GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
Trang 11
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
2
Trang 3HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
3
Trang 4-🙞🙞🙞🙞🙞 -4
Trang 8NGUYỄN THỊ THU HIỀN
8
Trang 9Lớp: CQ54/15.07
9
Trang 1010
Trang 11KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
11
Trang 12ĐỀ TÀI:
12
Trang 13GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT
NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
13
Trang 15Chuyên ngành: Ngân hàng
15
Trang 16Mã số : 15
16
Trang 17GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS LÃ THỊ LÂM
17
Trang 20Hà Nội, 2020
20
Trang 21LỜI CAM ĐOAN
21
Trang 23Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêngtôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành,nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn
23
Trang 24Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tìnhhình thực tế của đơn vị thực tập.
24
Trang 25Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
25
Trang 49MỤC LỤC
49
Trang 56DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
56
Trang 58Kí hiệu Tên đầy đủ
Trang 70DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
70
Trang 86MỞ ĐẦU
86
Trang 871 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
87
Trang 88Hoạt động tín dụng từ trước đến nay luôn được đánh giá là cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu chủ yếu nhưng đồng thời cũng là nguồn tiềm ẩn rủi ro lớn nhất với ngân hàng Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất, đang diễn ra ở mức đáng quan tâm.
88
Trang 89Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam,mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro mà nó đem lại cũng không nhỏ Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết
89
Trang 90Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn ra phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng tăng cao Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không tránh khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Do đó, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi
ro tín dụng phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quảhơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng
90
Trang 91Bởi vậy, phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng luôn là nhiệm vụ hàng đầu của các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam nói riêng
91
Trang 92Xuất phát từ thực tiễn, từ góc độ là một sinh viên chuyên ngành ngân hàng cũng như một thực tập sinh được tiếp xúc trong môi trường ngân hàng, em xin phép lựa chọn đề tài “ Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hànghải Việt Nam chi nhánh Đống Đa” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
92
Trang 932 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
93
Trang 94Đối tượng nghiên cứu : Phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam chi nhánh Đống Đa
94
Trang 95Mục đích nghiên cứu:
95
Trang 97- Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận và thực tiễn về phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM
97
Trang 98- Đề xuất giải pháp tăng cường phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam
98
Trang 99- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài tìm ra các điểm tồn tại bất cập để có những khuyến nghị với cơ quan quản lý trực tiếp của MSB nhằm tổ chức thực hiện và củng cố chính sách tín dụng nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MSB
99
Trang 1003 Phạm vi nghiên cứu
100
Trang 101Tập trung nghiên cứu các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, nội dung và quy trình phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM nói chung và ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam nói riêng
101
Trang 1024 Phương pháp nghiên cứu
102
Trang 103Phương pháp duy vật biện chứng; Phương pháp thống kê; Phương pháp so sánh; Phương pháp phân tích kinh tế; Phương pháp lý thuyết hệ thống; Mô hình toán học và Phương pháp chuyên gia
103
Trang 1045 Kết cấu của luận văn
104
Trang 105Ngoài phần lời cam đoan, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bản biểu và sơ đồ, hình vẽ, kết luận, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương chính như sau :
105
Trang 106Chương 1 : Cơ sở lý luận về phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dung trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
106
Trang 107Chương 2 : Thực trạng vấn đề phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam chi nhánh Đống Đa.
107
Trang 108Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Đống Đa.
108
Trang 111CHƯƠNG 1 : : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
111
Trang 1121.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
112
Trang 1131.1.1 Định nghĩa, bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại
113
Trang 1141.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
114
Trang 115Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại khi kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu Thông qua hoạt động tín dụng, NHTM tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cảngân hàng Theo đó, có rất nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về ngân hàng, như :
115
Trang 116“Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” ( Peter Rose, 2001).
