Nhân vật giao tiếpBối cảnh giao tiếp hẹp Bối cảnh giao tiếp rộng Hiện thực được nói đến Văn cảnh “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” Người nói: chị Tý Người nghe: chị em Liên, bác x
Trang 1TRƯỜNG THPT DTNT N’ TRANG LƠNG
CHÀO MỪNG CÁC THẦY
CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC
Giáo Viên: Thái Thị Lương
Trang 2KHỞI ĐỘNG
Trang 3Tiết 37, 38: Tiếng Việt
Ngữ cảnh
Giáo viên: Thái Thị Lương
Trang 4I Khái niệm
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Thông tin liên quan
- Ai nói? Nói với ai?
- Nói ở đâu? Nói lúc
nào?
- Ho chỉ ai?
- Chưa ra là hoạt
đ ng hướng từ đâu ô
tới đâu?
-Giờ mu n thê nay ô
chỉ thời gian nào?
Câu độc lập
Không có
thông tin chính xác
1 Phân tích ngữ liệu
Trang 5Trích “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam:
“ Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không sợ nó nữa Tối hêt
cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nha, các ngõ vao lang lại cang sẫm đen hơn nữa Giờ chỉ còn ngon đèn con của chị Tí, va cái bêp lửa của bác Siêu chiêu sáng một vùng đất cát; trong cửa hang, ngon đèn của Liên, ngon đèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lot qua phên nứa Tất cả phố xá trong huyện bây giờ đều thu nhỏ lại nơi hang nước của chị Tí Thêm được một gia đình các xẩm ngồi trên manh chiêu, cái thau sắt trắng để trước mặt, nhưng bác vẫn chưa hát vì chưa có khách nghe.
Chị Tí phe phẩy canh chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hang, chậm rãi nói:
- Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?
Chị muốn nói mấy chú lính trong huyện, mấy người nha của
cụ thừa, cụ lục la những khách hang quen của chị.”
Trang 6“ Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
Thông tin liên quan
- Ai nói? Nói với ai?
-Nói ở đâu? Nói lúc
nào?
- Ho chỉ ai?
- Chưa ra là hoạt
đ ng hướng từ đâu ô
tới đâu?
-Giờ mu n thê nay ô
chỉ thời gian nào?
- N i dung câu nói?ô
- Hình thức câu
nói?
Câu độc lập Câu trích từ “Hai đứa trẻ”
Không có
thông tin chính xác
- Chị Tí – nói với những người cùng cảnh nghèo.
- Không gian – thời gian hẹp: tại phô huy n ê nhỏ, vào buổi tôi
- Không gian – thời gian r ng: xã h i Vi t ô ô ê Nam trước Cách mạng tháng Tám.
- Những người khách quen của chị Tí.
- Đi từ trong huy n ra phô, rẽ vào hàng chị ê
Tí uông nước.
- Thời điểm những người khách quen thường lui tới quán hàng nước của chị Tí.
- N i dung: hỏi, thưc chât thể hi n niêm ô ê mong đợi khách hàng của chị chủ quán.
- Hình thức: nói trông không, thân m t â
I Khái niệm
1 Phân tích ngữ liệu
Trang 7Bối cảnh ngôn ngữ
I KHÁI NIỆM
Người nói (người viết)
Người nói (người viết)
Người nghe (người đọc)
Người nghe (người đọc)
Lời nói
2 Khái niệm
Trang 8Nhân vật giao tiếp
Bối cảnh giao tiếp hẹp
Bối cảnh giao tiếp rộng
Hiện thực được nói đến
Văn cảnh
“Giờ muộn thế
này mà họ
chưa ra nhỉ?”
