1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

749 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phòng Ngừa, Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam Chi Nhánh Đống Đa
Trường học Học Viện Tài Chính
Định dạng
Số trang 749
Dung lượng 315,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

Trang 1

1

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH

2

Trang 3

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

3

Trang 4

-🙞🙞🙞🙞🙞 -4

Trang 8

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

8

Trang 9

Lớp: CQ54/15.07

9

Trang 10

10

Trang 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

11

Trang 12

ĐỀ TÀI:

12

Trang 13

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT

NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

13

Trang 15

Chuyên ngành: Ngân hàng

15

Trang 16

Mã số : 15

16

Trang 17

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS LÃ THỊ LÂM

17

Trang 20

Hà Nội, 2020

20

Trang 21

LỜI CAM ĐOAN

21

Trang 23

Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêngtôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành,nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn

23

Trang 24

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tìnhhình thực tế của đơn vị thực tập.

24

Trang 25

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.

25

Trang 49

MỤC LỤC

49

Trang 56

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

56

Trang 58

Kí hiệu Tên đầy đủ

Trang 70

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

70

Trang 86

MỞ ĐẦU

86

Trang 87

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

87

Trang 88

Hoạt động tín dụng từ trước đến nay luôn được đánh giá là cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu chủ yếu nhưng đồng thời cũng là nguồn tiềm ẩn rủi ro lớn nhất với ngân hàng Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất, đang diễn ra ở mức đáng quan tâm.

88

Trang 89

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam,mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro mà nó đem lại cũng không nhỏ Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại

mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết

89

Trang 90

Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn ra phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng tăng cao Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không tránh khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Do đó, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi

ro tín dụng phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quảhơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng

90

Trang 91

Bởi vậy, phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng luôn là nhiệm vụ hàng đầu của các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam nói riêng

91

Trang 92

Xuất phát từ thực tiễn, từ góc độ là một sinh viên chuyên ngành ngân hàng cũng như một thực tập sinh được tiếp xúc trong môi trường ngân hàng, em xin phép lựa chọn đề tài “ Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hànghải Việt Nam chi nhánh Đống Đa” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

92

Trang 93

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

93

Trang 94

Đối tượng nghiên cứu : Phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam chi nhánh Đống Đa

94

Trang 95

Mục đích nghiên cứu:

95

Trang 97

- Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận và thực tiễn về phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM

97

Trang 98

- Đề xuất giải pháp tăng cường phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải Việt Nam

98

Trang 99

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài tìm ra các điểm tồn tại bất cập để có những khuyến nghị với cơ quan quản lý trực tiếp của MSB nhằm tổ chức thực hiện và củng cố chính sách tín dụng nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MSB

99

Trang 100

3 Phạm vi nghiên cứu

100

Trang 101

Tập trung nghiên cứu các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, nội dung và quy trình phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM nói chung và ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam nói riêng

101

Trang 102

4 Phương pháp nghiên cứu

102

Trang 103

Phương pháp duy vật biện chứng; Phương pháp thống kê; Phương pháp so sánh; Phương pháp phân tích kinh tế; Phương pháp lý thuyết hệ thống; Mô hình toán học và Phương pháp chuyên gia

103

Trang 104

5 Kết cấu của luận văn

104

Trang 105

Ngoài phần lời cam đoan, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bản biểu và sơ đồ, hình vẽ, kết luận, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương chính như sau :

105

Trang 106

Chương 1 : Cơ sở lý luận về phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dung trong hoạt động của ngân hàng thương mại.

106

Trang 107

Chương 2 : Thực trạng vấn đề phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam chi nhánh Đống Đa.

107

Trang 108

Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Đống Đa.

108

Trang 111

CHƯƠNG 1 : : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

111

Trang 112

1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

112

Trang 113

1.1.1 Định nghĩa, bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại

113

Trang 114

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

114

Trang 115

Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại khi kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu Thông qua hoạt động tín dụng, NHTM tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cảngân hàng Theo đó, có rất nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về ngân hàng, như :

115

Trang 116

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” ( Peter Rose, 2001).

116

Trang 117

Theo quy định tại Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày

16/06/2010, “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường cuyên các nghiệp vụ sau đây : nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch

vụ thanh toán qua tài khoản

117

Trang 118

Từ những nhận đinh trên có thể rút ra NHTM là một trong những định chế tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.