116
Trang 117Theo quy định tại Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày
16/06/2010, “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường cuyên các nghiệp vụ sau đây : nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch
vụ thanh toán qua tài khoản
117
Trang 118Từ những nhận đinh trên có thể rút ra NHTM là một trong những định chế tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
118
Trang 1191.1.1.2 Hoạt động chính của ngân hàng thương mại
119
Trang 120a) Hoạt động huy động vốn
120
Trang 121Hoạt động huy động vốn là hoạt động mang tính chất tiền đề nhằm tạo lập nguồnvốn hoạt động của ngân hàng Do đó, để đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh, các NHTM có thể thực hiện hoạt động huy động vốn từ những nguồn sau:
121
Trang 122Thứ nhất, nguồn vốn chủ sở hữu Vốn chủ sỡ hữu là nguồn vốn ban đầu và được
bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng Vốn chủ sở hữa bao gồm vốn điều
lệ, các quỹ dự trữ hình thành trong quá trình kinh doanh và các tài sản nợ khác của chủ
sở hữu theo quy định
122
Trang 123Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không lớn, thông thường khoảng 10% tổng số vốnnhưng có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Cụ thể, nó cho phép các ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới kinh doanh, gia tăng quy mô hoạt động với mức vốn chủ sở hữu phù hợp theo quy định của Nhà nước Đồng thời, nó còn thể hiện tiềm lực tài chính của mỗi ngân hàng và duy trì niềm tin của công chúng vào triểnvọng phát triển bền vững của mỗi ngân hàng Do vậy, sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu thường được đánh giá tốt Các NHTM sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho việc xây dựng hội sở, văn phòng, mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc
và quản lý theo một tỷ lệ nhất định do Nhà nước quy định Ngoài ra, các NHTM còn
có thể sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của mình để góp vốn liên doanh, cấp vốn cho các công ty con và các hoạt động kinh doanh khác
123
Trang 124Thứ hai, tiền gửi của khách hàng Huy động từ nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ
chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
124
Trang 125Trên thực tế, các ngân hàng có thể đưa ra nhiều hình thức gửi tiền nhưng có thể xếp thành các loại tiền gửi chính:
125
Trang 126- Tiền gửi tiết kiệm: là hình thức thu hút tiền nhàn rỗi từ các KHCN Người gửi tiền có thể gửi vào ngân hàng trong khoảng thời gian ngắn hoặc dài tùy theo nhu cầu
dự kiến sử dụng trong tương lai vì vậy hiện nay các NHTM thường áp dụng hai loại gửi tiền tiết kiệm là : tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có tính chất không ổn định nên lãi suất tiền gửi thường thấp, ngược lại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ổn định nên lãi suất cao
126
Trang 127- Tiền gửi thanh toán: là nguồn vốn chủ yếu từ doanh nghiệp Các doanh nghiệp gửitiền vào ngân hàng với mục đích chính là nhằm bảo đảm an toàn về tài sản, thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng nên mục đích hưởng lãi đối với loại tiền gửi này chỉ giữ vai trò thứ yếu Do tính chất ổn định của loại tiền gửi này thấp nên các NHTM có thể trả lãi với lãi suất thấp nhất và cũng có thểkhông có lãi.
