1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BD hsg Toan 9

77 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm giá trị tham số của pt thỏa mãn biểu thức chứa nghiệm đã cho Đối với các bài toán dạng này, ta làm như sau: - Đặt điều kiện cho tham số để phương trình đã cho có hai nghiệm x1 và x2 [r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HIỆN TÍNH VÀ RÚT GỌN BIỂU THỨC

c) x = 2;3 thì Q  Z

Bài 2 : Cho biểu thức P =

x  1 x  xa) Rút gọn biểu thức sau P

b) Tính giá trị của biểu thức P khi x =

Trang 2

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

x x

a) Rút gọn biểu thức sau A

b) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 4

1c) Tìm x để A < 0

Tiết 2:

Bài 5 : Cho biểu thức: A =

2 2

Trang 3

c) x = 4;9 thì A  Z.

Bài 7 : Cho biểu thức: A =

: 2

2

x

x < 2  2(xx1) > 2  x  x > 0 đúng vì theo gt thì x > 0.(2)

b) Tính giá trị của P với a = 9

Trang 4

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

x 2 3

x 2 x

19 x 26 x x P

b Tính giá trị của P khi x74 3

c Với giá trị nào của x thì P đạt giá trị nhỏ nhất và tính giá trị nhỏ nhất đó

Hướng dẫn :

a ) ĐKXĐ : x  0, x 1 Biểu thức rút gọn : x 3

16 x P

b) Ta thấy x74 3  ĐKXĐ Suy ra 22

3 3 103

P 

c) Pmin=4 khi x=4

Bài 11 : Cho biểu thức

Trang 5

d CMR : A

2 3

 (KQ: A =

2 5 3

x x

Trang 6

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

Trang 7

CHUYÊN ĐỀ : GIẢI CÁC DẠNG PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ

1 Phương pháp chung :

Để giải phương trình chứa dấu căn ta tìm cách khử dấu căn

- Tìm ĐKXĐ của phương trình

- Biến đổi đưa phương trình về dạng đã học

- Giải phương trình vừa tìm được

- So sánh kết quả với ĐKXĐ rồi kết luận nghiệm

2 Một số phương pháp giải phương trình vô tỉ:

a/ Phương pháp1 : Nâng lên luỹ thừa (Bình phương hoặc lập phương 2 vế PT):

0

x

x

Chỉ có nghiệm x =3 thoả mãnđiều kiện x1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x =3

0 1

1

x x

 1 x 13 (2)

Trang 8

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

Bình phương hai vế của (1) ta được : x 1(13 x)2 2 27 170 0

Phương trình này có nghiệm x1 10vàx2 17.Chỉ có x1 10thoã mãn (2)

Vậy nghiệm của phương trình là x 10

1  x 1  2 2 x  2 x  2 1 0

x x

Phương trình này có nghiệm 2

5 1

7 12 1 0

7

0 12

0 1

x x x

x x

Trang 9

Bình phương hai vế ta được: x- 4 = 2 (12 x)(x 7) (3)

Ta thấy hai vế của phương trình (3) đều thoã mãn (2) vì vậy bình phương 2 vế củaphương trình (3) ta được : (x - 4)2 = 4(- x2 + 19x- 84) 5x2 - 84x + 352 = 0

Phương trình này có 2 nghiệm x1 = 5

0 2

0 10

0 1

x x x x

x x x x

 x ≥ -1 (2)Bình phương hai vế của (1) ta được :

Trang 10

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

0 16 24

9 2

x

x x

0 ) 4 3

x

x x

3

4 4

3

x x

x x

 

 0

2

x x

Với x= 2 hoặc x = 0 đều là nghiệm của phương trình (đều thoả mãn x  4 )

Ví dụ 2 : Giải phương trình : x2  4x4 + x2  8x16 = 5 ĐKXĐ: xRPhương trình tương đương : x 2 + x 4 = 5

+ Khi x > 4 ta có (2)  2x – 6 =5  x =5,5 (thoả mãn x > 4 )

