Có hình thức mua bán một ngời mua một ngời bángặp nhau mua bán trực tiếp, có hình thức mua bán thông th-ờng thông qua chào hàng cạnh tranh.Tại đây ngời mua cũngphát ra các đơn chào hàng
Trang 1lời nói đầu
Với đờng lối và chính sách đúng đắn của Đảng và Chínhphủ , kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển về mọi mặt Gópphần vào công cuộc xây dựng đất nớc thì một yếu tố vô cùngquan trọng phải nói đến đó là một hệ thống cơ sở hạ tầngvững chắc Mà một hệ thống cơ sở hạ tầng vững chắc thìphải bao gồm đầy đủ các công trình giao thông vận tải, cầucống, kho tàng, bến bãi, trờng học, bệnh viện, cơ sở vật chất
kỹ thuật Để hệ thống này hoàn thiện và vững chắc thì hoạt
động đầu t xây dựng phải đợc quan tâm, thúc đẩy pháttriển một cách kịp thời và có hiệu quả Ngành công nghiệpcơ khí có tầm quan trọng đặc biệt đến sự an nguy của mỗiQuốc gia nên chúng ta càng phải quan tâm đến nhiều Với sựtăng trởng liên tục của nền kinh tế, quy mô hoạt động củangành công nghiệp cơ khí ngày càng đợc mở rộng Ngày nay
dù đã có sự tiến bộ vợt bậc của công nghiệp, công nghệ thôngtin, cơ khí vẫn là một trong các ngành công nghiệp có ýnghĩa quyết định đến thành công của công nghiệp hoá,hiện đai hoá nớc nhà
Trong nền kinh tế thị trờng nói chung và thị trờng xâydựng nói riêng, trên cơ sở cạnh tranh, hoạt động đấu thầu là
Trang 2thầu là hình thức kinh doanh có hiệu quả nhất đối với cả vớichủ đầu t cũng nh các doanh nghiệp tham gia đấu thầu,
đồng thời đấu thầu cũng mang lại lợi ích rất lớn cho xã hội.Đểhoạt động đấu thầu đi vào nề nếp, đảm bảo tính kháchquan , công bằng và tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh giữacác doanh nghiệp trong và ngoài nớc, Chính phủ đã ban hànhQuy chế đấu thầu Hiện nay Quy chế đấu thầu ban hành kèmtheo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 và Nghị định14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 về việc sửa đổi bổ sung một
số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị
định 88/CP ngày 1/9/1999 là văn bản mới và cơ bản nhất
điều chỉnh hoạt động đấu thầu
Kể từ khi Quy chế đấu thầu đợc ban hành, hầu hết các
dự án đầu t sử dụng vốn nhà nớc đều đợc triển khai thực hiện
đấu thầu.Thông qua đấu thầu lựa chọn nhà thầu có nănglực , giá thầu hợp lý, đảm bảo hoàn thành hợp đồng đúng thờihạn với chất lợng công trình tốt, tiết kiệm đợc nguồn chi tiêucủa nhà nớc Tuy nhiên hoạt động đấu thầu, đặc biệt là đấuthầu xây lắp thiết bị cơ khí vẫn đang là một lĩnh vực khámới mẻ ở nớc ta
Chính vì vậy , việc nghiên cứu, tìm hiểu nắm bắt đợcnhững kiến thức pháp luật về hoạt động đấu thầu ngày càngtrở nên cần thiết đối với cán bộ ,sinh viên đang công tác và
Trang 3hiểu biết rõ hơn về hoạt động đấu thầu, tìm hiểu thực tếtrên cơ sở những kiến thức đã đợc học ở trờng, qua thời gianthực tập ở Công ty cơ khí Hà nội em đã đi sâu nghiên cứu
và chọn đề tài: "Chế độ pháp lý về đấu thầu xây dựng
và thực tiễn áp dụng tại Công ty cơ khí Hà nội” làm
luận văn tốt nghiệp
Luận văn của em có kết cấu nh sau:
Lời nói đầu
Chơng 1: Khái quát chung về đấu thầu và đấu thầu xây dựng.
Chơng 2: Tình hình thực hiện Quy chế đấu thầu xây dựng tại Công ty cơ khí Hà nội
Chơng 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu xây dựng ở Công ty cơ khí Hà nội
Kết luận
Chơng 1
khái quát chung về đấu thầu và đấu thầu xây dựng
Trang 41.1 những vấn đề cơ bản về đấu thầu
1.1.1 Khaí niệm về đầu thầu.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mọi thành phầnkinh tế đều có sự cạnh tranh, đặc biệt là trong mua bán thìcạnh tranh lại càng gay gắt Khái niệm " đấu thầu" đã và
đang đợc nhiều ngời biết đến, đặc biệt là các công ty,tổng công ty xây dựng thì đấu thầu đã trở nên quen thuộc
Đấu thầu cũng bắt nguồn từ tính chất cạnh tranh trong việcmua bán mà ở đó chỉ có một ngời bán và nhiều ngời mua
Hình thức đấu thầu chỉ mới áp dụng ở nớc ta trongnhững năm gần đây, đặc biệt là các công trình có chủ
đầu t là các tổ chức và các doanh nghiệp thuộc sở hữu củanhà nớc Sự ra đời của nó đã góp phần đáng kể trong việc tạomôi trờng cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp cùngtham gia dự thầu
Cũng giống nh đấu giá, hoạt động đấu thầu cũng là mộtquá trình cạnh tranh trong mua bán Nếu đấu giá là hìnhthức công khai để chọn ngời bán thì đấu thầu chỉ có mộtngời mua và nhiều ngời bán mà những ngời này lại cạnh tranhvới nhau nên ngời mua sẽ lựa chọn ngời bán nào đáp ứng cácyêu cầu mà ngời mua đặt ra một cách tốt nhất
Hiện nay có nhiều quan niệm cho rằng đấu thầu là mộtquá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu về giá cả,
Trang 5điều kiện kinh tế -kỹ thuật Ngoài ra đứng ở mỗi góc độkhác nhau ngời ta có các khái niệm khác nhau.
