Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: Hoàn cảnh diễn ra quá trình giao tiếp.. → Bối cảnh hẹp là hoàn cảnh giao tiếp cụ thể: thời gian, địa điểm phát sinh câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xả
Trang 1Ngữ cảnh
Tiếng
Việt:
Người thực hiện : Phạm Thanh Hà
Trường THPT Hà Trung – Thanh Hoá.
Trang 2Ng÷ c¶nh
I Kh¸i niÖm ng÷ c¶nh.
II C¸c nh©n tè cña ng÷ c¶nh III Vai trß cña ng÷ c¶nh.
IV LuyÖn tËp.
Trang 3Ng÷ c¶nh
I Kh¸i niÖm ng÷ c¶nh:
* Cho hai vÝ dô:
VÝ dô 1: “Gi¸ cø nh thÕ nµy m·i th× thÝch nhØ?“
VÝ dô 2: “Giê muén thÕ nµy mµ hä cha ra nhØ?“
NÕu t×nh cê nghe ®
îc mét trong hai c©u trªn, cã thÓ hiÓu râ néi dung cña nã hay
kh«ng?
- T×nh huèng 1:
Trang 4- Gi¸ cø nh thÕ nµy m·i th× thÝch nhØ?”
- T×nh huèng 2: §Æt mçi c©u vµo bèi c¶nh cô thÓ cña nã.
Trang 5Ngữ cảnh
“Đêm tối đối với Liên quen lắm, chị không sợ nó nữa Tối hết cả, con đường thăm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng lại càng sẫm đen hơn nữa Giờ chỉ còn ngọn đèn con của chị Tý và cái bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng một vùng đất cát; trong cửa hàng,
ngọn đèn của Liên, ngọn đèn vặn nhỏ, thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa Tất cả phố xá trong huyện bây giờ
đều thu nhỏ lại nơi hàng nước của chị Tý Thêm một gia
đình bác Xẩm ngồi trên manh chiếu, cái thau sắt trắng để trước mặt nhưng bác chưa hát vì chưa có khách nghe.
Chị Tý phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng, chậm rãi nói:
- Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ ?”.
Trang 6Ngữ cảnh
* Sau khi đặt mỗi câu vào bối cảnh cụ thể của nó, giúp em hiểu điều gì?
- Câu trên là do ai nói ?
- Nói câu đó với ai ?
- Câu ấy được nói ở đâu ? Vào lúc nào ?
Trong tình huống nào ?
- Nói về chuyện gì ?
Bối cảnh của câu nói
Trang 10Ngữ cảnh
1 Nhân vật giao tiếp:
Là những người tham gia hoạt động giao tiếp:
* Người nói – người nghe (trực tiếp)
* Người viết – người đọc (gián tiếp)
2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: (Hoàn cảnh diễn ra quá trình giao tiếp )
Ví dụ: Câu nói của chị Tý với những người bạn nghèo, vào một buổi tối ở một phố huyện nhỏ, khi mọi người
đang chờ khách.
→ Bối cảnh hẹp là hoàn cảnh giao tiếp cụ thể: thời gian,
địa điểm phát sinh câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh
Trang 11Ngữ cảnh
những người bán hàng ế khách…cho thấy đời sống của người dân nghèo trong xã hội VN trước cách mạng tháng Tám rất nghèo khổ, tăm tối, không hạnh phúc, không tư
ơng lai…
của cuộc giao tiếp
Trang 12Ngữ cảnh
3 Hiện thực được nói tới:
Ví dụ: Hiện thực được nói tới trong câu nói của chị Tý là: những chú lính lệ, những người phu xe, phu gạo, những người nhà thầy thừa… chưa ra đến hàng của chị uống nư
ớc, hút thuốc như mọi khi.
- Là nội dung giao tiếp
- Là vấn đề được nói tới trong quá trình giao tiếp
→ Nó tạo nên nghĩa sự việc của câu
Trang 13Ngữ cảnh
4 Văn cảnh:
Ví dụ: Trong bài “Câu cá mùa thu” (Nguyễn Khuyến), có câu:
“Tựa gối buông cần lâu chẳng được”
Tác giả không cần viết đầy đủ là “cần câu” người đọc
vẫn hiểu rõ ý vì: trước từ “cần” đã có các từ ngữ ao thu, nước, thuyền câu, sóng và sau đó có các từ ngữ cá,
đớp động, chân bèo.
