Qui ước dấu của ứng suất:- Ứng suất mang dấu dương nếu pháp tuyến ngoài của mặt cắt và chiều của ứng suất có cùng dấu trong hệ trục tọa độ chung.. - Ứng suất mang dấu âm nếu pháp tuyến
Trang 1CHƯƠNG III – LÝ THUYẾT VỀ ỨNG SUẤT
Nội lực: Lượng thay đổi lực tương tác giữa các phần tử vật chất của môi trường khi có tác động của một nguyên nhân nào đó (ngoại lực, nguồn nhiệt…)
3.1 Khái niệm nội lực, ứng suất – Hệ thống các ký hiệu
Biểu diễn véc tơ ứng suất toàn phần qua
các thành phần hình chiếu trên ba trục tọa
p
p p21 p22 p23
p 2 2
Trang 2Qui ước dấu của ứng suất:
- Ứng suất mang dấu dương nếu pháp tuyến ngoài của mặt cắt và chiều của ứng suất
có cùng dấu trong hệ trục tọa độ chung
- Ứng suất mang dấu âm nếu pháp tuyến ngoài của mặt cắt và chiều của ứng suất có
dấu ngược nhau trong hệ trục tọa độ chung
Chương III – Lý thuyết về ứng suất
Trang 3Chương III – Lý thuyết về ứng suất
3.2 Điều kiện cân bằng
3.2.1 Phương trình vi phân cân bằng
Xét vật thể có thể tích V, diện tích bề mặt S chịu tác dụng của ngoại lực gồm:
Lực bề mặt tác dụng trên một phần hoặc toàn bộ bề mặt vật thể đặc trưng bằng cường độ f * (lực trên đơn
vị diện tích) với hình chiếu lên 3 trục toạ độ x1 , x2 , x3:
f* i ( f * 1 , f * 2 , f * 3 ).
Lực thể tích là những lực phân bố trong thể tích vật thể được đặc trưng bằng cường độ f (lực trên đơn vị thể tích) với hình chiếu lên 3 trục tọa độ x 1, x 2 , x 3 là f1,
f2 , f3.Dưới các tác động trên vật thể nằm ở
Dưới các tác động trên vật thể nằm ở trạng thái cân trạng thái cân
bằng tĩnh hoặc động và các phần tử cũng nằm ở trạng thái cân bằng tương ứng
Chia nhỏ vật thể thành các phân tố bởi họ các mặt phẳng vuông góc trục toạ độ, nhận được:
- các phân tố hình hộp có sáu mặt nằm trong vật thể (phân tố loại 1 - nằm bên trong S)
- các phân tố có ít nhất một mặt là bề mặt vật thể(phân tố loại 2 - nằm sát mặt ngoài S),
trong trường hợp tổng quát là hình tứ diện
Trang 4Khảo sát cân bằng của phần tử loại một lấy tại điểm K(x i ) Lực tác động lên phân tố bao gồm:
- Ngoại lực thể tích có hình chiếu cường độ f i
- Nội lực là những ứng suất trên sáu mặt.
Chương III – Lý thuyết về ứng suất
Điều kiện cân bằng của phân tố loại 1
Thực hiện tương tự với mặt vuông góc x 2
đi qua điểm (x 1 ,x 2 +dx 2 ,x 3 ) và vuông góc
x 3 đi qua điểm (x 1 ,x 2 ,x 3 +dx 3 )
Trang 5Chương III – Lý thuyết về ứng suất
Phương trình cân bằng của phân tố:
Sau khi rút gọn nhận được PTCB Navier - Cauchy
d u f
d u f
d u f
0
Dưới dạng rút gọn
Trang 6Chương III – Lý thuyết về ứng suất
Trong hệ trục tọa độ oxyz
Trang 7Chương III – Lý thuyết về ứng suất
Điều kiện cân bằng của phân tố loại 2 – Điều kiện biên theo ứng suất
Xét phân tố tứ diện thể tích dV, ba mặt vuông góc các trục tọa độ có diện tích dS 1 , dS 2 , dS 3, mặt nghiêng ABC
có pháp tuyến ngoài ν có diện tích dS với các cosin chỉ phương l i. Khi đó dS i =dS.l i
Lực tác động lên phân tố bao gồm:
Thay vào phương trình cân bằng nhận được:
Thực hiện tương tự với hai phương còn lại l l l f *
Trang 8Chương III – Lý thuyết về ứng suất
Điều kiện cân bằng của phân tố loại 2 – Điều kiện biên theo ứng suất
11 22
