HAI TRƯỜNG HỢP CỦA BÀI TOÁN PHẲNGTrong nhiều bài toán kỹ thuật, vật thể chịu lực chỉ gây nên biến dạng hay ứng suất trong 1 mặt phẳng Mặt phẳng này được qui ước là mặt phẳng oxy.. Bài to
Trang 16.1 HAI TRƯỜNG HỢP CỦA BÀI TOÁN PHẲNG
Trong nhiều bài toán kỹ thuật, vật thể chịu lực chỉ gây nên biến dạng hay ứng suất trong 1 mặt phẳng (Mặt phẳng này được qui ước là mặt phẳng oxy) Các bài toán này được gọi là các bài toán phẳng
Bài toán phẳng chia ra 2 loại
1 Bài toán ứng suất phẳng : Nếu chỉ tồn tại ứng suất trong mặt phẳng xoy
2 Bài toán biến dạng phẳng : Nếu chỉ tồn tại biến dạng trong mặt phẳng xoy
Trang 22 Bài toán ứng suất phẳng :
Xét tấm tường, đĩa mỏng chịu lực phân bố đều trên bề dày tấm và song song với mặt trung bình như hình vẽ
Ta nhận thấy mặt bên của tấm không có tải trọng, ứng suất là hằng số theo
bề dày Do đó điều kiện của bài toán sẽ là :
zz = τxz = τyz = 0 (a)Mặt khác, biến dạng dài theo phương bề dày là tự do nên :
zz 0 (b)Các điều kiện (a), (b) là định nghĩa của bài toán ứng suất phẳng
Trang 3Ân số của bài toán gồm có:
Các ứng suất : xx, yy, τxy.
Các biến dạng : xx, yy, xy, zz 0.
Từ biểu thức (c) ta có các biến dạng đều tính theo 3 ẩn số ứng suất là
x, y, τxy với E, ν là 2 hằng số đàn hồi của vật liệu.
Trang 4Khi tính những vật thể hình lăng trụ, có chiều dài lớn chịu tải trọng không đổi theo chiều dài, ví dụ đập chắn, tường chịu áp lực, đường ống dẫn, vỏ hầm ta thường xét 1 đoạn vật thể có chiều dài bằng 1 đơn vị.
Bài toán đối với vật thể lăng trụ trở thành bài toán tấm phẳng biểu diễn trên hình vẽ sau
Tấm bị kẹp giữa chiều dài của vật thể nên không thể có biến dạng dài theo phương bề dày z, và mặt bên của tấm sẽ chịu những áp lực pháp tuyến theo phương z Do đó, điều kiện của bài toán đối với tấm trong trường hợp đang xét
sẽ là :
zz = xz = yz = 0 (d)
và zz 0 (e)
Các điều kiện (d), (e) là định nghĩa của bài toán biến dạng phẳng
3 Bài toán biến dạng phẳng
Trang 5Ẩn số của bài toán gồm có:
Trang 76.2 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN TRONG BÀI TOÁN PHẲNG
Các biến dạng phải thỏa mãn điều kiện
liên tục của biến dạng
; E
; E
(6.1)
(6.2) (6.3)
Trang 8Các điều kiện biên
Trang 9Nghiệm của (*) sẽ là tổng của nghiệm
tổng quát phương trình thuần nhất
và nghiệm riêng của phương trình (*)
6.3 PHÉP GIẢI BÀI TOÁN PHẲNG THEO ỨNG SUẤT - HÀM ỨNG SUẤT AIRY
Trang 10Hàm ứng suất Airy
Để giải hệ (6.1) ta đưa ra một hàm ẩn mới gọi là hàm ứng suất
Airy
00
Xét hệ phương trình phương trình vi phân thuần nhất
Điều kiện cần và đủ cho biểu thức p(x,y)dx + q(x,y)dy = du(x,y) hay
p(x,y)dx + q(x,y)dy là vi phân toàn phần của 1 hàm u(x,y) nào đó thì
giữa p và q phải có quan hệ :
Phương trình thứ (1) của hệ (6.8)
Tức (xx.dy - xy.dx) là vi phân toàn phần của 1
hàm A(x,y) nào đó Nên ta có quan hệ
Trang 11Adx + Bdy = du(x,y) là vi phân toàn phần của 1 hàm φ(x,y)
Thay (d) vào (a) và (b)
Hàm (x,y) : Gọi là làm ứng suất Airy, là hàm để giải bài toán phẳng theo ứng suất
(6.9)
Trang 12Phương trình hàm ứng suất Airy
Trong chương 5 ta có hệ phương trình (5.5) Beltrmi là hệ phương trình giải bài toán đàn hồi theo ứng suất đã tổng hợp các điều kiện về mặt tĩnh học, hình học,
và vật lý của môi trường
Sử dụng (5.5) để tính cho trường hợp trạng thái ứng suất phẳng
2 2
2 2
y S
Bài toán trạng thái ứng suất phẳng zz 0;S xx yy ;
Bài toán trạng thái biến dạng phẳng
Trang 13Kết luận
• Bài toán đàn hồi phẳng giải theo ứng suất dẫn đến việc giải phương trình (6.11) sau đó tìm các ứng suất theo (6.9)