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là x = 0,5 và x = 5,5

Ví dụ 3 : Giải phương trình: x 4 x13 + x 6 x18 = 1 ; ĐKXĐ: x  1Phương trình được viết lại là : (x 1) 4 x14 + (x 1) 6 x 19 = 1

 ( x 1 2)2 + ( x1 3)2 = 1  x 1  2 + x1  3 =1 (1)

- Nếu 1  x < 5 ta có (1)  2- x 1 + 3 - x1= 1 x 1 =2  x= 5

không thuộc khoảng đang xét

- Nếu 5  x  10 thì (1)  0x = 0 Phương trình có vô số nghiệm

- Nếu x> 10 thì (1)  -5 = 1 phương trinh vô nghiệm

Vậy phương trình có vô số nghiệm : 5  x  10

Bài tập về nhà:

Trang 11

1 x2  6x9 + x2 10x25 = 8 2 x34 x 1 + x8 6 x 1 = 5

3 x33 2x 5 + x 2 2x 5 = 2 2

c.Phương pháp 3 : đặt ẩn phụ:

Ví dụ 1 : Giải phương trình: 2x2 + 3x + 2x2 3x9 =33 ĐKXĐ : x R Phương trình đã cho tương đương với: 2x2 + 3x +9 + 2x2 3x9 - 42= 0 (1)

Đặt 2x2 + 3x +9 = y > 0 (Chú ý rằng học sinh thường mắc sai lầm không đặt điềukiện bắt buộc cho ẩn phụ y)

Ta được phương trình mới : y2 + y – 42 = 0  y1 = 6 , y2 = -7 Có nghiệm y =6 thoảmãn y> 0

y2 + y -12 = 0 phương trình có 2 nghiệm là y= 3 và y = - 4 (loại)

4 x = 3  x = 81 là nghiệm của phương trình đã cho

Trang 12

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

0 3 7

x x

+ Dùng các phép biến đổi đại số, đưa phương trình về dạng f(x) g(x) ….= 0 Từ đó

ta suy ra f(x) = 0 ; g( x) = 0 ;… là những phương trình quen thuộc

+ Nghiệm của phương trình là tập hợp các nghiệm của các phương trình f(x) = 0 g( x) = 0 ;… thuộc tập xác định

+ /.Bài tập về nhà:

1/ x3  7x 6 = 0 3/ x(x+5) = 23 x2 5x 2 2

2/ x2  x 2 - 2 x2  x2 = x1 4/ 2( x2 + 2x + 3) = 5

2 3

15 x 2 = b ( b  0) ( ** )

Trang 13

Từ phương trình đã cho chuyển về hệ phương trình :

2

b a

b a

b a

Thay vào phương trình (*) ta có 25 –x2 = 4

49  x2 = 4

51

 x = 2

51

 (ĐKXĐ )

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 2

51

Ví dụ 2 : Giải phương trình: 3 ( x 1)2 + 3 ( x 1)2 + 3 x2 1 = 1

Đặt:3 x1 = a ; 3 x1 = b nên ta có: a2 = 3

2

) 1 ( x ; b2 = 3 ( x 1)2

1

3

3

x b

x a

1

3 3

2 2

b a

ab b a

Trang 14

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

Trang 15

- Nếu D = 0 và Dx  0 hoặc Dy  0, thì hệ phương trình vô nghiệm

- Nếu D = Dx = Dy = 0, thì hệ phương trình có vô số nghiệm

- Định nghĩa: Là loại hệ hai phương trình hai ẩn x, y mà khi ta thay đổi vai trò của x

và y cho nhau thì mỗi phương trình trong hệ không thay đổi

- Cách giải: (đưa về pt bậc hai)

Ta quy về hệ phương trình biết tổng và tích của hai nghiệm:

Biến đổi các phương trình trong hệ về dạng: x + y và x.y

 Hệ phương trình (I) có nghiệm  Hệ phương trình ẩn S và P có nghiệm thỏa mãn

(*)

c) Hệ đối xứng loại 2:

- Định nghĩa: Là loại hệ hai phương trình hai ẩn x, y mà khi ta thay đổi vai trò của x

và y cho nhau thì phương trình (1) trở thành phương trình (2) và phương trình (2) trở

thành phương trình (1)

Hệ có dạng:

( ; ) 0(1)

( )( ; ) 0(2)

Trang 16

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

Trừ từng vế của phương trình (1) và (2) ta được một phương trình dạng:

(x – y) [A(x; y)] = 0

0( ; ) 0

Giải hệ (II) và (III) để tìm nghiệm

II CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PT BIỂU THỨC SỐ.

1 Phương pháp thế.

* Cơ sở phương pháp Ta rút một ẩn (hay một biểu thức) từ một phương trình trong hệ

và thế vào phương trình còn lại

* Nhận dạng Phương pháp này thường hay sử dụng khi trong hệ có một phương trình

là bậc nhất đối với một ẩn nào đó

Bài 1 Giải hệ phương trình 2 2

y

thế vào (2) ta được

2 2

Trang 17

Do x 0 nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất

174;

2 2

* Cơ sở phương pháp Kết hợp 2 phương trình trong hệ bằng các phép toán: cộng,

trừ, nhân, chia ta thu được phương trình hệ quả mà việc giải phương trình này là khảthi hoặc có lợi cho các bước sau

* Nhận dạng Phương pháp này thường dùng cho các hệ đối xứng loại II, hệ phương

x x x

    Do đó TH 2 không xảy ra

- Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1 ; 1)

Trang 18

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

Bài 2 Giải hệ phương trình

- Cách giải trên có thể áp dụng cho pt có vế trái đẳng cấp bậc cao hơn.

- Cách giải trên chứng tỏ rằng hệ phương trình này hoàn toàn giải được bằng cách

- Nếu hệ pt có nghiệm là ( ; )x y thì do tính đối xứng, hệ cũng có nghiệm là ( ; )y x

Do vậy, để hệ có nghiệm duy nhất thì điều kiện cần là x y

Trang 19

- Không phải lúc nào hệ đối xứng loại I cũng giải theo cách trên Đôi khi việcthay đổi cách nhìn nhận sẽ phát hiện ra cách giải tốt hơn.

Bài 2: Giải hệ phương trình :

III GIẢI VÀ BIỆN LUẬN HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

1 Giải và biện luận hệ phương trình

Phương pháp giải:

Cách 1: Từ một phương trình của hệ tìm y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để

được phương trình bậc nhất đối với x

 Giả sử phương trình bậc nhất đối với x có dạng: ax = b (1)

 Biện luận phương trình (1) ta sẽ có sự biện luận của hệ

i) Nếu a=0: (1) trở thành 0x = b

- Nếu b = 0 thì hệ có vô số nghiệm

- Nếu b 0 thì hệ vô nghiệm

ii) Nếu a 0 thì (1) x = b a , Thay vào biểu thức của x ta tìm y, lúc đó hệphương trình có nghiệm duy nhất

Cách 2: Dùng định thức để giải và biện luận hpt

Ví dụ 1: Giải và biện luận hệ phương trình:

Khi đó y = - m+2 m Hệ có nghiệm duy nhất: ( 2 m+3 m+2 ;- m+2 m )

Trang 20

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

ii) Nếu m = 2 thì (3) thỏa mãn với mọi x, khi đó y = mx -2m = 2x – 4

Hệ có vô số nghiệm (x, 2x-4) với mọi x R

iii) Nếu m = -2 thì (3) trở thành 0x = 4 Hệ vô nghiệm

Vậy: - Nếu m ± 2 thì hệ có nghiệm duy nhất: (x,y) = ( 2 m+3 m+2 ;- m+2 m )

- Nếu m = 2 thì hệ có vô số nghiệm (x, 2x-4) với mọi x R

- Nếu m = -2 thì hệ vô nghiệm

Bài tập: Giải và biện luận các hệ phương trình sau:

