Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói... - Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người nói,
Trang 1TiÕng ViÖt : TiÕt 40
Trang 2I Khái niệm:
1 Ví dụ 1:
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
→ Nhận xét: Đây là câu hỏi vu vơ Vì không biết bối cảnh xuất hiện của nó
2 Ví dụ 2:
“Đem tối đối với Liên quen lắm chị Tí phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng, chậm rãi nói:
- Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?”
→ Nhận xét: Câu nói trong đoạn văn là câu nói xác định được: người nói- thời gian nói- đối tư
ợng được nói đến
Trang 33 Ngữ cảnh là gì?
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời
làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.
Trang 4II Các nhân tố của ngữ cảnh:
1 Nhân vật giao tiếp.
- Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người nói, người nghe
- Quan hệ của các nhân vật giao tiếp: đều có một
“vai” nhất định Các vai sẽ chi phối nội dung và hình thức lời nói
2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.
Bối cảnh giao tiếp rộng:
- Những nhân tố về xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán
- Với tác phẩm văn học: Hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm
Trang 5 Bối cảnh giao tiếp hẹp:
- Nơi chốn, thời gian, hiện tượng, sự việc xảy ra câu nói.
Hiện thực được nói tới:
- Hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp
(những yếu tố về thiên nhiên, xã hội)
- Hiện thực bên trong: Tâm trạng của nhân vật giao tiếp (vui, buồn, cười, khóc )
- Các hiện thực này không chỉ làm nên thông tin miêu tả mà còn làm nên thông tin bộc lộ (thái
Trang 6III Vai trò của ngữ cảnh :
1 Đối với người nói khi tạo ra văn bản:
-Ngữ cảnh là môi trường sản sinh ra các phát ngôn giao tiếp, nó chi phối cả nội dung và hình thức phát ngôn.
2 Đối với người nghe khi lĩnh hội văn bản:
-Nhờ ngữ cảnh mà lĩnh hội được thông tin, giải mã các phát ngôn, hiểu được các thông tin.
Trang 7IV Luyện tập:1 Bài 1
Căn cứ vào ngữ cảnh, hãy phân tích những chi tiết đư
ợc miêu tả trong 2 câu:
- Bối cảnh rộng: Thực dân Pháp xâm lược nước ta, vua quan nhà Nguyễn đầu hàng
- Bối cảnh hẹp: trong trận chiến tiêu diệt đồn Cân Giuộc
- Nội dung các chi tiết:
Tin kẻ thù đến đã hơn mười tháng, người dân phấp
phỏng chờ đợi lệnh của quan trên để đi đánh giặc Nỗi chờ đợi ấy như trời hạn trông mưa Chứng kiến những hành động tàn bạo của kẻ thù hoặc nhìn thấy
Trang 82 Bài 2:
Xác định hiện thực trong 2 câu thơ sau:
- Hiện thực bên ngoài: đêm khuya, trống canh dồn
- Hiện thực bên trong: Tâm trạng ngậm ngùi, chua xót của người phụ nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên
Trang 93 Bài 3:
Vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh, lí giải những chi tiết về hình ảnh bà Tú trong bài Thương vợ của Tú Xương:
- Nhân vật giao tiếp: bà Tú- Người vợ tần tảo, chịu thương chịu khó nuôi
chồng, nuôi con trong xã hội PK.
- Bối cảnh:
+ Bối cảnh giao tiếp rộng: XHPK thời Nho học đã tàn.
+ Bối cảnh của tác phẩm: Tú Xương bày tỏ tình cảm với người vợ của mình khi bà còn sống.
+ Bối cảnh giao tiếp hẹp:
- Thời gian làm việc: quanh năm
- Địa điểm làm việc: Mom sông
- Công việc: buôn bán
- Hiện thực:
Lặn lội nơi quãng vắng, buổi
đò đông
Trang 104 Bài 4:
Những yếu tố trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung của
từng câu thơ:
- Câu 1: Hoàn cảnh sáng tác là ngữ cảnh xuất hiện câu thơ Đó là sự kiện năm Đinh Dậu 1897 chính quyền mới
do Pháp lập nên đã tổ chức cho các sĩ tử Hà Nội xuống thi chung ở trường thi Nam Định
- Câu 2: Sự kiện 2 vợ chồng toàn quyền Đông Dương la
Đu- me đến dự lễ xướng danh
5 Bài 5:
- Câu hỏi cần được hiểu: hỏi về thời gian(bối cảnh giao tiếp hẹp)
- Nhằm mục đích: thông tin về thời gian để bố trí công việc