Người nói: chị Tý
Người nghe: chị em Liên,
bác xẩm, bác Siêu, v.v
buổi tối nơi phố huyện nhỏ
xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
“họ” là những người hay uống nước
quán chị Tí
Những từ ngữ, câu văn v.v đi trước và đi sau câu nói của chị Tí
Các nhân tố của ngữ cảnh
II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
Trang 9Các nhân tố của ngữ cảnh
Các nhân tố của ngữ cảnh
Nhân vật giao tiếp
Nhân vật giao tiếp
Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
Văn cảnh
Văn cảnh
Bối cảnh giao tiếp hẹp Bối cảnh giao tiếp rộng Hiện thực được nói đến
II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
Trang 10“Vậy bố cáo gần xa để mọi người đều biết” (Chiếu cầu hiền - Ngô Thì Nhậm)
Người nói (người
viết): Ngô Thì Nhậm,
viết thay vua Quang
Trung
Người nghe (người
đọc): sĩ phu Bắc Hà,
những trí thức của
triểu đại cũ
Người nói (người
viết): Ngô Thì Nhậm,
viết thay vua Quang
Trung
Người nghe (người
đọc): sĩ phu Bắc Hà,
những trí thức của
triểu đại cũ
Hẹp: Năm 1788 – 1789
Rộng: xã hôi phong kiến thời loạn lạc
Hiện thực được nói đến: nội dung của Chiếu cầu hiền
Hẹp: Năm 1788 – 1789
Rộng: xã hôi phong kiến thời loạn lạc
Hiện thực được nói đến: nội dung của Chiếu cầu hiền
Toàn bộ các yếu tố ngôn ngữ (từ ngữ, câu, đoạn) trước đó
Toàn bộ các yếu tố ngôn ngữ (từ ngữ, câu, đoạn) trước đó
Nhân vật
giao tiếp
Nhân vật
giao tiếp Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
Bối cảnh ngoài ngôn ngữ Văn cảnh
II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH
Trang 11(Quá trình lĩnh hội văn bản (Quá trình tạo lập văn bản)
Ngữ cảnh là cơ sở của
việc dùng từ, đặt câu, kết
hợp từ ngữ để tạo lập lời
nói, câu văn
Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội lời nói, câu văn theo đúng nội dung, ý nghĩa, mục đích của nó
Ngữ cảnh có vai trò rất quan trọng trong cả quá trình tạo lập văn bản và quá trình lĩnh hội văn bản
III VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH
Trang 12* Bài 1 : Cho đoạn văn sau:
“Trời nhá nhem tối, bây giờ chị em Liên mới thấy thằng cu
bé xách điếu đóm và khiêng hai cái ghế trên lưng ở trong ngõ
đi ra; chị Tí, mẹ nó, theo sau, đội cái chõng trên đầu và tay mang không biết bao nhiêu là đồ đạc: tất cả cái cửa hàng của chị.
- Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?”
(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
a Câu “Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?” xác định
mấy vai giao tiếp trong đoạn văn trên? Đó là những nhân vật nào?
b Bối cảnh giao tiếp trong đoạn văn trên là gì?
c Hiện thực được nói đến trong câu văn “Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?” là gì?
* Ghi nhớ * SGK trang 105)
III Luyện tập
Trang 13Gợi ý bài tập 1:
a Hai vai giao tiếp là chị Tí và Liên
b Bôi cảnh giao tiếp
- Bôi cảnh rộng: Là xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám Lúc đó, những người dân nghèo nơi phô huyện đang chìm trong một cuộc sông tăm tôi, bế tắc Vì thế, họ luôn mong chờ một cuộc sông tươi sáng
hơn.
- Bôi cảnh hẹp: là phô huyện, nơi bán hàng của chị Tí, vào lúc trời nhá nhem tôi.
c Hiện thưc được nói đến là chuyện chị Tí dọn hàng muộn.
III Luyện tập
Trang 14• Bài tập 2: Đọc câu chuyện sau và cho biết ngữ cảnh của câu nói “Tao biết mày phải… nhưng nó lại phải…bằng hai mày”
Nhưng nó phải bằng hai mày!
Làng kia có một tên lí trưởng nổi tiếng xử kiện giỏi
Một hôm nọ, Cải với Ngô đánh nhau, rồi mang nhau đi kiện Cải sợ kém thế, lót trước cho thầy lí năm đồng Ngô biện chè lá những
mười đồng Khi xử kiện, thầy lí nói:
- Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn, phạt một chục roi
Cải vội xoè năm ngon tay, ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm:
- Xin xét lại, lẽ phải vê con mà!
Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt, nói:
- Tao biết mày phải nhưng nó lại phải bằng hai mày!
(Truyện cười “Nhưng nó lại phải bằng hai mày”)
III Luyện tập
Trang 15- Nhân vật giao tiếp: Người nói: thầy lý.