 Giải hệ phương trình theo tham số

 Viết x, y của hệ về dạng: n + f (m) k với n, k nguyên

 Tìm m nguyên để f(m) là ước của k

Ví dụ 1: Định m nguyên để hệ có nghiệm duy nhất là nghiệm nguyên:

để hệ có nghiệm duy nhất thì m2 – 4 0 hay m ± 2

Vậy với m ± 2 hệ phương trình có nghiệm duy nhất

¿

y=(m−2)(2 m+1)

m2− 4 =

2m+1 m+2 =2 −

3

m+2 x= m− 1

Trang 21

- Điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất: m ± 2

- Giải hệ phương trình theo m

a) Giải hệ phương trình khi m = √2

b) Giải và biện luận hệ phương trình theo m

c) Xác định các giá trị nguyên của m để hệ có nghiệm duy nhất (x;y) sao cho x> 0, y >0

d) Với giá trị nào của m thì hệ có nghiệm (x;y) với x, y là các số nguyên dương

Bài 2:

Trang 22

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

a) Giải và biện luận hệ phương trình theo m

b) Với giá trị nguyên nào của m để hai đường thẳng của hệ cắt nhau tại một điểmnằm trong góc phần tư thứ IV của hệ tọa độ Oxy

c) Định m để hệ có nghiệm duy nhất (x ; y) sao cho P = x2 + y2 đạt giá trị nhỏ nhất

a) Giải hệ phương trình khi m = 5

b) Tìm m nguyên sao cho hệ có nghiệm (x; y) với x < 1, y < 1

c) Với giá trị nào của m thì ba đường thẳng

¿ {

¿

a) Giải hệ phương trình khi m = 1

b) Với giá trị nào của m để hệ có nghiệm (-1 ; 3)

c) Với giá trị nào của m thì hệ có nghiệm duy nhất, vô nghiệm

a) Giải hệ phương trình khi m = 3

b) Với giá trị nào của m để hệ có nghiệm (-1 ; 3)

c) Chứng tỏ rằng hệ phương trình luôn luôn có nghiệm duy nhất với mọi m

d) Với giá trị nào của m để hệ có nghiệm (x ; y) thỏa mãn hệ thức:

Trang 23

b) Tìm giá trị của m để hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) thỏa mãn hệthức x+ y=1 − m

¿ {

¿

a) Giải hệ phương trình khi m = 5

b) Chứng tỏ rằng hệ phương trình luôn luôn có nghiệm duy nhất với mọi m

Các ứng dụng thường gặp của hệ thức Vi-ét

1 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng

2 Tìm hệ thức liên hệ giữa 2 nghiệm của pt sao cho không phụ thuộc vào tham số

3 Tìm giá trị tham số của phương trình thỏa mãn biểu thức chứa nghiệm

4 Xác định dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

5 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nghiệm

II Nội dung

1 Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng

Nếu hai số có Tổng bằng S và Tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phươngtrình :

xSx P  (điều kiện để có hai số đó là S2  4P  0 )

Ví dụ : Tìm hai số a, b biết tổng S = a + b =  3 và tích P = ab =  4

Vì a + b =  3 và ab =  4 nên a, b là nghiệm của phương trình : x2 3x 4 0 

giải phương trình trên ta được x 1 1 và x 2 4

Trang 24

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

Bài tập nâng cao: Tìm 2 số a và b biết

*) Với a b  13 và ab = 36, nên a, b là nghiệm của phương trình :

1 2

3) Đã biết ab = 30, do đó cần tìm a + b:

T ừ: a2 + b2 = 61  a b 2 a2b22ab61 2.30 121 11   2

11 11

Trang 25

*) Nếu a b  11 và ab = 30 thì a, b là hai nghiệm của phương trình :

1 2

Tiết 2:

2 Tìm hệ thức liên hệ giữa 2 nghiệm của pt sao cho 2 nghiệm không phụ thuộc vào tham số

Để làm các bài toán loại này, ta làm lần lượt theo các bước sau:

- Đặt điều kiện cho tham số để phương trình đã cho có hai nghiệm x1 và x2 (thường là a

 0 và   0)

- Áp dụng hệ thức VI-ÉT viết S = x1 + x2 v à P = x1 x2 theo tham số

- Dùng quy tắc cộng hoặc thế để tính tham số theo x1 và x2 Từ đó đưa ra hệ thức liên

Trang 26

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

Ví dụ 2: Gọi x x1 ; 2 là nghiệm của phương trình : m1x2 2mx m  4 0 Chứng minhrằng biểu thức A 3x1 x2 2x x1 2  8 không phụ thuộc giá trị của m.

Để phương trình trên có 2 nghiệm x1 và x2 th ì :

2

1 1

1

m

x x

m m

m  Do đó biểu thức A không phụ thuộc vào m

Nhận xét:

- Lưu ý điều kiện cho tham số để phương trình đã cho có 2 nghiệm

- Sau đó dựa vào hệ thức VI-ÉT rút tham số theo tổng nghiệm, theo tích nghiệmsau đó đồng nhất các vế ta sẽ được một biểu thức chứa nghiệm không phụ thuộc vàotham số

Bài tập áp dụng:

1 Cho phương trình : x2  m2x2m10 có 2 nghiệm x x1 ; 2 Hãy lập hệ thức liên

hệ giữa x x1 ; 2 sao cho x x1 ; 2 độc lập đối với m.

Trang 27

2 Cho phương trình : x24m1x2m 4 0.

Tìm hệ thức liên hệ giữa x1 và x2 sao cho chúng không phụ thuộc vào m.

Hướng dẫn: Dễ thấy  (4m1)2 4.2(m 4) 16 m233 0 do đó phương trình đã cho

luôn có 2 nghiệm phân biệt x1 và x2

3 Tìm giá trị tham số của pt thỏa mãn biểu thức chứa nghiệm đã cho

Đối với các bài toán dạng này, ta làm như sau:

- Đặt điều kiện cho tham số để phương trình đã cho có hai nghiệm x1 và x2 (thường

Tìm giá trị của tham số m để 2 nghiệm x1 và x2 thoả mãn hệ thức : x1 x2 x x1 2

Bài giải: Điều kiện để phương trình c ó 2 nghiệm x1 và x2 l à :

m

x x

m m

Vậy với m = 7 thì phương trình đã cho có 2 nghiệm x1 và x2 thoả mãn hệ thức :

xxx x

Trang 28

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

m

x x

m m

Trang 29

- Thế (1) vào (2) ta đưa được về phương trình sau: m2 127m 128 0   m1  1;m2  128BT2: - ĐKXĐ:  m2 22m25 0 11 96 m 11 96

- Theo VI-ÉT:

1 2

1 (1)

4 Xác định dấu các nghiệm của pt bậc 2 (bổ sung trong chuyên đề pt bậc 2)

Cho phương trình: ax2bx c  0 (a  0) Hãy tìm điều kiện để phương trình có 2

nghiệm: trái dấu, cùng dấu, cùng dương, cùng âm ….

2x  3m 1 x m  m 6 0  có 2 nghiệm trái dấu

Để phương trình có 2 nghiệm trái dấu thì

2 2

Trang 30

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

5 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nghiệm

Áp dụng tính chất sau về bất đẳng thức: trong mọi trường hợp nếu ta luôn phân tíchđược:

Suy ra: minA 8  2m 3 0  hay

3 2

m 

Ví dụ 2: Cho phương trình : x2 mx m  1 0  Gọi x1 và x2 là các nghiệm của phương

trình Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức sau:  

Trang 31

1 2

B B

B B

1 Công thức nghiệm của phương trình: ax 2 + bx + c = 0 ( a  0 )

2 Một số bài toán về nghiệm của phương trình bậc hai

Giả sử phương trình: ax2 + bx + c = 0 ( a  0 ) có hai nghiệm x1; x2 và

x1 + x2 = S, x1.x2 = P thì ta có các bài toán tổng quát sau:

Xét dấu các nghiệm của phương trình:

ax2 + bx + c = 0 (a0) (1)Điều kiện để phương trình (1)

- Có hai nghiệm trái dấu P < 0

- Có hai nghiệm cùng dấu là 0 và P > 0

Trang 32

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

- Có hai nghiệm cùng dương là 0, P > 0, S > 0

- Có hai nghiệm cùng âm là 0, P > 0, S < 0

*/ Chú ý: Ta lưu ý đến điều kiện a # 0 để phương trình có hai nghiệm

So sánh nghiệm của phương trình bậc hai với một số

* Số  nằm giữa hai nghệm: x1 <  < x2  a f ( ) 0 

* Số  nằm phía trái của hai nghiệm:  < x1 < x2

0 ( ) 0 2

* Số  nằm phía phải của hai nghiệm: x1 < x2 < 

0 ( ) 0 2

a f S

1 Bài toán 1: Cho phương trình: x2 – 2mx + m2 – 1 = 0 (1)

a/ Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt

b/ Tìm giá trị của m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt cùng dấu c/ Tìm giá trị của m để phương trình có 2 nghiệm thỏa mãn: -2 < x < 4Giải

a/ Phương trình (1) có:  ' = (- m)2 – m2 + 1

= m2 – m2 + 1 > 0

 phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m

b/ Để phương trình (1) có hai nghiệm cùng dấu:

Trang 33

1 2

1 2

1 2

0 ( 2) 0 2

4

0 (4) 0 4 2

a f S

a f S

 Giải (I) ta được: m > - 1

 Giải (II) ta được: m < 3

Vậy với - 1 < m < 3 thì phương trình (1) có hai nghiệm thỏa mãn -2 < x < 4

Tiết 2:

2 Bài toán 2: Cho phương trình: x2 – (a2 + 3 )x +a2 + 2 = 0 (*)

CMR: phương trình luôn có hai nghiệm dương phân biệt

HD

Để pt có hai nghiệm dương phân biệt:

0(1)0(2)0(3)

S P

Vậy (1) luôn đúng với mọi a

Ta có: S = x1 + x2 = a2 + 3 3 a Vậy (2) luôn đúng với mọi a

Ta có: P = x1.x2 = a2 + 2  2a Vậy (3) luôn đúng với mọi a

KL: Phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt dương với mọi a

Bài 3: Cho phương trình: (m+1)x2 -2(m - 1)x + m - 2 = 0 (1) (m là tham số)

a/ Giải phương trình (1) với m = 3

b/ Tìm các giá trị của m để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn

( I )

( II )

Trang 34

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

b)Để PT có 2 nghiệm phân biệt thì 2

m 1 0 ' m 2m 1 (m 1)(m 2) 0

Tiết 3:

Bài 4 Cho phương trình bậc hai ẩn x, tham số m : x2 mx m 3 0    (1)

a/ Giải phương trình với m = - 2

b/ Gọi x1; x2 là các nghiệm của phương trình Tính x 12 x ; x22 13 x32 theo m

c/ Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn : x 12 x22  9

d/ Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn : 2x1 + 3x2 = 5

e/ Tìm m để phương trình có nghiệm x1 = - 3 Tính nghiệm còn lại

f/ Tìm m để phương trình có hai nghiệm trái dấu

g/ Lập hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình không phụ thuộc vào giá trị của m

Trang 35

Vậy với m = - 3 thì phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn : x 12 x22  9.

d/ Theo phần b : Phương trình có nghiệm x ; x 1 2    0

Khi đó theo định lý Vi-et, ta có :