- Văn cảnh là các đơn vị ngôn ngữ (âm, tiếng, từ ngữ, câu
đoạn…) đi trước và đi sau một đơn vị ngôn ngữ nào đó tạo nên văn cảnh của nó.
Trang 14Ngữ cảnh
‚ Nhóm 1: Mối quan hệ của các nhân vật giao tiếp có
ảnh hưởng như thế nào đến lời nói, câu văn ?
‚ Nhóm 2: Bối cảnh ngoài ngôn ngữ có tác động như thế nào đến việc tạo lập và lĩnh hội lời nói ?
‚ Nhóm 3: “ “ Hiện thực được nói tới bao gồm những Hiện thực được nói tới bao gồm những ” ”
gì? Cho ví dụ ?
‚ Nhóm 4: ở hoạt động giao tiếp dưới dạng ngôn ngữ
nói, bối cảnh của đơn vị ngôn ngữ thường tồn tại ở
của ngôn ngữ là gì ?
Trang 15- Bối cảnh rộng tạo nên bối cảnh văn hoá của một đơn vị
nội dung giao tiếp
nội dung giao tiếp
Trang 16
Ngữ cảnh
vật, sự việc ngoài các nhân vật giao tiếp, cũng có thể
là tâm trạng của con người
4 Nhóm 4: Trong văn bản viết , bối cảnh được ngư
ời viết thể hiện thông qua văn cảnh.
Trang 17Ngữ cảnh
1 Đối với người nói và quá
trình sản sinh lời nói, câu
văn:
- Ngữ cảnh luôn ảnh hưởng
và chi phối trực tiếp đến nội
dung và hình thức của câu
- Muốn lĩnh hội lời nói, phải gắn từ ngữ, câu văn với tình huống cụ thể, trong bối cảnh sử dụng của nó thì mới có thể hiểu một cách đầy đủ,
cụ thể, chính xác
→ Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói
III Vai trò của ngữ cảnh:
Trang 18Ngữ cảnh
• Ghi nhớ :
* Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.
* Ngữ cảnh bao gồm: nhân vật giao tiếp, bối cảnh rộng và hẹp, hiện thực được đề cập đến và văn cảnh.
* Ngữ cảnh có vai trò quan trọng cả với quá
trình tạo lập và quá trình lĩnh hội lời nói.
Trang 19Ngữ cảnh
IV Luyện tập:
1 Bài tập1: Tại sao khi tìm hiểu một tác phẩm cụ thể, người ta thường tìm hiểu tiểu sử của tác giả
và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
phẩm là những yếu tố thuộc ngữ cảnh của cuộc
giao tiếp giữa: tác giả - tác phẩm người đọc. –
Trang 20Ngữ cảnh
2 Bài tập 2: Hãy xác định hiện thực được nói tới trong
câu nói của nhân vật Chí Phèo ( Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao):
“ Giá cứ như thế này mãi thì thích nhỉ?”
Gợi ý: - “Cứ như thế này” tức là Chí được sống hiền lành, lương thiện, yên ổn với người mình yêu→ niềm khao
khát của Chí
- Tâm trạng đang rất hạnh phúc của Chí
Trang 21tr¹ng chøa ®Çy nçi buån tñi, xãt xa, chua ch¸t cña n÷ sÜ
hä Hå bëi duyªn phËn Ðo le ngang tr¸i cña m×nh
Trang 22(Truyện Kiều Nguyễn Du) (Truyện Kiều Nguyễn Du)––
Kiều Trước từ “mình” là những từ gợi ra thời điểm
khuya khoắt, sau những “cuộc say”, “trận cười” gắng gượng để mua vui cho khách Sau từ “mình” là tâm trạng xót xa, cay đắng, ê chề vì tủi hổ của nàng
Trang 23Xin chân thành cám ơn các Thầy Cô và các Em
học sinh đã tham dự tiết
học này!