♦ Đứng ở góc độ của chủ đầu t : Đấu thầu trong xâydựng cơ bản là phơng thức mà chủ đầu t sử dụng để
tổ chức sự cạnh tranh giữa các đơn vị xây dựngnhằm lựa chọn đơn vị có khả năng thực hiện tốt nhấtcác yêu cầu của nhiệm vụ đầu t
♦ Đứng ở góc độ của nhà thầu: Đấu thầu là hình thứckinh doanh, thông qua đó nhà thầu nhận đợc cơ hộinhận thầu về khảo sát thiết kế, mua sắm máy mócthiết bị và xây lắp công trình
♦ Đứng ở góc độ quản lý Nhà nớc: Đấu thầu là một phơngthức quản lý thực hiện dự án đầu t thông qua đó lựachọn đợc nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu của bênmời thầu trên cơ sở cạnh tranh giã các nhà thầu
Nhng khái niệm tổng quát mang tính pháp luật nhất làkhái niệm đợc quy định trong Điều 3 Nghị định 88/1999/NĐ-
CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế
đấu thầu: "Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứngcác yêu cầu của bên mời thầu"
Đấu thầu là "một qúa trình lựa chọn"tức là việc tiếnhành đấu thầu phải theo một trình tự, thủ tục nhất địnhtrong phần sau cuả bài viết này chúng ta sẽ có dịp tìm hiểu
đến Tuy nhiên chúng ta có thể thấy rằng chính những thủ
Trang 6tục trình tự nghiêm ngặt của đấu thầu đã tạo cho đấu thầumột hình thức khác hẳn các hình thức khác thờng gặp trongmua bán Có hình thức mua bán một ngời mua một ngời bángặp nhau mua bán trực tiếp, có hình thức mua bán thông th-ờng thông qua chào hàng cạnh tranh.Tại đây ngời mua cũngphát ra các đơn chào hàng và đánh giá đơn chào hàng dongời bán cung cấp để lựa chọn một đối tác tối u nhất
1.1.2 Vai trò của đấu thầu
Qua vài năm tổ chức thực hiện theo phơng thức đấuthầu trong xây dựng ở nớc ta đã cho thấy so với các phơngthức tự làm và phơng thức giao thầu thì phơng thức đấuthầu có nhiều u điềm nổi bật hơn cả Đấu thầu đã mang lại lợiích to lớn cho chủ đầu t, các nhà thầu cũng nh cho Nhà nớc.Mỗi chủ thể khác nhau thì đấu thầu có ý nghĩa khác nhau
* Đối với chủ đầu t
- Thông qua đấu thầu chủ đầu t có khả năng thực hiệntối u các yêu cầu về xây dựng công trình nh tiết kiệm vốn
đầu t, đảm bảo chất lợng, mỹ thuật, kỹ thuật của côngtrình,đảm bảo đúng tiến độ xây dựng
- Tạo điều kiện cho nhà đầu t nắm đợc quyền chủ
động, quản lý vốn có hiệu quả, tránh thất thoát , lãng phí ,giảm đợc các rủi ro trong quá trình đấu thầu
- Bảo đảm quyền chủ động, tránh phụ thuộc vào một
Trang 7vừa bất lợi về mặt kinh tế, kỹ thuật, vừa bất lợi về mặt thờigian, dễ rơi vào thế bị động và không có khả năng kiểmsoát.
- Tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữacác đơn vị xây dựng nhằm mở rộng các cơ hội nâng caochất lợng công trình, hạ thấp chi phí xây dựng
- Nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực của độingũ cán bộ kinh tế, kỹ thuật của chủ đầu t trong quá trình
tổ chức và xét thầu
* Đối với nhà thầu
- Để có cơ hội tham gia dự thầu và nâng cao khả năngthắng thầu đòi hỏi các nhà thầu phải tự hoàn thiện mìnhtrên tất cả các phơng diện
- Thông qua đấu thầu sẽ tạo cơ hội có một khối lợng lớncông ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động, tăng khảnăng tích luỹ mở rộng và phát triển công ty
- Phát huy tính tối đa chủ động của công ty trong việctìm kiếm thông tin và các cơ hội tham gia đấu thầu trên th-
ơng trờng tạo ra sự linh động sáng tạo trong cơ chế thị trờng
- Đầu t có trọng điểm nhằm nâng cao năng lực kỹ thuật,công nghệ và trình độ kỹ năng, kỹ xảo của công nhân
- Hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực của
đội ngũ cán bộ quản lý trong tham dự đấu thầu và thực hiệncông trình đã thắng thầu
Trang 8- Thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế khi giá bỏ thầuthấp nhng vẫn thu đợc lợi nhuận, dới sức ép của cạnh tranhcông ty phải nâng cao năng lực để tồn tại và phát triển.
- Thông qua đấu thầu các nhà thầu còn nâng cao đợctrình độ chuyên môn, kiến thức pháp luật qua mỗi lần dựthầu
* Đối với nhà nớc
- Tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ chocông cuộc xây dựng và phát triển đất nớc cũng nh quá trìnhcông nghiệp hoá và hiện đại hoá thực hiện nhanh chóng
- Tạo ra một khối lợng lớn công ăn việc làm cho ngời lao
động, giảm quyết bớt nạn thất nghiệp cho xã hội
- Tạo ra một môi trờng cạnh tranh lành mạnh và bình
đẳng buộc các nhà thầu phải phát huy năng lực để hoànthành các công trình có chất lợng cao về mặt kỹ thuật, mỹthuật mà chi phí vẫn thấp tránh lãng phí và thất thoát vốn
đầu t, tạo khả năng sử dụng tối u các nguồn vốn đợc tài trợ
Trang 91.1.3 Phân loại đấu thầu.
Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà đấu thầu phânthành nhiều loại khác nhau
1.1.3.1 Phân loại theo nội dung của quá trình lựa chọn.
Theo cách này ngời ta phân thành năm loại: Đấu thầutuyển chọn t vấn, đấu thầu mua sắm hàng hoá, đầu thầuxây lắp, đấu thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ, đấu thấu lựachọn đối tác để thực hiện dự án
* Đấu thầu tuyển chọn t vấn.
Đấu thầu tuyển chọn t vấn là quá trình lựa chọn nhà tvấn có đủ trình độ, kinh nghiệm để giúp đỡ, t vấn cho chủ
đầu t trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án
Hoạt động t vấn xây dựng trong lĩnh vực kinh tế, kỹthuật, mỹ thuật, pháp lý, tổ chức điều hành, quản lý xâydựng
Theo Điều 17 Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị
định 88/1999/NĐ-CP nội dung của công tác t vấn bao gồm:
-T vấn chuẩn bị dự án
+ Lập quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển
+ Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
+ Lập báo cáo nghiên cứu khả thi
+ Đánh giá báo cáo lập quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển,nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi
-T vấn thực hiện dự án
Trang 10+ Khảo sát.
+ Lập thiết kế dự toán và tổng dự toán
+ Đánh giá thẩm tra thiết kế và tổng dự toán, dựtoán( nếu có)
do mình làm t vấn ( trừ các gói thầu thực hiện theo hợp đồngchìa khoá trao tay)
* Đấu thầu mua sắm hàng hoá.