Người nghe: Cải, Ngô, công chúng
- Bối cảnh giao tiếp
+ Hẹp: Chốn công đường, trước sự chứng kiến của nhiều người
+ Rộng: xã hội Việt Nam thời phong kiến nhiều bất công, vô lí
- Hiện thực được nói đến:
+ Với mọi người: Ngô đúng bằng hai lần Cải, chân lí thuộc về Ngô
+ Với Cải (thông báo ngầm): Ngô lót tiền cho thầy gấp hai lần Cải
- Văn cảnh: toàn bộ phần văn bản trước đó
III Luyện tập
Gợi ý bài tập 2
Trang 16Xem video sau về câu chuyện “Treo biển” và cho biết điều gì
đã tạo nên tiếng cười của câu chuyện? Từ đó, hãy rút ra bài học gì trong giao tiếp?
IV VẬN DỤNG
C�u chuy?n Treo bi?n- Ng? V�n 6.mp4
Trang 17Nội dung câu chuyện “TREO BIỂN” Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa nay quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ lại phải đê là "cá tươi
"!
Nhà hàng nghe nói, xoá ngay chữ "tươi" đi Hôm sau, có người đến mua cá, cũng nhìn lên biển, cười bảo:
- Người ta chẳng nhẽ đến hàng hoa mua cá hay sao mà phải đê là: "Ở đây"!
Nhà hàng nghe có lý, xóa hai chữ "Ở đây" đi.
Cách vài hôm, lại có một người khách đến mua cá, cũng nhìn lên biển, cười bảo:
- Ở đây chẳng bán cá thì bày cá ra để khoe hay sao mà phải đê là "có bán"! Nhà hàng nghe nói, lại bỏ ngay hai chữ "có bán" đi Thành ra trên biển chỉ còn
có mỗi chữ "cá"! Anh ta nghĩ bụng chắc từ bây giờ không ai còn bắt bẻ gì nữa Vài hôm sau, người láng giêng sang chơi, nhìn cái biển nói:
- Chưa đi đến đầu phô đã ngửi thây mùi tanh, đến gần nhà thì đã thây đầy những cá, ai mà chẳng biết là bán cá, còn đê biển làm gì nữa!
Thế là nhà hàng cất nốt cái biển.
Trang 181 Nội dung tấm biển nhà hàng đã treo lên có bốn yếu tố:
- "ở đây": chỉ địa điểm
- "Có bán": chỉ hoạt động kinh doanh của nhà hàng
- "Cá": chỉ mặt hàng đang kinh doanh
- "Tươi": chỉ chất lượng, chủng loại mặt hàng, phân biệt với chủng loại khác (cá khô chẳng hạn)
2 Tiếng cười ở chỗ nhà hàng treo biển mà không hiểu ý nghĩa công việc mình đã làm, chỉ nghe người ta nói mà không cần suy xét, răm rắp làm theo, rốt cuộc là lãng phí tiền của, công sức mà không được việc gì, lại còn bị mọi người cười chê
3 Các nhân tố của ngữ cảnh đều góp phần tạo nên sự nhầm lẫn gây cười trong truyện
IV VẬN DỤNG
Trang 191 Nội dung tấm biển nhà hàng đã treo lên có bốn yếu tố:
- "ở đây": chỉ địa điểm
- "Có bán": chỉ hoạt động kinh doanh của nhà hàng
- "Cá": chỉ mặt hàng đang kinh doanh
- "Tươi": chỉ chất lượng, chủng loại mặt hàng, phân biệt với chủng loại khác (cá khô chẳng hạn)
2 Tiếng cười ở chỗ nhà hàng treo biển mà không hiểu ý nghĩa công việc mình đã làm, chỉ nghe người ta nói mà không cần suy xét, răm rắp làm theo, rốt cuộc là lãng phí tiền của, công sức mà không được việc gì, lại còn bị mọi người cười chê
3 Các nhân tố của ngữ cảnh đều góp phần tạo nên sự nhầm lẫn gây cười trong truyện
IV VẬN DỤNG
Trang 20V Tìm tòi, mở rộng
• Phân tích ngữ cảnh của câu “ Biết rồi, khổ lắm,
“Hạnh phúc của một tang gia”? Câu nói đó có tác dụng như thế nào trong việc khắc họa nhân vật?