( 3m 5)(2m 5) m 3 6m 15m 10m 25 m 3 6m 26m 28 0

Trang 36

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

Khi đó : x 1  x 2  m  x 2  m x  1  x 2    6 ( 3)  x 2  3

Vậy với m = 6 thì phương trình có nghiệm x1 = x2 = - 3

f/ Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu  ac 0 1.(m 3) 0   m 3 0   m 3Vậy với m < - 3 thì phương trình có hai nghiệm trái dấu

g/ Giả sử phương trình có hai nghiệm x1; x2 Khi đó theo định lí Vi-et, ta có :

III/ PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

1.Phương trình chứa ẩn số ở mẫu:

Phương trình (b) có hai nghiệm:x1  1;x2  5

Lưu ý: Tìm miền xác định của phương trình, cuối cùng phải nhận định kết quả và trả lời

1 2Chú ý: phương trình bậc 3: ax3+ bx2+ cx+ d= 0

Nếu a+ b+ c + d = 0 thì phương trình có một nghiệm x1=1

Nếu a – b + c – d = 0thì phương trình có một nghiệm x1= -1

3 Phương trình bậc bốn:

Phương trình bậc bốn là phương trình có dạng ax4 + bx3 +cx2 +dx +e = 0

trong đó a, b, c, d ,e là các hằng số cho trước, a  0

3.1 Phương trình trùng phương:

Trang 37

Phương trỡnh cú dạng: ax4 + bx2 + c = 0 trong đú x là ẩn số; a,b,c là cỏc hệ số, a 0b) Cỏch giải:

 Loại phương trỡnh này khi giải ta thường dựng phộp đổi biến x2 = t từ đú ta đưađến một phương trỡnh bậc hai trung gian : at2+ bt + c =0

 Giải phương trỡnh bậc hai trung gian này, rồi sau đú trả biến: x2 = t

*Vớ dụ 3: Giải phương trỡnh: 3x4 2x21 0 (a)

đặt x2 = t  0 (a) <=> 3t2-2t -1 = 0

Nghiệm của phương trỡnh (b) : t1= 1; t2 =

1

3 thoả món t  0 Với t1= 1 =>x2 = 1=> x =1

2 2

Vậy phơng trình có hai nghiệm x1=1 ; x2=- 1

3.2 Phương trỡnh dạng ax 4 +bx 3 +cx 2 ± kbx +k 2 a = 0.(Phương trỡnh hồi quy)

Chúng ta hay gặp dạng phơng trình này ở trờng THCS đó là phơng trình đối xứng.a) Phương phỏp giải:

x = 0 khụng phải là nghiệm của phương trỡnh Chia hai vế của phương trỡnh cho x2 ta

được :

2 2 2

k x t x

k x

2

2 2 2

2 2

Trang 38

Giáo án Ôn thi HSG Toán 9 Năm học 2015 - 2016

x = 0 không phải là nghiệm của phương trình Chia hai vế của phương trình cho x2 ta được

2 2

4 4

4

x x t

x x

2 1

x

x x

x x

Ta được phương trình bậc hai sau t2- 4t+ = 3 0 (3)

Giải phương trình (3) ta được hai nghiệm là: t1 = 1; t2 = 3

Với t1 = 1 từ (2) ta có x2+ 3x= 1phương trình này có hai nghiệm phân biệt là

2

 

Với t2 = 3 từ (2) ta có phương trình này có hai nghiệm phân biệt là

2

 

 Vậy phương trình đã cho có bốn nghiệm phân biệt

2

 

3.4 Ph¬ng tr×nh d¹ng xa4 xb4 0 x lµ Èn ; a; b; c lµ hÖ sè.

Ngày đăng: 12/10/2021, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lập bảng xột dấu: x 24 - BD hsg Toan 9
p bảng xột dấu: x 24 (Trang 10)
Ta lập bảng xột dấu sau: - BD hsg Toan 9
a lập bảng xột dấu sau: (Trang 29)
4. Xỏc định dấu cỏc nghiệm của pt bậ c2 (bổ sung trong chuyờn đề pt bậc 2) - BD hsg Toan 9
4. Xỏc định dấu cỏc nghiệm của pt bậ c2 (bổ sung trong chuyờn đề pt bậc 2) (Trang 29)
w