Khác với mua bán hàng hoá nói chung, đấu thầu muasắm hàng hoá là một tiến trình mua bán hàng hoá theo mộtquy chế riêng biệt nhằm lạ chọn đợc nhà cung cấp hàng hoátheo những yêu cầu về kỹ thuật công nghệ, giá cả và nhữngyêu cầu khác của bên mua hàng Hàng hoá là máy móc, phơngtiện vận chuyển, thiết bị, bản quyền sở hữu công nghiệp,
Trang 11bản quyền sở hữu công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, hàngtiêu dùng.
Khi hàng hoá là thiết bị trong những dự án có quy mô lớn,thì việc đấu thầu càng trở nên cần thiết nhằm tận dụng các -
u điểm của cạnh tranh và hạn chế những hiện tợng tiêu cực
nh thông đồng, móc ngoặc, hối lộ khi giao kết hợp đồng.Chính vì vậy, đối với những dự án đầu t xây dựng từ nguồnvốn ngân sách Nhà nớc với một quy mô nhất định, việc muasắm thiết bị, sử dụng dịch vụ bắt buộc phải đợc tiến hànhthông qua đấu thầu
Nội dung mua sắm hàng hoá bao gồm
- Khảo sát chất lợng kỹ thuật
- Luận chứng kinh tế- kỹ thuật hoặc nghiên cứu khả thicông việc thiết kế
- Các thông số, chỉ tiêu, chủng loại máy móc thiết bị
- Công tác xây lắp, lắp đặt hiệu chỉnh máy móc
- Công tác đào tạo chuyển giao công nghệ
- Các dịch vụ bảo hành và các dịch vụ khác có liên quan
* Đấu thầu xây lắp.
Đấu thầu xây lắp là quá trình tuyển chọn nhà cung ứngdịch vụ xây lắp đáp ứng đợc đòi hỏi của bên mời thầu Hoạt
động xây lắp là những công việc của quá trình xây dựng
Trang 12các công trình nh san đắp mặt bằng, xây dựng nền móng,kết cấu phần ngầm, kết cấu phần nổi, các công việc thựchiện, lắp đặt thiết bị công trình và công nghệ, trang trínội ngoại thất và cảnh quan công trình.
Nội dung của đấu thầu xây lắp bao gồm
- Khảo sát kỹ thuật địa hình
- Lập phơng án kỹ thuật thi công
- Tiến độ thi công
- Lập hệ thống chỉ tiêu, đo đạc chất lợng công trình
- Các dịch vụ bảo hành công trình
* Đấu thầu với gói thầu có quy mô nhỏ.
Đấu thầu với gói thầu có quy mô nhỏ là hình thức đấuthầu áp dụng đối với gói thầu quy định tại Khoản 12 Điều 3Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định88/1999/NĐ-CP
Gói thầu có quy mô nhỏ là gói thầu có giá trị dới 2 tỷ
đổng đối với mua sắm hàng hoá và xây lắp
Việc đấu thầu các gói thầu có quy mô nhỏ đợc áp dụngtheo các nguyên tắc sau:
- Chỉ cho phép các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế (trừ các doanh nghiệp là tổng công ty hoặc thuộctổng công ty) đóng trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực
Trang 13địa phơng có khả năng tham gia ít hơn 3, phải mời thêm cácdoanh nghiệp ở ngoài địa phơng tham dự Trờng hợp gói thầu
có yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì đựơc thêm các doanhnghiệp là Tổng công ty hoặc thuộc tổng công ty tham dựthầu
- Chỉ áp dụng phơng thức đấu thầu một túi hồ sơ đốivới tất cả các gói thầu
* Đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án.
Đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án áp dụngcho những dự án có từ hai đối tác trở lên quan tâm thực hiệnthì phải tiến hành đấu thầu để ngời có thẩm quyền có cơ
sở xem xét, lựa chọn đối tác để thực hiện dự án dới dạng sau:
-Dự án đang là ý tởng
-Dự án đã có báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi
đựơc duyệt
-Yêu cầu về một số nội dung côngviệc
1.1.3.2 Phân loại theo hình thức, quy mô.
Theo cách phân loại này thì đấu thầu chia làm ba loại:
đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu
* Đấu thầu rộng rãi.
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế
số lợng nhà thầu, tất cả các đơn vị xây dựng đều có quyền
Trang 14tham gia đấu thầu Bên mời thầu phải thông báo công khai vềcác điều kiện, thời gian dự thầu trên các phơng tiện thông tin
đại chúng trong thời gian tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành
hồ sơ mời thầu
Hình thức này đợc khuyến khích nhằm đạt tính cạnhtranh cao trên cơ sở sự tham gia của nhiều nhà thầu và đợc ápdụng cho các công trình thông dụng, không có yêu cầu đặcbiệt về kỹ thuật, mỹ thuật cũng nh không cần giữ bí mật
Đây là một hình thức chủ yếu đợc ứng dụng trong đấu thầuhịên nay
Đấu thầu rộng rãi có thể đợc tiến hành theo các phơngthức sau:
-Đấu thầu rộng rãi một túi hồ sơ: Là phơng thức nhà thầunộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ
-Đấu thầu rộng rãi hai túi hồ sơ: Là phơng thức nhà thầunộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất giá trong từng túi hồ sơriêng và vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật
sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá, các nhà thầu đạt số điểm
kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ để đánh giá
-Đấu thầu rộng rãi hai giai đoạn: Phơng thức này áp dụngcho những dự án lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật quátrình thực hiện nh sau:
+Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ
Trang 15đặc điểm để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể vớitừng nhà thầu, nhằm thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kỹthuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thứccủa mình.
+ Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu thamgia trong giai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với
đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sung hoàn chỉnh trên cùng mộtmặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy
đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện dự thầu, giá dựthầu
-Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêucầu của gói thầu
-Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầuhạn chế
-Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầuhạn chế có lợi thế
* Chỉ định thầu.
Trang 16Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu
đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thơng thảo họp đồng.Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong những trờng hợp sau:
-Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai dịch hoạ đợc phépchỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện côngviệc kịp thời Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết địnhchỉ định thầu thì chủ dự án phải báo cáo cho cấp có thẩmquyền về nội dung chỉ định thầu, cấp có thẩm quyền nếuphát hiện việc chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời
xử lý
-Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghệm, bí mậtquốc gia, bí mật an ninh, quốc phòng do thủ tớng Chính phủquy định
Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hànghoá, xây lắp và dới 500 triệu đồng đối với t vấn Các gói thầu
đợc chỉ định thầu thuộc loại dự án nhóm A Thủ tớng Chínhphủ phân cấp cho Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, hội đồng quản trịtổng công ty Nhà nớc do thủ tớng Chính phủ thành lập, Chủtịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương
có dự án quyết định
-Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơquan tài trợ vốn, do tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ
Trang 17quyết định đầu t quy định chỉ định thầu trên cơ sở báocáo và thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng vănbản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan có liên quan khác.