127
Trang 128- Tiền gửi có kỳ hạn : là hình thức huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội Loại tiền gửi này có kỳ hạn đáo hạn cố định cho một số tiền nhất định nào
đó Nói cách khác, khi khách hàng gửi tiền có kỳ hạn, họ chỉ có thể rút ra khi đến kỳ hạn hay được thỏa thuận
128
Trang 129Thứ ba, phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát
hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng với người mua Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng, các NHTM phát hành các loại giấy tờ có giá với nhiều loại kỳ hạn, lãi suất khác nhau và có thể ghi danh hoặc không ghi danh
129
Trang 130Thứ tư, vay tổ chức tín dụng khác và NHTW Ngoài các hình thức huy động vốn nói
trên, khi cần thiết các NHTM có thể huy động bằng cách đi vay của tổ chức tín dụng khác hay vay vốn của NHTW Hoạt động tạo lập vốn đi kèm phát sinh chi phí sử dụng vốn, vì vậy để hoạt động tạo lập vốn phát huy kết quả, NHTM cần chú trọng đến sử dụng nguồn vốn huy động
130
Trang 131b) Hoạt động sử dụng vốn
131
Trang 132Hoạt động sử dụng vốn là cơ sở để tạo ra thu nhập cho NHTM, đảm bảo cho hoạt động tạo lập nguồn vốn phát huy tác dụng Hoạt động sử dụng vốn của NHTM bao gồm:
132
Trang 133Thứ nhất, hoạt động tín dụng Hoạt động kinh doanh thông qua sự chuyển giao có
thời hạn một lượng giá trị từ ngân hàng cho người đi vay, với sự cam kết hoàn trả cả gốc và lãi từ phía người đi vay khi đáo hạn Được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định
133
Trang 134Thứ hai, hoạt động ngân quỹ Là hoạt động duy trì khả năng thanh toán thường
xuyên cho khách hàng và ngân hàng bằng việc duy trì một mức dự trữ thanh toán bắt buộc Hoạt động này mang lại lợi ích cho cả khách hàng và ngân hàng: khách hàng không phải tốn nhiều thời gian và công sức trong thanh toán công nợ, được ngân hàngđảm bảo tính an toàn và hưởng lãi; ngân hàng được hưởng lợi ích từ việc khách hàng duy trì số dư trên tài khoản
134
Trang 135Thứ ba, hoạt động đầu tư Đây là hoạt động cho phép NHTM tự đầu tư vốn ra bên
ngoài với mục đích gia tăng lợi nhuận hay chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với doanh nghiệp khác
135
Trang 136c) Các hoạt động khác
136
Trang 137Bên cạnh hai hoạt động chủ yếu của ngân hàng nói trên các NHTM còn có các hoạt động dịch vụ khác như : dịch vụ bảo lãnh ( thu phí ) , dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân hàng giám sát, dịch vụ môi giới tiền tệ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối, dịch vụ tư vấn du học…vv…
137
Trang 1381.1.2 Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
138
Trang 1391.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
139
Trang 140a) Khái niệm hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
140
Trang 141Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó là hoạtđộng sinh lợi chủ yếu và luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản có của các NHTM, do đó nó có vị trí rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Chính vì vậy, vấn đề tín dụng rất được các ngân hàng quan tâm.
141
Trang 142Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó
là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng
có lợi
142
Trang 143b) Đặc điểm của hoạt động cấp tín dụng
143
Trang 144- Huy động vốn và cho vay vốn đều được thực hiện dưới hình thức tiền tệ
144
Trang 145- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay
145
Trang 146- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợpvới quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa
146
Trang 1471.1.2.2 Phân loại hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại
147
Trang 148a) Căn cứ vào thời hạn cho vay
148
Trang 149Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12)
Tín dụng ngắn hạn
Là loại tín dụng có thời hạn tới 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân và thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợ tín dụng của các ngân hàng
Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Loại hình tín dụng này thườngđược các doanh nghiệp sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hay đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng Loại tín dụng này để đáp ứng nhu cầu dài hạn của các doanh nghiệp: nhu xây dựng nhà xưởng, thiết bị phương tiện vận tải có quy mô lớn, các công trình xây dựng nhà, sân bay, cầu đường…
149
Trang 150b) Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng: Theo hình thức cấp tín dụng có thể chia
thành chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê…
Cho vay
Là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian xác định Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng Thời gian khoản vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng nhận hồ sơvay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồngtín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng
Chiết khấu
Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ)
và hoạt động của công ty cho thuê tài chính được thực hiện theo nghị định của chính phủ về tổ chức và hoạt động của các công ty cho thuê tài chính
Bảo lãnh
Là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi
Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợpđồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh
150