Và các quy định này phần nào đã đáp ứng được nhu cầu bảo đảm pháp lí về môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng của một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.1 Thế nhưng thời gi
Trang 1Đề tài
PHÁP LUẬT VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
APEC
Organization, viết tắt WTO) hay còn
gọi là Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: 4
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH 4
1.1 Khái niệm và đặc điểm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 4
1.1.1 Khái niệm về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 4
1.1.2 Đặc điểm về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 5
1.2 Các loại hình thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 6
1.2.1 Thỏa thuận theo chiều dọc 6
1.2.2 Thỏa thuận theo chiều ngang 7
1.3 Lịch sử hình thành pháp luật thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 7
1.3.1 Trước khi có pháp luật thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 7
1.2.3 Sửa đổi luật Cạnh tranh 2018 Error! Bookmark not defined Chương 2: Error! Bookmark not defined
THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH
TRANH Error! Bookmark not defined 2.1 Nội dung pháp luật về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Error! Bookmark not
defined
2.1.1 Thực trạng về Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa và dịch vụ một cách trực
tiếp hay gián tiếp Error! Bookmark not defined
2.1.2 Thực trạng về Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản
xuất, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Error! Bookmark not defined
2.1.3 Thực trạng về Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp
khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh Error! Bookmark not
defined
Trang 42.2 Các TTHCCT bị cấm tuyệt đối và các TTHCCT được hưởng miến trừ Error!
Bookmark not defined
2.2.1 Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị
trường hoặc phát triển kinh doanh Error! Bookmark not defined
2.2.2 Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các
bên c ủa thỏa thuận Error! Bookmark not defined
2.2.3 Thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung
cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ Error! Bookmark not defined
2.3 Các biện pháp xử lý hành vi TTHCCT và trình tự thủ tục xử lý TTHCCT theo
pháp luật hiện hành Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG HOẠT
ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY Error! Bookmark not defined 3.1 Thực tiễn về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Error! Bookmark not defined 3.1.1 Thực tiễn về Thỏa thuận ấn định giá Error! Bookmark not defined
3.1.2 Thực tiễn về Thỏa thuận rào cản không cho doanh nghiệp khác tham gia thị
trường hoặc phát triển kinh doanh Error! Bookmark not defined
3.1.3 Thực tiễn về Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh về hạn chế hoặc kiểm soát số
lượng, khối lượng sản xuất, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Error!
Bookmark not defined
3.2 Kiến nghị và phương hướng hoàn thiện pháp luật về thỏa thuận hạn chế cạnh
tranh trong hoạc động thương mại ở nước ta hiện nay Error! Bookmark not
defined
3.2.1 Phương hướng hoàn thiện áp dụng pháp luật xử lý các hành vi về thỏa thuận
hạn chế cạnh tranh Error! Bookmark not defined
3.2.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật xử lý các
hành vi về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 61
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là một trong những quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường Hoạt động cạnh tranh xuất hiện và tồn tại khách quan trong quá trình hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa Khi thực hiện chuyển đổi nền kinh tế cũ sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam phải chấp nhận những quy luật của nền kinh tế thị trường trong đó có quy luật cạnh tranh
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động cạnh tranh sẽ diễn ra trên quy
mô rộng hơn với mức độ gay gắt hơn trên mọi lĩnh vực Vì vậy, việc xây dựng hành lang pháp lí tạo khuôn khổ cho hoạt động cạnh tranh là điều tất yếu Để xây dựng kinh
tế thị trường với chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực phát huy tối
đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng
xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi Nhà nước với tư cách là chủ thể có quyền và trách nhiệm quản lý kinh tế - xã hội phải đảm bảo sự lành mạnh của thị trường Sự đa dạng về thành phần kinh tế và sự đông đảo chủ thể tham gia kinh doanh hiện nay đã làm cho cuộc sống thị trường trở nên sôi động, tình hình cạnh tranh diễn ra ngày càng phức tạp, gay gắt và cũng vô cùng phong phú.Vì vậy Nhà nước cần phải xây dựng những thiết chế cần thiết để ổn định thị trường, đảm bảo cho hoạt động cạnh tranh đi vào trật tự Pháp luật cạnh tranh Việt Nam đã có những quy định cụ thể điều chỉnh các hoạt động cạnh tranh trên thị trường, trong đó có các quy định kiểm soát vị trí thống lĩnh thị trường của doanh nghiệp Giữ vị trí thống lĩnh thị trường không có gì là xấu, pháp luật không có lí do gì để ngăn cản hay cấm đoán sự phát triển của doanh nghiệp Nhưng không thể đảm bảo một doanh nghiệp tham gia thị trường lành mạnh lúc nào cũng tuân thủ pháp luật, các doanh nghiệp rất dễ lợi dụng vị trí của mình để đưa ra các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, từ đó triệt tiêu khả năng cạnh tranh của bất kỳ đối thủ nào ngay khi vừa nhen nhóm hình thành Và các quy định này phần nào đã đáp ứng được nhu cầu bảo đảm pháp lí về môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng của một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.1
Thế nhưng thời gian vừa qua đã xảy một số vụ việc có dấu hiệu của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Thông qua các vụ việc thực tiễn cho thấy vấn đề là mặc dù Luật cạnh tranh và hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành đã được ban hành nhưng trong cộng đồng kinh doanh vẫn chưa có được sự thấu hiểu chặt chẽ về các khái niệm liên quan, bản thân luật còn tồn tại những hạn chế, bất cập, chưa bảo đảm sự thích ứng với môi trường kinh doanh cũng như chưa đáp ứng được yêu cầu trong xu thế hội