Phần vốn ngân sách dành cho dự án của các cơ quan sựnghiệp để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu về quy hoạch pháttriển kinh tế, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch chungxây dựng đô thị và nông thôn đã đợc cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện thì không phải đấuthầu nhng phải có hợp đồng cụ thể và giao nộp sản phẩm theo
• Đấu thầu trong nớc.
• Đấu thầu trong nớc là đấu thầu chỉ có các nhà thầutrong nớc tham dự
* Đấu thầu quốc tế.
Đấu thầu quốc tế là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong
và ngoài nớc tham dự
Đấu thầu quốc tế phải tuân thủ theo những điều kiệnnhất định và không phải đối với dự án nào cũng đợc tổ chức
Trang 18đấu thầu quốc tế mà chỉ đợc tổ chức trong các trờng hợpsau:
-Đối với gói thầu mà không nhà thầu trong nớc nào có khảnăng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
-Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổchức quốc tế hoặc của nớc ngoài có quy định trong điều ớc
là phải đấu thầu quốc tế
1.1.4 Nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu.
Cũng nh bất cứ một phơng thức kinh doanh nào, phơngthức kinh doanh theo chế độ đấu thầu cũng đòi hỏi phải cónhững nguyên tắc nhất định cần phải đợc tuân thủ để đạt
đợc hiệu quả cao Những nguyên tắc này chi phối cả bên chủ
đầu t và bên dự thầu phân định quyền lợi và trách nhiệmcủa mỗi bên trong công tác đấu thầu
1.1.4.1 Nguyên tắc cạnh tranh ngang nhau.
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu dựa trên cơ sởcạnh tranh giữa các nhà thầu vì có nh vậy mới đảm bảo đợcmục tiêu mà đấu thầu đặt ra là lựa chọn đựơc nhà thầu tối -
u nhất, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu mà bên mời thầu đặt
ra Cạnh tranh là quá trình mà mỗi chủ thể khi tham gia vàocác quan hệ kinh tế đều phải thực hiện các biện pháp củamình để nhấn mạnh các u điểm, lợi thế và dấu đi các nhợc
điểm của mình nhằm mục đích vợt lên đối thủ của mình
Trang 19kinh nghiệm và khả năng của mình để đáp ứng các yêu cầucủa bên mời thầu đạt đợc dự án.
Cạnh tranh trong đấu thầu phải đảm bảo lợi ích cho cảhai bên, đồng thời còn tiết kiệm, của cải, chi phí cho xã hội.Tuy nhiên, sự cạnh tranh phải đợc diễn ra công bằng, có nghĩa
là tất cả các nhà thầu phải đợc hởng các điều kiện và cơ hộingang nhau trong quá trình đấu thầu Bên mời thầu phải cótrách nhiệm đảm bảo các điều kiện đặt ra đối với các nhàthầu là nh nhau, đồng thời mọi thông tin mà họ cung cấp chocác nhà thầu là ngang nhau, không phân biệt đối xử Có nhvậy mới tạo ra đợc sự cạnh tranh lành mạnh thực sự giữa cácnhà thầu, đảm bảo đúng nguyên tắc này
1.1.4.2 Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ.
Đấu thầu là một quá trình phức tạp bởi nó phải tuân theocác trình tự và thủ tục nhất định Do vậy, mỗi bớc chuẩn bịcủa quá trình đấu thầu đều phải đợc thực hiện một cách kỹlỡng và đầy đủ, chuẩn bị dữ liệu cho công việc đấu thầucũng là một khâu quan trọng không thể thiếu
Bất kỳ một cuộc đấu thầu nào, bên mời thầu cũng phảichuẩn bị dữ liệu để phục vụ cho việc lập hồ sơ mời thầu vàxúc tiến việc đấu thầu, còn đối với các nhà thầu họ phải nhận
đợc đầy đủ hồ sơ tài liệu do bên mời thầu cung cấp với cácthông tin, dữ liệu chính xác , chi tiết, rõ ràng, cụ thể về mọimặt: kinh tế, kỹ thuật, tài chính, pháp luật và các điều kiện
Trang 20nắm đợc toàn bộ yêu cầu do bên mời thầu đặt ra Vì thế cảbên mời thầu và nhà thầu phải có trách nhiệm cung cấp và
đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác có nh vậy mới đảm bảothực hiện tốt công việc Bởi lẽ, việc chuẩn bị thông tin không
đầy đủ sẽ làm phát sinh rất nhiều rắc rối trong quá trình
đấu thầu dẫn đến thiệt hại cho cả hai phía và cho toàn xãhội
1.1.4.3 Nguyên tắc đảm bảo bí mật.
Đây là một nguyên tắc cơ bản trong nhiều hoạt độngchứ không riêng gì hoạt động đấu thầu, vì vậy việc đảmbảo bí mật phải đợc các bên thực hiện một cách trungthực.Trong đấu thầu, sau khi nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, để
đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh cũng nh quyền lợi của cácbên, trong thông lệ Quốc tế cũng nh pháp luật Việt Nam đềuquy định bên mời thầu phải đảm bảo các hồ sơ dự thầu đợcbảo quản, niêm phong bí mật tuyệt đối Điêù này có nghĩa làcác nhà thầu chắc chắn rằng hồ sơ dự thầu phơng án kinhdoanh, kỹ thuật của mình đợc giữ bí mật tạo thế cạnh tranhvới các nhà thầu khác Nếu các thông tin dự thầu không đợc
đảm bảo giữ bí mật thì ngời nào biết đợc nó sẽ rất có lợi vìbiết đợc các thế mạnh cũng nh dự kiến của nhà thầu khác
Điều này gây bất lợi cho nhà thầu bị lộ thông tin và nhiều khicòn gây ra các thiệt hại nghiêm trọng đến hoạt động kinh
Trang 211.1.4.4 Nguyên tắc đánh giá công bằng.