Trang 9Chương III – Lý thuyết về ứng suất
p L
Xét phân tố có ba mặt vuông góc và một mặt nghiêng Mặt nghiêng có ứng suất toàn phần và các hình chiếu của nó trên
ba trục tọa độ đóng vai trò như lực mặt của phân tố tứ diện
Xác định các hình chiếu ứng suất trên mặt cắt nghiêng
3.2 Ứng suất trên mặt cắt nghiêng
Trang 10Chương III – Lý thuyết về ứng suất
3.3 Trạng thái ứng suất – Ten xơ ứng suất
Trạng thái ứng suất có thể biểu diễn dưới dạng tenxơ
- Trạng thái ứng suất tại một điểm là tập hợp tất cả
những thành phần ứng suất trên tất cả các mặt cắt đi qua
điểm đó
- Ứng suất phụ thuộc vào: vị trí điểm đang xét và phương
pháp tuyến của mặt cắt
- Trạng thái ứng suất chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đang
xét Như vậy trạng thái ứng suất đặc trưng cho trạng thái
chịu lực tại các điểm khác nhau của môi trường
Trang 12Chương III – Lý thuyết về ứng suất
Mặt chính – mặt không có ứng suất tiếp
Phương chính – phương pháp tuyến của mặt chính
Ứng suất chính - ứng suất pháp của mặt chính
Thay giá trị các thành phần hình chiếu vào các phương trình cân bằng trên mặt cắt nghiêng
3.4 Mặt chính, ứng suất chính
Giả sử phương chính ν có các cosin chỉ phương trong hệ toạ độ x i là l i, ứng suất chính
là σ Vì mặt chính có ứng suất tiếp bằng 0, nên ứng suất toàn phần p ν có phương trùng với pháp tuyến ν và có giá trị bằng σ, do đó hình chiếu p νi trên các trục của ứng suất toàn phần sẽ là:
Trang 13Chương III – Lý thuyết về ứng suất
Sau khi khai triển ta nhận được phương trình bậc 3 3 I2 I I
Trong đó I1 11 22 33
I 1 , I 2 , I 3 Bất biến thứ nhất, thứ hai, thứ ba của trạng thái ứng suất tại một điểm
Trang 14Chương III – Lý thuyết về ứng suất
Ba phương chính trực giao thành lập một hệ trục tọa độ các trục 1,2,3, trùng với phương của ứng suất chính Trong hệ trục tọa độ này tenxơ ứng suất có dạng
suất thành trạng thái ứng trạng thái ứng
suất đơn, trạng thái ứng suất phẳng, trạng thái ứng suất khối
Trang 15Cường độ ứng suất tiếp
Trang 16Các ví dụ chương 3
Trạng thái ứng suất cho bởi ten xơ.
Ví dụ 1 – Xác định ứng suất chính, phương của ứng suất chính, ứng suất tiếp cực trị
Trang 17Lần lượt thay giá trị ứng suất chính vào hai
trong ba phương trình cân bằng và một
phương trình tổng bình phương các cosin
Trang 18Các ví dụ chương 3
Trạng thái ứng suất cho bởi ten xơ.
Ví dụ 2 – Tính ứng suất trên mặt cắt nghiêng
Trang 19Các ví dụ chương 3
x l
Trang 21Các ví dụ chương 3
x l
Trang 22BÀI TẬP CHƯƠNG III
Bài 3.1 Tìm các ứng suất chính và phương chính của trạng thái ứng suất cho bởi tenxơ:
)/
(421
202
12
4
2
cm kN T
( 2
2 0
2
2 2
2 2
3
3 2
cm kN y
z z
z xy
z xy x
Trang 23Bài 3.3 Cho tenxơ ứng suất:
) /
( 4 2 1
2 0 2
1 2 4
2
cm kN T
( 1 3 2
3 1
2
2 2
4
2
cm kN T
Hãy xác định ứng suất tiếp cực trị và ứng suất trên mặt
nghiêng đều với các phương chính tại điểm O
Chương III – Lý thuyết về ứng suất
Trang 24A
O x
y
y
B
Bài 3.5
Trên hình vẽ biểu diễn
mặt cắt ngang của thân
đê (AOB) chịu tác dụng
của áp lực nước trên bờ
OB
1- Hãy viết các điều kiện biên biết: q y
2- Giả sử tính được ứng suất trong thân đề là:
2
;
2
2 3
zy yz zx
xz z
yx xy
x
x
x tg
y p tg
x tg
tg p
Trang 25HẾT CHƯƠNG 3