118

Trang 119

1.1.1.2 Hoạt động chính của ngân hàng thương mại

119

Trang 120

a) Hoạt động huy động vốn

120

Trang 121

Hoạt động huy động vốn là hoạt động mang tính chất tiền đề nhằm tạo lập nguồnvốn hoạt động của ngân hàng Do đó, để đảm bảo nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh, các NHTM có thể thực hiện hoạt động huy động vốn từ những nguồn sau:

121

Trang 122

Thứ nhất, nguồn vốn chủ sở hữu Vốn chủ sỡ hữu là nguồn vốn ban đầu và được

bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng Vốn chủ sở hữa bao gồm vốn điều

lệ, các quỹ dự trữ hình thành trong quá trình kinh doanh và các tài sản nợ khác của chủ

sở hữu theo quy định

122

Trang 123

Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không lớn, thông thường khoảng 10% tổng số vốnnhưng có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Cụ thể, nó cho phép các ngân hàng có thể mở rộng mạng lưới kinh doanh, gia tăng quy mô hoạt động với mức vốn chủ sở hữu phù hợp theo quy định của Nhà nước Đồng thời, nó còn thể hiện tiềm lực tài chính của mỗi ngân hàng và duy trì niềm tin của công chúng vào triểnvọng phát triển bền vững của mỗi ngân hàng Do vậy, sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu thường được đánh giá tốt Các NHTM sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho việc xây dựng hội sở, văn phòng, mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc

và quản lý theo một tỷ lệ nhất định do Nhà nước quy định Ngoài ra, các NHTM còn

có thể sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của mình để góp vốn liên doanh, cấp vốn cho các công ty con và các hoạt động kinh doanh khác

123

Trang 124

Thứ hai, tiền gửi của khách hàng Huy động từ nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ

chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận

124

Trang 125

Trên thực tế, các ngân hàng có thể đưa ra nhiều hình thức gửi tiền nhưng có thể xếp thành các loại tiền gửi chính:

125

Trang 126

- Tiền gửi tiết kiệm: là hình thức thu hút tiền nhàn rỗi từ các KHCN Người gửi tiền có thể gửi vào ngân hàng trong khoảng thời gian ngắn hoặc dài tùy theo nhu cầu

dự kiến sử dụng trong tương lai vì vậy hiện nay các NHTM thường áp dụng hai loại gửi tiền tiết kiệm là : tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có tính chất không ổn định nên lãi suất tiền gửi thường thấp, ngược lại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ổn định nên lãi suất cao

126

Trang 127

- Tiền gửi thanh toán: là nguồn vốn chủ yếu từ doanh nghiệp Các doanh nghiệp gửitiền vào ngân hàng với mục đích chính là nhằm bảo đảm an toàn về tài sản, thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng nên mục đích hưởng lãi đối với loại tiền gửi này chỉ giữ vai trò thứ yếu Do tính chất ổn định của loại tiền gửi này thấp nên các NHTM có thể trả lãi với lãi suất thấp nhất và cũng có thểkhông có lãi.

127

Trang 128

- Tiền gửi có kỳ hạn : là hình thức huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội Loại tiền gửi này có kỳ hạn đáo hạn cố định cho một số tiền nhất định nào

đó Nói cách khác, khi khách hàng gửi tiền có kỳ hạn, họ chỉ có thể rút ra khi đến kỳ hạn hay được thỏa thuận

128

Trang 129

Thứ ba, phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát

hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng với người mua Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng, các NHTM phát hành các loại giấy tờ có giá với nhiều loại kỳ hạn, lãi suất khác nhau và có thể ghi danh hoặc không ghi danh

129

Trang 130

Thứ tư, vay tổ chức tín dụng khác và NHTW Ngoài các hình thức huy động vốn nói

trên, khi cần thiết các NHTM có thể huy động bằng cách đi vay của tổ chức tín dụng khác hay vay vốn của NHTW Hoạt động tạo lập vốn đi kèm phát sinh chi phí sử dụng vốn, vì vậy để hoạt động tạo lập vốn phát huy kết quả, NHTM cần chú trọng đến sử dụng nguồn vốn huy động

130

Trang 131

b) Hoạt động sử dụng vốn

131

Trang 132

Hoạt động sử dụng vốn là cơ sở để tạo ra thu nhập cho NHTM, đảm bảo cho hoạt động tạo lập nguồn vốn phát huy tác dụng Hoạt động sử dụng vốn của NHTM bao gồm:

132

Trang 133

Thứ nhất, hoạt động tín dụng Hoạt động kinh doanh thông qua sự chuyển giao có

thời hạn một lượng giá trị từ ngân hàng cho người đi vay, với sự cam kết hoàn trả cả gốc và lãi từ phía người đi vay khi đáo hạn Được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định

133

Trang 134

Thứ hai, hoạt động ngân quỹ Là hoạt động duy trì khả năng thanh toán thường

xuyên cho khách hàng và ngân hàng bằng việc duy trì một mức dự trữ thanh toán bắt buộc Hoạt động này mang lại lợi ích cho cả khách hàng và ngân hàng: khách hàng không phải tốn nhiều thời gian và công sức trong thanh toán công nợ, được ngân hàngđảm bảo tính an toàn và hưởng lãi; ngân hàng được hưởng lợi ích từ việc khách hàng duy trì số dư trên tài khoản

134

Trang 135

Thứ ba, hoạt động đầu tư Đây là hoạt động cho phép NHTM tự đầu tư vốn ra bên

ngoài với mục đích gia tăng lợi nhuận hay chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với doanh nghiệp khác

135

Trang 136

c) Các hoạt động khác

136

Trang 137

Bên cạnh hai hoạt động chủ yếu của ngân hàng nói trên các NHTM còn có các hoạt động dịch vụ khác như : dịch vụ bảo lãnh ( thu phí ) , dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân hàng giám sát, dịch vụ môi giới tiền tệ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối, dịch vụ tư vấn du học…vv…

137

Trang 138

1.1.2 Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

138

Trang 139

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

139

Trang 140

a) Khái niệm hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

140

Trang 141

Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó là hoạtđộng sinh lợi chủ yếu và luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản có của các NHTM, do đó nó có vị trí rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Chính vì vậy, vấn đề tín dụng rất được các ngân hàng quan tâm.

141

Trang 142

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó

là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng

có lợi

142

Trang 143

b) Đặc điểm của hoạt động cấp tín dụng

143

Trang 144

- Huy động vốn và cho vay vốn đều được thực hiện dưới hình thức tiền tệ

144

Trang 145

- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay

145

Trang 146

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợpvới quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

146

Trang 147

1.1.2.2 Phân loại hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

147

Trang 148

a) Căn cứ vào thời hạn cho vay

148

Trang 149

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12)

Tín dụng ngắn hạn

Là loại tín dụng có thời hạn tới 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân và thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợ tín dụng của các ngân hàng

Tín dụng trung hạn

Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Loại hình tín dụng này thườngđược các doanh nghiệp sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hay đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn

Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng Loại tín dụng này để đáp ứng nhu cầu dài hạn của các doanh nghiệp: nhu xây dựng nhà xưởng, thiết bị phương tiện vận tải có quy mô lớn, các công trình xây dựng nhà, sân bay, cầu đường…

149

Trang 150

b) Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng: Theo hình thức cấp tín dụng có thể chia

thành chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê…

Cho vay

Là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian xác định Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng Thời gian khoản vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng nhận hồ sơvay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồngtín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

Chiết khấu

Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ)

và hoạt động của công ty cho thuê tài chính được thực hiện theo nghị định của chính phủ về tổ chức và hoạt động của các công ty cho thuê tài chính

Bảo lãnh

Là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi

Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợpđồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh

150

Ngày đăng: 28/09/2021, 18:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3.Ngân hàng Nhà Nước, 2013. Thông tư 09/2013/TT/NHNN: Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2013/TT/NHNN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 09/2013/TT/NHNN
7. Quốc Hội, 2004. Luật số 20/2004/QH11 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 20/2004/QH11
8. Quốc hội, 2010. Luật số 47/2010/QH12: Luật các tổ chức tín dụng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 47/2010/QH12
9. Nguyễn Văn Tiến, 2003. Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê747 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê747
10. Nguyễn Văn Tiến, 2010. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Hà Nội: NXB Thống kê.748 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê. 748
12. Joel Bessis (2011), Quản trị rủi ro trong ngân hàng (Bản dịch tiếng Việt), NXB Lao động xã hội.749 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong ngân hàng (Bản dịch tiếng Việt)
Tác giả: Joel Bessis
Nhà XB: NXB Lao động xã hội.749
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w