Nguyên tắc này thể hiện quyền bình đẳng nh nhaucủa các bên tham gia dự thầu.Bên mời thầu phải đối xử mộtcách công bằng với mọi nhà thầu tức là mọi hồ sơ dự thầu củacác nhà thầu gửi đến đều đợc bên mời thầu tiếp nhận và
đánh giá công bằng Tất cả các tiêu chuẩn đặt ra trớc khi
đánh giá nh kỹ thuật, kinh tế, tài chính đều đợc phải xemxét công bằng Nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong
đấu thầu vì thiếu nó các nhà thầu không yên tâm và khôngtin tởng vào kết quả xét thầu đợc công bố, làm mất đi tínhcạnh tranh của nó
Đây cũng là một nguyên tắc cơ bản trong đấu thầuQuốc tế, nguyên tắc này còn bổ trợ cho nguyên tắc cạnhtranh trong đấu thầu vì có sự đánh giá công bằng thì mới tạo
ra sự cạnh tranh lành mạnh Công bằng là yếu tố rất quantrọng đối với các nhà thầu và cũng vì công bằng mà chủ đầu
t cũng có thể lựa chọn đợc đúng nhà thầu thoả mãn tốt nhấtcác yêu cầu của mình trong quá trình chuẩn bị hồ sơ cũng
nh trong buổi mở thầu
1.1.4.5.Nguyên tắc trách nhiệm phân minh.
Các bên tham gia vào quá trình đấu thầu phải tuân thủnghiêm chỉnh các quy định của Nhà nớc về nội dung và trình
tự đấu thầu, thực hiện đúng cam kết đã đợc ghi nhận tronghợp đồng giao nhận thầu Mỗi bên khi tham gia vào quá trình
Trang 22đấu thầu đều phải biết trách nhiệm và quyền hạn của mình
đến đâu để thực hiện cho đúng và nếu không thực hiện
đúng trách nhiệm của mình thì sẽ bị xử lý theo pháp luật.Chính vì vậy, nguyên tắc này đòi hỏi phải phân định rạchròi quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong từng phần côngviệc, mỗi bên phải có nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bấttrắc phòng ngừa rủi ro
1.1.4.6 Nguyên tắc bảo lãnh thích đáng.
Để thực hiện quá trình đấu thầu thành công đòi hỏiphải có sự nỗ lực của tất cả các bên : Bên mời thầu và các nhàthầu Tuy nhiên, trong quá trình đấu thầu nhiều khi còn donguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mà các nhà thầugây cản trở cho quá trình đấu thầu nh đòi rút lại hồ sơ dựthầu hoặc cung cấp số liệu không chuẩn xác, có nhiều trờnghợp trúng thầu mà không thực hiện đợc hợp đồng Chính vìvậy mà trong quy chế đấu thầu bao giờ cũng có các quy
định cụ thể vấn đề để bảo lãnh dự thầu
Đây là một chế định giúp cho bên mời thầu tránh đợccác rủi ro do cách ứng xử không đúng của các nhà thầu Khitham gia vào quá trình đấu thầu các nhà thầu sẽ phải nộpmột khoản bảo lãnh dự thầu kèm theo với hồ sơ dự thầu, nếunhà thầu nào không có bảo lãnh dự thầu thì hồ sơ đó sẽkhông hợp lệ và không đợc chấp nhận Khoản bảo lãnh này
Trang 23pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của nhà thầu và nó sẽ đợctrả cho nhà thầu nếu họ không trúng thầu hoặc sau khi nhàthầu trúng thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng Bảo lãnhthực hiện hợp đồng cũng là một biện pháp nhằm bảo đảmthực hiện cam kết của nhà thầu trong quá trình thực hiện cáccông đoạn tiếp theo
1.1.5 Các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu
hiện nay ở Việt Nam
Mỗi một quan hệ kinh tế phát sinh thì cần thiết phải có
sự điều chỉnh tơng ứng của pháp luật Cũng nh hoạt động
đầu thầu nói chung, đấu thầu xây dựng nói riêng đều có sự
điều chỉnh của nhà nớc bằng pháp luật Những chủ thể thamgia vào hoạt động" đấu thầu" đều phải tuân thủ những quy
định của pháp luật về hoạt động này
Trớc đây đã có một số văn bản điều chỉnh hoạt độngquản lý đầu t và xây dựng, hoạt động đấu thầu nhng cácvăn bản này cha đợc hoàn thiện nên cha phát huy đợc tácdụng: Hoạt động đấu thầu vẫn còn mới mẻ mờ nhạt
Đến ngày 16/7/1996, Chính phủ ban hành Quy chế đấuthầu đã phát huy đợc đúng tác dụng vốn có của nó Công tác
đấu thầu đã mang lại hiệu quả to lớn đa nớc ta từng bớc hoànhập vào xu hớng chung của thế giới Trớc năm 1990, ở ViệtNam cha có bất kỳ một văn bản nào quy định về hoạt động
Trang 24Dự án có giá trị lớn, thời gian thực hiện dự án lâu dài, nội dungcủa dự án phức tạp liên quan tới nhiều ngành kinh tế kỹ thuật Trong hoàn cảnh nh vậy mà các bên chỉ có thoả thuận với nhauthì không dự trù hết đợc các khả năng xảy ra, sẽ phát sinhnhiều mâu thuẫn, tranh chấp trong quá trình thực hiện Hơnnữa, tính cỡng chế của mỗi bên sẽ không có Vì vậy Nhà nớc cóvai trò quan trọng trong việc ban hành các văn bản pháp lý đểhớng dẫn các bên tham gia đấu thầu thực hiện theo đúngpháp luật quy định Mặt khác, thông qua những cơ sở pháp
lý đó Nhà nớc có cơ sở để kiểm tra, giám sát chặt chẽ đợchình thức này tránh đựơc những lỗ hổng, tiêu cực có thể xảy
ra, gây thiệt hại cho nền kinh tế quốc gia
Từ những yêu cầu thực tế đó, Bộ Kế hoạch và đầu t, BộXây dựng, Bộ Thơng mại đã đề nghị Chính phủ ban hànhNghị định 42/CP về Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng,Nghị định 43/CP về Quy chế đấu thầu ngày 16/7/1996 Trêncơ sở Nghị định 43/CP, Bộ kế hoạch và đầu t, Bộ Xây dựng,
Bộ Thơng mại đã ban hành thông t liên Bộ, Nghành, Địa phơng
và cơ sở thống nhất thực hiện
Nhng sau một thời gian thực hiện đã nảy sinh nhiều vấn
đề không phù hợp trong hoạt động đấu thầu, gây khó khăncho nhà thầu, thậm chí xảy ra nhiều tiêu cực làm cho hoạt
động đầu thầu diễn ra không đạt đợc mục tiêu mong muốn
Trang 25xúc ấy đòi hỏi nhà nớc cần phải có sự sửa đổi, bổ sung cácvăn bản pháp quy nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt
động đấu thầu Từ yêu cầu đó , ngày 8/7/1999 Chính phủban hành Nghị định số 52/CP về việc ban hành Quy chếQuản lý đầu t và xây dựng thay thế Nghị định 42/CP, vàngày 01/9/1999 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/CP vềQuy chế đấu thầu thay thế Quy chế đấu thầu đã ban hànhkèm theo Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996 và Nghị định93/CP ngày 23/8/1997 Bên cạnh Nghị định số 88/1999 Chínhphủ còn ban hành Nghị định số 14/CP ngày 5/5/2000 về việcsửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu banhành kèm theo Nghị định số 88/CP ngày1/9/1999 Ngoài ra
Bộ Kế hoạch và Đầu t còn ban hành Thông t số 04/2000 ngày26/5/2000 hớng dẫn thực hịên Quy chế đấu thầu ban hànhtheo Nghị định số 88/CP ngày 1/9/1999
Đợc biết rằng, chúng ta đã có dự thảo về Pháp lệnh đấuthầu Nh vậy , trong một thời gian ngắn nữa khi Pháp lệnh về
đấu thầu ra đời thì cơ sở pháp lý cho hoạt động đấu thầu sẽ
đợc nâng cao và hoàn thiện hơn
1.2 Đấu thầu xây dựng theo pháp luật Việt Nam
Trong xây dựng, để thực hiện các công việc của quátrình xây dựng cơ bản, chủ đầu t có thể lực chọn các phơngthức: tự làm, giao thầu, đấu thầu
Trang 26-Phơng thức giao thầu: Chủ đầu t giao việc xây dựngcông trình hoặc hạng mục công trình cho một đơn vịchuyên xây dựng cơ bản đảm nhận Bên giao thầu gọi là bên
A, bên nhận thầu gọi là bên B Phơng thức này sử dụng nănglực của các đơn vị chuyên môn hoá xây dựng, có khả năngthực hiện tốt các yêu cầu của chủ đầu t với công trình xâydựng Tuy nhiên, khả năng ấy chỉ trở thành hiện thực khi cácbên thực sự có tinh thần trách nhiệm với công trình
Phơng thức đấu thầu khác một cách căn bản với phơngthức giao thầu Đầu thầu xây dựng là phơng thức mà chủ
đầu t sử dụng để tổ chức sự cạnh tranh giữa các đơn vịxây dựng nhằm lựa chọn đơn vị có khả năng thực hiện tốtnhất các yêu cầu của nhiệm vụ đầu t
Trớc đây, đấu thầu xây dựng đã có nhiều văn bản điều
Trang 27Nghị định 88/1999/NĐ-CP và Nghị định 14/2000/NĐ-CP vềviệc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định88/1999/NĐ-CP là những văn bản trực tiếp điều chỉnh hoạt
động đấu thầu nói chung và đấu thầu xây dựng nói riêng.Ngoài ra còn có những văn bản của các bộ ngành liên quankhác nhng chủ yếu chúng ta đi sâu nghiên cứu những quy
định của pháp luật về đấu thầu trong hai văn bản mới nhấtnày
1.2.1 Đối tợng áp dụng.
Theo Điều 2 Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị
định 88/1999/NĐ-CP ngày1/9/1999 thì Quy chế đấu thầu ápdụng cho các cuộc đấu thầu đợc tổ chức và thực hịên tại ViệtNam áp dụng bắt buộc cho các dự án sau:
-Các dự án đầu t thực hiện theo Quy chế quản lý đầu t
và xây dựng có quy định phải thực hiện theo Quy chế đấuthầu đó là: Các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốntín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t và pháttriển của Nhà nớc, vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp Nhànớc bao gồm:
+ Các dự án xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nângcấp các dự án đã đầu t xây dựng
+ Các dự án đầu t để mua sắm tài sản, kể cả thiết bịmáy móc không cần lắp đặt và sản phẩm khoa học côngnghệ mới
Trang 28+ Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc để quyhoạch phát triển vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành,quy hoạch đô thị nông thôn.
-Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc
cổ phần có sự tham gia của các tổ chức kinh tế Nhà nớc, từ30% trở lên vào vốn pháp định, vốn kinh doanh hoặc cổphần
-Các dự án sử dụng nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tếhoặc của nớc ngoài đợc thực hiện trên cơ sở điều ớc đợc cácbên ký kết Trờng hợp có những nội dung trong dự thảo, điều -
ớc khác quy chế này thì cơ quan đợc giao trách nhiệm đàmphán ký kết điều ớc phải trình Thủ tớng Chính phủ xem xét,quyết định trớc khi ký kết
- Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu t để thực hiện;+ Đối với các dự án đầu t trong nớc chỉ thực hiện khi có từhai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia một dự án
+ Đối với dự án có vốn đầu t nớc ngoài, chỉ tổ chức đấuthầu theo quy chế này khi có từ hai nhà đầu t trở lên cùngmuốn tham gia một dự án hoặc thủ tớng Chính phủ có yêu cầuphải đâú thầu để lựa chọn đối tác đầu t thực hiện dự án
-Các dự án đầu t mua sắm đồ dùng, vật t, trang thiếtbị,phơng tiện làm việc của cơ quan Nhà nớc, đồ dùng và ph-
ơng tiện thông thờng của lực lợng vũ trang
Ngoài các dự án trên,Nhà nớc chỉ khuyến khích áp dụng
Trang 291.2.2 Trình tự đấu thầu.
Theo Điều 1 Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị
định 88/1999/NĐ-CP thì trình tự đấu thầu bao gồm cáccông việc sau: Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, xétthầu, thẩm định và phê duyệt, công bố trúng thầu, thơngthảo hoàn thiện hợp đồng và ký hợp đồng
1.2.2.1 Chuẩn bị đấu thầu.
Nội dung của công tác chuẩn bị đấu thầu bao gồm cácnội dung sau:
- Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu
- Chỉ định tổ chuyên gia t vấn giúp việc đấu thầu
- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá
* Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu.
Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập phải
đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t phê duyệt, nộidung kế hoạch đấu thầu bao gồm
- Phân chia dự án thành các gói thầu, việc phân chiagói thầu phải hợp lý căn cứ vào công nghệ, tính chất hoặctrình tự thực hiện dự án
- Ước tính giá dự kiến từng gói thầu và tổng các góithầu
- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức áp dụng
- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu
Trang 30- Phơng thức thực hiện hợp đồng: Hợp đồng chọn gói,hợp đồng chìa khoá trao tay, hợp đồng có điều chỉnh giá.
- Thời gian thực hiện hợp đồng
- Trình duyệt kết quả đấu thầu
* Chỉ định tổ chuyên gia t vấn giúp việc đấu thầu.