1 Walter Goode, sđd, tr 47.)
Trang 72
nhập kinh tế quốc tế Hiện nay, với các quy định của Luật cạnh tranh 2018 đã được thi hành và áp dụng rộng rãi ở nước ta cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành là nền tảng quan trọng để thực thi quy định về cạnh tranh nói chung và áp dụng các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, xử lý các hành vi về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được áp dụng trong hoạt động thương mại ở nước ta hiện nay Với các lý
do đó, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Pháp luật về thỏa thuận hạn chế cạnh
tranh trong hoạt động thương mại”để làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp với
mong muốn sẽ góp một phần nhỏ tìm ra những nguyên nhân của bất cập trong các quy định của pháp luật cạnh tranh nói chung, pháp luật về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp nói riêng ở nước ta hiện nay nhằm thể hiện sự tâm huyết đối với
đề tài này
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Với đề tài này, báo cáo thực tập sẽ tập trung nghiên cứu các khía cạnh:
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệptrong hoạt động thương mại và xử lý xử lý các hành vi theo quy định tại Luật cạnh tranh 2018
Chỉ ra những hạn chế, bất cập trong các quy định của pháp luật cạnh tranh liên quan đến thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hoạt động thương mại
Phân tích thực trạng của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp
Nêu lên những vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát hành
vi cạnh cạnh liên quan đến doanh nghiệp trong hoạt động thương mại ở Việt Nam hiện nay
Đưa ra kiến nghị để hoàn thiện hơn pháp luật thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp góp phần hạn chế sự thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, đồng thời góp phần phát triển kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Báo cáo thực tập tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật cạnh tranh về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hoạt
động thương mại
* Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian:
Báo cáo thực tập sẽ nghiên cứu pháp luật về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp kể từ khi Luật cạnh tranh 2004 được ban hành cho đến nay
- Về không gian:
Trang 83
Báo cáo thực tập tập trung làm rõ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chungtrong hoạt động thương mại
Báo cáo thực tập nêu ra giới hạn phạm vi nghiên cứu các quy định của pháp luật cạnh tranh hiện hành cùng các vấn đề lý luận và thực tiễn về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp theo Luật cạnh tranh hiện hành
Trong khuôn khổ đề tài và điều kiện có hạn nên báo cáo thực tập sẽ tập trung nghiên cứu theo quy định theo Pháp luật Cạnh tranh là chủ yếu Và báo cáo thực tập sẽ nghiên cứu những vấn đề lý luận chung liên quan đến thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp theo Luật cạnh tranh hiện hành, đồng thời tìm hiểu quá trình thực thi pháp luật ở nước ta hiện nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo thực tập sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau:
Dùng phương pháp so sánh luật để so sánh những quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp Tổng hợp từ thực tế những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp diễn ra như thế nào, đánh giá những quy định của luật trong việc giải quyết những vụ việc này
Thông qua việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được từ các nguồn thứ cấp như Báo cáo thường niên của Cục quản lý cạnh tranh Từ việc phân tích, thống kê các dữ liệu số liệu sẵn có nhằm đưa ra các kết luận về thực trạng thực hiện thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hoạt động thương mại Báo cáo thực tập đã sử dụng phương pháp thống kê thường để rút ra được thực trạng thi hành áp dụng các quy định pháp luật trong lĩnh vực này Bên cạnh đó, báo cáo thực tập còn sử dụng các nguồn bài báo cáo, nghiên cứu, sách báo để tạo nền tảng
cơ sở cho việc nghiên cứu về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp
5 Kết cấu của đề tài
Báo cáo thực tập ngoài phần mở đầu, kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung báo cáo thực tập được chia thành ba chương, cụ thể là:
Chương 1: Khái quát chung về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về thỏa thuận hạnh chế cạnh tranh trong lĩnh vực thương mại
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện pháp luật về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong hoạt động thương mại ở nước ta hiện nay
Trang 94
Chương 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ
CẠNH TRANH
