúy
Trang 12I KHái quát về ngữ cảnh
2 Ví dụ 2:
- Cảnh được miêu tả: Cuộc đối đáp giữa Kim Trọng và Thúy Kiều.
+ Nhân vật giao tiếp: Thúy Kiều và Kim Trọng
Quan hệ: chưa thân mật (ướm lòng)
ngang vai (không có chủ ngữ)
Trạng thái tâm lý: Kim Trọng chủ động nhưng còn rụt rè Thúy Kiều còn ngại ngùng.
Trạng thái hiểu biết: chưa nhiều
Trang 13
I KHái quát về ngữ cảnh
2 Ví dụ 2:
- Cảnh được miêu tả: Cuộc đối đáp giữa Kim Trọng và Thúy Kiều.
+ Chủ đề: Nói về việc mất, đi tìm, nhặt được và trả lại chiếc thoa.
+ Mục đích: Bộc lộ, giãi bày tấm lòng.
Trang 14I KHái quát về ngữ cảnh
2 Ví dụ 2:
- Cảnh được miêu tả: Cuộc đối đáp giữa Kim Trọng và Thúy Kiều.
- Kết luận:
+ Hoàn cảnh giao tiếp hẹp: Gồm thời gian, không gian và nhân vâtj giao tiếp.
+ Hoàn cảnh giao tiếp rộng: là bối cảnh văn hóa, xã hội, chính trị của cuộc giao tiếp
Trang 15I KHái quát về ngữ cảnh
3 Kết luận:
- Ngữ cảnh:
Là tất cả những gì có liên quan đến việc tạo lập và lĩnh hội câu nói (hoặc câu văn)
- Ngữ cảnh gồm:
Văn cảnh và hoàn cảnh giao tiếp
Trang 16I KHái quát về ngữ cảnh
3 Kết luận:
- Ngữ cảnh gồm văn cảnh và hoàn cảnh giao tiếp.
+ Văn cảnh là những từ, ngữ, câu đi trước hoặc
đi sau một đơn vị ngôn ngữ nhất định.
+ Hoàn cảnh giao tiếp bao gồm:
*Hoàn cảnh giao tiếp hẹp
* Hoàn cảnh giao tiếp rộng
Trang 17I KH¸i qu¸t vÒ ng÷ c¶nh
3 KÕt luËn:
* Hoµn c¶nh giao tiÕp hÑp: tøc cuéc giao tiÕp diÔn ra ë ®©u, bao giê, bªn tham gia giao tiÕp gåm nh÷ng ai.
* Hoµn c¶nh giao tiÕp réng: nh bèi c¶nh, v¨n hãa, x· héi, chÝnh trÞ cña cuôoc giao tiÕp.