Tổ chuyên gia t vấn này bao gồm các chuyên gia chịutrách nhiệm về kỹ thuật công nghệ, kinh tế tài chính và phápluật, có khả năng và hiểu biết cần thiết để xem xét đánh giá
đợc hồ sơ dự thầu gửi đến
Các chuyên gia đợc lựa chọn phải đáp ứng các yêu cầusau:
- Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu
- Am hiểu nội dung cụ thể của gói thầu
- Có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế hoặcnghiên cứu
- Am hiểu trình tự đấu thầu
Các thành viên của tổ chuyên gia t vấn chịu hoàn toàntrách nhiệm về sự chính xác, khách quan, đúng đắn của các
ý kiến, đánh giá của họ trớc chủ đầu t và pháp luật
*Chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Sau khi thành lập tổ chuyên gia t vấn giúp việc đấuthầu, tổ chuyên gia t vấn này có trách nhiệm nghiên cứu soạnthảo hồ sơ mời thầu bao gồm:
Trang 31-Th mời thầu: Phải đợc lập theo mẫu do Nhà nớc quy
định, trong th mời thầu bao gồm các thông tin sau: Tên củabên mời thầu, một số đặc điểm chính của đối tợng đấuthầu và yêu cầu của bên mời thầu đối với đối tợng đó, địa
điểm và thời gian nộp hồ sơ dự thầu, địa điểm và thời gian
mở thầu
-Đơn dự thầu: Là mẫu do bên mời thầu cung cấp trong
đó có các thông tin, tên, địa chỉ,của bên dự thầu, cam kếtthực hiện yêu cầu của bên mời thầu
-Chỉ dẫn đối với nhà thầu: Trong hồ sơ mời thầu nêu rõcác chi tiết, điều kiện cụ thể đối với nhà thầu có khả nănghiểu rõ ràng nhất
-Các yêu cầu công nghệ thiết bị, tính năng kỹ thuật, hồsơ thiết kế chỉ dẫn kỹ thuật
-Các điều kiện tài chính, thơng mại, phơng thức thanhtoán
-Tiến độ thi công
-Tiêu chuẩn đánh giá
-Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
-Mẫu bảo lãnh dự thầu
-Mẫu thoả thuận hợp đồng
-Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
* Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá.
Trang 32Với mỗi loại đấu thầu thì thờng chú trọng tới một số tiêuchuẩn đánh giá nhất định Nh đấu thầu tuyển chọn t vấn
đánh giá tiêu chuẩn nhân sự là quan trọng nhất, đấu thầuxây lắp thì đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật là quan trọng TheoQuy chế đấu thầu thì tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầuxây lắp đợc thực hiện theo các tiêu chuẩn cơ bản sau:
Trang 33đầu t cho phép, nếu không thơng thảo đợc mới chuyển sangthơng thảo với nhà thầu khác.
* Nộp và bảo lãnh dự thầu.
Sau khi bên mời thầu thông báo mời thầu hay gửi th mờithầu, nhà thầu muốn tham gia đấu thầu thì nhanh chóngnghiên cứu và lập hồ sơ dự thầu theo quy định cuả pháp luật
và đúng với yêu cầu của bên mời thầu Hồ sơ lập xong sẽ đợcniêm phong và gửi nộp trong đúng thời hạn nộp thầu đã chỉ
rõ, bên mời thầu sẽ tiếp nhận hồ sơ dự thầu do nhà thầu nộptrực tiếp hoặc qua đờng bu điện Nếu hồ sơ dự thầu khôngnộp đúng thời hạn nộp thầu đã quy định thì bên mời thầu sẽkhông nhận và coi là vô hiệu
Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng với hồ sơ dựthầu( trừ đấu thầu tuyển chọn t vấn) với giá trị bảo lãnh từ 1%
đến 3% giá trị dự thầu hoặc có thể quy định mức bảo lãnhthống nhất để đảm bảo tính bí mật về mức giá dự thầu chocác nhà thầu
* Mở thầu.
Sau khi tiếp nhận nguyên trạng các hồ sơ dự thầu nộp
đúng thời hạn và đợc quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật,việc mở thầu đợc tiến hành công khai theo ngày giờ, địa
điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không đợc quá 48 giờ kể từthời điểm đóng thầu( trừ ngày nghỉ theo quy định của phápluật)
Trang 34Nội dung của biên bản mở thầu phải ghi rõ tên gói thầu,ngày, giờ, địa điểm mở thầu,tên và địa chỉ các nhà thầu,giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu, tiến độ thực hiện và các nộidung liên quan khác.
Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu đợc tham dựphải ký vào biên bản mở thầu Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi
mở thầu đợc bên mời thầu ký xác nhận từng trang trớc khi tiếnhành đánh giá và quản lý theo chế độ hồ sơ mật để làm cơ
sở pháp lý cho việc xét thầu
1.2.2.3 Xét thầu.
Bên mời thầu tiến hành nghiên cứu, đánh giá chi tiết vàxếp hạng các hồ sơ dự thầu đã đợc mở căn cứ theo yêu cầucủa hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá đợc ngời có thẩmquyền phê duyệt trớc khi mở thầu
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo nguyên tắcsau:
-Sử dụng phơng pháp chấm điểm đối với việc đánh giá
hồ sơ dự thầu các gói thầu t vấn, gói thầu lựa chọn đối tác,
đánh giá hồ sơ dự tuyển, đánh giá về mặt kỹ thuật đối vớicác gói thầu mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp
-Không sử dụng giá xét thầu, giá sàn mà sử dụng giá góithầu trong kế hoạch đấu thầu đợc duyệt
Trang 351.2.2.4 Thẩm định và phê duyệt.
Căn cứ vào kết quả đánh gía các hồ sơ dự thầu bên mờithầu sẽ xếp hạng các nhà thầu theo tiêu chuẩn đã định Kếtquả đó phải đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t phêduyệt Nhà trúng thầu sẽ là nhà thầu có số điểm cao nhất
-Đối với dự án nhóm A và tơng đơng: Các dự án có giá trị
từ 10 tỷ đồng trở lên, các gói thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trởlên đối với mua sắm hàng hoá và xây lắp do Thủ tớng Chínhphủ phê duyệt và Bộ Kế hoạch Đầu t thẩm định
Các dự án có giá trị dới 10 tỷ đồng đối với t vấn và dới 50
tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá và xây lắp thì do Bộ ởng, Chủ tịch uỷ ban nhân dân Tỉnh,Thành phố và Thủ tr-ởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và Sở kế hoạch đầu thay cơ quan giúp việc có quyền thẩm định
tr Đối với các dự án thuộc nhóm B,C và tơng đơng: Tất cảcác gói thầu thuộc d án do Bộ trởng, thủ truởng cơ quan thuộcChính phủ, chủ tịch uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố cóthẩm quyền phê duyệt, cấp có quyền thẩm định là đơn vịgiúp việc liên quan hoặc Sở kế hoạch và đầu t
Chủ tịch uỷ ban nhân dân Quận, Thị xã, Huyện, Thịtrấn, Xã, Phờng có thẩm quyền phê duyệt tất cả các gói thầuthuộc phạm vi dự án do mình quyết định đầu t theo quy
Trang 36định của pháp luật Cấp có thẩm quyền là bộ phận giúp việcliên quan.