• Nếu fx, fy 0 Cộng thêm các nghiệm riêng
• Theo (6.9) việc thêm hay bớt hàm một lượng A+ Bx+Cy thì các ứng suất không thay đổi
• Các hệ số tích phân được xác định theo điều kiện biên tĩnh học:
* y
Trang 14Nếu (6.12) đủ để xác định các hằng số tích phân thì các ứng suất theo (6.19); (6.11)
& (6.13) hoàn toàn không liên quan đến các hệ số đàn hồi của vật liệu Những bài toán như thế là bài toán có liên kết bên ngoài tĩnh định
Định lý Levy-Michell : Trong biểu thức đàn hồi phẳng tĩnh định, chịu các
ngoại lực tác động trên biên thì sự phân bố ứng suất không phụ thuộc vào các hằng
số đàn hồi và như nhau đối với tổng cả các vật liệu
Trang 156.4 HÀM ỨNG SUẤT DƯỚI DẠNG ĐA THỨC
Việc giải bài toán phẳng theo ứng suất là tìm một hàm ứng suất thỏa mãn 2 yêu cầu :
- Phương trình trùng điều hòa
- Điều kiện biên
Tính ứng suất trên tấm công chịu lực tập trung đặt tại đầu tự do như hình vẽ
Trang 16 z z
z
M y J
Theo kết quả Sức bền vật liệu
Theo hàm φ → φ là hàm đa thức bậc 4 đối với x,y
Trang 182 Các điều kiện biên tĩnh học
(e) (f)
2 2
Trang 216.5 HÀM ỨNG SUẤT DƯỚI DẠNG CHUỖI LƯỢNG GIÁC
Khi tải trọng biên phân bố không liên tục thì việc dùng hàm ứng suất dưới dạng
0 sin
sin 2
(6-19)với
Trang 223 2
1
'
y ch y
y sh C y
ch y ysh C
y ch C
y sh C
)(
)(
2 4
2 3
2 2
2 1
''
y sh y
y ch y
ch
C
y sh y
ch y
sh C
y ch C
y sh C
F
k k
k k
k k
k k
k k
k k
k k
k k
Với các Ci là các hằng số tích phân được xác định theo điều kiện biên
- Dùng nghiệm Fillonne (tấm chữ nhật) biên bên trái và bên phải (khi x=0 và
(6-23)Nghiêm của Ribiere cho điều kiện (khi x=0 và x=L) là ;
Nghiệm tổng quát:
k k k
Trang 236.6 GIẢI BÀI TOÁN PHẲNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SAI PHÂN HỮU HẠN (SPHH).
Phương pháp SPHH là một trong những phương pháp số cho phép giải gần đúng các bài toán không thể giải được bằng phương pháp giải tích
1 Đạo hàm và sai phân cấp 1
Giả sử cho một hàm liên
: gọi là bước sai phân có
thể đều hoặc không đều
Đạo hàm của hàm bằng biểu thức gần đúng(x)
x x
dx
d
o x
Trang 24i i 1
sai phân lùi
x x
x x
2 Đạo hàm và sai phân cấp cao
Đạo hàm cấp n có thể lấy gần đúng
i n
i n
n
x dx
2
1 2
2 2
x x
x dx
1 2
4
2 2 4
x x
Trang 253 Đạo hàm và sai phân của hàm 2 biến.
Giả sử cho một hàm liên tục khả vi trong miền S, ta chia miền này bằng lưới với bước lưới là ,
),
( y x
x
y
Ta có thể viết các đạo hàm tại
điểm 0 như sau:
2
3 0
1 2
2 3
Trang 26
2
4 0
2 2
2 4
6 5
6 5
4 3
2 1
0 2
2
y x
Trang 276.7.4 Phương trình lưỡng điều hòa sai phân.
2
24
22
62
4
12 4
0 2
10
4 3
2 1
1 9
x
x x
y y
xy
y x
4
22
7 5
8 6
0 2
2 3 0
1 0
2
2 4 0
2 0
2
2 2
Trang 285 Giá trị φ(x,y) và đạo hàm của nó trên biên.
Để xác định giá trị hàm φ(x,y) trên biên ta xét một phân tố ds theo biên của tấm
có pháp tuyến v(l,m) chịu tải trọng (như hình vẽ)f , x f y
l y x
f m y x
l y
2
2 2
2 2
B A y
B A
;)
(
;)
Trang 296 Giá trị của hàm φ(x,y) tại những điểm ngoài biên.
1) Đối với các điểm ở trên của biên chu tuyến (hình a)
Ta có suy ra:
y
T N
y
y T
()
y
y T
Trang 303) Đối với các điểm ở bên trái của biên chu tuyến (hình c)
Ta có suy ra:
x
N T
y
x T
y x T
- Hình dạng lưới chia phụ thuộc vào hình dạng vật thể
- Độ chính xác của kết quả phụ thuộc vào kích thước chia lưới
Trang 312 2
21120
Trang 32Các chuyển vị trong mặt phẳng là:
Trang 33X H
q
Hãy kiểm tra các điều kiện biên của bài toán?
Bài 6.3 Xét tường chắng đất có trọng lượng riêng p, chịu tác dụng lực như hình vẽ Hãy xác định trạng thái ứng suất trong tường chọn hàm ứng suất làđa thức bậc ba
với a, b, c, d là hằng số
x
y
h O
qh