1.1 Khái niệm và đặc điểm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Cạnh tranh trong nền kinh tế được thừa nhận là yếu tố đảm bảo cho việc duy trì tính năng động và hiệu quả của nền kinh tế Pháp luật và chính sách về cạnh tranh là một trong các bộ phận quan trọng của nền tảng pháp lý cho việc hình thành nền kinh tế thị trường, và đã nói đến nền kinh tế thị trường thì yếu tố cạnh tranh là một nền tảng
cơ bản, và nền kinh tế thị trường không thể vận hành nếu không có cạnh tranh Cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng đóng vai trò trụ cột, đảm bảo sự vận hành hiệu quả của
cơ chế thị trường Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được thực hiện giữa các doanh nghiệp nên nó phải được hình thành trên nền tảng của nguyên tắc tự do khế ước Các doanh nghiệp có quyền tự do thể hiện ý chí của mình trong việc lựa chọn đối tác để thiết lập quan hệ, liên kết, hợp tác và đồng thời các doanh nghiệp cũng có quyền tự do lựa chọn nội dung thỏa thuận Tuy nhiên sự “tự do” của các doanh nghiệp chỉ được coi
là hợp pháp khi sự thể hiện ý chí đó phù hợp với ý chí của Nhà nước, phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng Trong kinh tế học, hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được nhìn nhận là sự thống nhất hành động của nhiều doanh nghiệp nhằm giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép của cạnh tranh hoặc hạn chế khả năng hành động một cách độc lập giữa các đối thủ cạnh tranh Từ điển Chính sách thương mại quốc tế định nghĩa
“Cartel” là một thỏa thuận chính thức hoặc không chính thức để đạt được kết quả có lợi cho các mặt hàng có liên quan nhưng có thể có hại cho các bên khác2
Thỏa thuận theo từ điển Tiếng Việt được định nghĩa là “hoạt động giữa hai hay
nhiều người với nhau bằng hành vi hoặc không bằng hành vi để nhằm đạt được một cùng mục đích nhất định”3 Dưới góc độ kinh tế học, thỏa thuận thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được nhìn nhận là sự thống nhất cùng hành động của nhiều doanh nghiệp
2 Từ điển Chính sách thương mại quốc tế(2012) Nhà xuất bản Bách khoa
3 từ điển Tiếng Việt (2010) Nhà xuất bản đà nẵng
Trang 105
nhằm giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép của cạnh tranh hoặc hạn chế khả năng hành động một cách độc lập giữa các đối thủ cạnh tranh4
Hiện nay, theo giải thích tại khoản 4 Điều 4 Luật cạnh tranh 2018 thì: Thỏa thuận
thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 5 Hiện
nay, Luật Cạnh tranh 2018 điều chỉnh chung về các quan hệ cạnh tranh Việc điều tra,
xử lý vụ việc cạnh tranh, miễn trừ đối với thỏa thuận thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm và thông báo tập trung kinh tế phải áp dụng quy định của Luật Cạnh tranh 2018
1.1.2 Đặc điểm về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Trên cơ sở khái niệm thì có thể thỏa thuận thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, về chủ thể tham gia thỏa thuận thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là các doanh nghiệp hoạt động độc lập Theo Điều 4 Luật Cạnh tranh 2018 thì Doanh nghiệp bao gồm tổ chức, cá nhân kinh doanh Các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận phải hoạt động độc lập với nhau và hoàn toàn không phụ thuộc với nhau về tài chính
Thứ hai, thỏa thuận thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chỉ được hình thành khi có sự thống nhất ý chí của các bên tham gia thỏa thuận Sự thống nhất cùng hành động giữa các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận được thể hiện công khai hoặc không công khai Nội dung thỏa thuận thường là về việc ấn định giá, phân chia thị trường tiêu thụ, hạn chế nguồn cung Pháp luật Việt Nam chỉ ghi nhận một thỏa thuận vi phạm một trong các hình thức vi phạm thỏa thuận thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi đã có đủ bằng chứng kết luận giữa họ đã tồn tại một hợp đồng chính thức bằng văn bản (hợp đồng, bản ghi nhớ…); hoặc có thể bằng hình thức không thành văn bản như: các cuộc gặp mặt, họp bàn… nhưng phải có sự ghi nhận ở những tài liệu liên quan
Thứ ba, hậu quả của thỏa thuận thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là làm giảm sức ép cạnh tranh, làm sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường Thỏa thuận thỏa thuận hạn chế cạnh tranh gây ra cho thị trường sự xóa bỏ cạnh tranh, các đối thủ trên thị trường sẽ không còn cạnh tranh nữa Hậu quả của nó có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền
4 TS Nguyễn Thị Nhung, pháp luật điều chỉnh các thỏa thuận thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị - Hành chính, Hà Nội, 2012, Tr106
5 khoản 4 Điều 4 Luật cạnh tranh 2018