Nếu các nhà thầu không đạt yêu cầu, bên mời thầu phảixin ý kiến của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chophép tổ chức đấu thầu lại
1.2.2.5 Công bố trúng thầu.
Ngay sau khi có quyết định của ngời có thẩm quyềnhoặc cấp có thẩm quyền, bên mời thầu tiến hành công bố kếtquả đấu thầu qua việc thông báo bằng văn bản cho các nhàthầu tham dự Bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà thầukhông trúng thầu về kết quả đấu thầu Trong trờng hợp không
có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ thầu,bên mời thầu cũngphải tiến hành thông báo cho các nhà thầu biết
Trớc khi ký kết hợp đồng chính thức, bên mời thầu cầncập nhật những thay đổi về năng lực của nhà thầu cũng nhnhững thông tin khác có liên quan đến nhà thầu.Nếu pháthiện thấy có những thay đổi làm ảnh hởng tới khả năng thựchiện hợp đồng, bên mời thầu phải kịp thời báo cáo ngời cóthẩm quyền xem xét, quyết định
Bên mời thầu phải gửi thông báo trúng thầu bằng văn bảntới nhà trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng và những điểm
lu ý cần trao đổi khi thơng thảo hoàn thiện hợp đồng Bênmời thầu cũng thông báo cho nhà thầu lịch biểu nêu rõ yêu
Trang 37cầu về thời gian thơng thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảolãnh thực hiện hợp đồng và ký hợp đồng.
1.2.2.6 Thơng thảo hoàn thiện và ký hợp đồng.
Khi nhận đợc thông báo trúng thầu, nhà thầu trúng thầuphải gửi cho bên mời thầu th chấp thuận thơng thảo hoànthiện hợp đồng Trong phạm vi không quá 30 ngày kể từ ngàythông báo , nếu bên mời thầu không nhận đợc th chấp nhậnhoặc từ chối của nhà thầu, bên mời thầu cần báo cáo ngời cóthẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định
Theo lịch biểu đã thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thơngthảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung nhằm giảiquyết những vấn đề còn tồn tại, cha hoàn chỉnh về hợp
đồng đối với nhà thầu trúng thầu, nghiên cứu các sáng kiến ,giải pháp u việt do nhà thầu đề xuất Đối với gói thầu quy mônhỏ, khi nhận đợc thông báo trúng thầu và dự thảo hợp đồng,nhà thầu và bên mời thầu có thể ký ngay hợp đồng
Khi hai bên tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng, nhàtrúng thầu phải nộp cho bên mời thầu một khoản bảo lãnh thựchiện hợp đồng Nếu nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo lãnhthực hiện hợp đồng nhng không thực hiện hợp đồng thì bênmời thầu có quyền không hoàn trả bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho nhà thầu
Trang 38Bên mời thầu chỉ hoàn trả bảo lãnh dự thầu nếu có, khinhận đợc bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúngthầu Đối với các nhà thầu không trúng thầu nhng không viphạm quy chế đấu thầu, kể cả khi không có kết quả đấuthầu, bên mời thầu hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầutrong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả
* Các quyền cơ bản.
-Quyền lựa chọn các nhà thầu có đủ khả năng vào danhsách ứng thầu Tuy nhiên việc thực hiện này phải tuân thủtheo những nguyên tắc đã đặt ra trớc khi lựa chọn và phải
Trang 39thì đợc quyền yêu cầu các nhà thầu phải giải thích rõ Nhàthầu có trách nhiệm phải giải thích rõ các yêu cầu này chobên mời thầu, trong trờng hợp bên dự thầu không cung cấp cáctài liệu giải thích thì là lý do dẫn đến đơn dự thầu bị loại.
-Quyền yêu cầu các nhà thầu nộp bảo lãnh dự thầu
Để bảo vệ quyền lợi cho bên mời thầu Quy chế đấu thầuquy định bên mời thầu có quyền yêu cầu các nhà thầu nộpbảo lãnh dự thầu, giá trị của bảo lãnh dự thầu do bên mời thầuquyết định và đợc ghi rõ trong hồ sơ mời thầu Khi nộp hồ sơ
dự thầu nhà thầu nào không nộp bảo lãnh dự thầu thì bên mờithầu có quyền không nhận hồ sơ dự thầu
* Nghĩa vụ.
-Nghĩa vụ chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cho việc đấuthầu
Bên mời thầu có trách nhiệm lập ra kế hoạch tổ chức
đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu và các tài liệu khác có liên quan.Bên cạnh đó còn phải chuẩn bị những văn kiện để mời cácnhà thầu dự sơ tuyển đấu thầu Tài liệu đấu thầu là mộtyếu tố quan trọng trong suốt quá trình đấu thầu, vì thế bênmời thầu phải có trách nhiệm chuẩn bị hết sức nghiêm ngặt
và chi tiết Trong quá trình đấu thầu nếu phát hiện ra sai sóttrong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải tiến hành sửa
đổi và thông báo cho tất cả các nhà thầu
-Nghĩa vụ thông tin đầy đủ cho nhà thầu và nhà t vấn
Trang 40Bên mời thầu phải cung cấp các thông tin hợp lệ, cầnthiết, liên quan đến quá trình đấu thầu cho tất cả các nhàthầu nh: Thông báo việc mời thầu, phát tài liệu đấu thầu,thông báo việc thay đổi bổ sung Nếu có giải thích mộtthắc mắc nào đó từ phía một nhà thầu thì nội dung trả lờigiải thích đó sẽ đựơc bên mời thầu thông báo bằng văn bảntới tất cả các nhà thầu chứ không chỉ riêng nhà thầu có thắcmắc.
-Nghĩa vụ giải thích cho các nhà thầu về tài liệu đấuthầu
Bên mời thầu có trách nhiệm giải thích đầy đủ, chi tiếtmọi vấn đề trong tài liệu đấu thầu mà các nhà thầu chanắm vững Việc này giúp cho các nhà thầu nắm rõ đợc yêucầu do bên mời thầu đặt ra và đáp ứng các yêu cầu đó mộtcách tốt nhất trong phạm vi năng lực của mình
-Nghĩa vụ tiếp nhận, quản lý bảo mật thông tin
Trong quá trình đấu thầu nếu xảy ra bất kỳ mất mát hồsơ hay thông tin thì bên mời thầu phải chịu trách nhiệm hoàntoàn và phải bồi thờng nếu gây ra mất mát cho nhà thầu
1.2.3.2 Nhà thầu.
* Quyền của nhà thầu.
-Quyền đợc thông tin