Là dung dịch có chứa : Glucose, sodium, điện hóa trong các trường hợp bị mất nước quá độ kết hợp với mất cân bằng giữa lượng tiết và sự hấp thu ở ruột.. Các khuyến cáo ở Pháp và châu ÂuT
Trang 3Tiêu chảy ở Trẻ em = Nguyên tắc của sức
Trang 4Cấu trúc niêm mạc ruột non
Trang 5JPChouraqui, 2011Cấu trúc niêm mạc ruột non
Trang 6Niêm dịch IgA-S
Trang 7JPChouraqui, 2011
Các nguyên nhân gây tiêu chảy cấp quan trọng nhất tại các nước đang phát triển là:
Trang 8100 nm
Trang 10Biến đổi ở lớp nhung mao
Hấp thu kém
Viêm Tiết quá độ
Trang 12Bù nước
Trang 13JPChouraqui, 2011
Điều trị mất nước (WHO)
Hoặc bằng truyền tĩnh mạch?
Trang 14Là dung dịch có chứa : Glucose, sodium, điện
hóa trong các trường hợp bị mất nước quá độ kết hợp với mất cân bằng giữa lượng tiết và sự
hấp thu ở ruột.
Dung dịch uống bù nước
Đinh nghĩa
Trang 15JPChouraqui, 2011
Các thức uống không phù hợp
Súp cà rốt phải thêm vào 3g NaCl/l nữa mới
đủ lượng Natri Vả lại không có ch ng Natri Vả lại không có chứ a kiềm
Thức uống có chứ Thức uống có ch a Cola không cung cấp đủ sodium (4 đến 7 mEq/l), Kali (< 1 mEq/l) hoặc kiềm và có áp lực thẩm thấu cao quá (> 600 mosmol/l).
lượng các chất điện giải có hại.
Trang 17JPChouraqui, 2011
• Lượng uống vào = số ký bị mất trong khoảng từ 4 tới 6 giờ
mỗi 15 tới 60 phút),
• Nên được làm mát trong tủ lạnh,
• Dùng qua đường miệng hoặc có thể cho qua ống thông dạ
dày
theo yêu cầu của bé cùng với việc cho bé ăn trở lại, bắt đầu
bằng + 10 ml/kg sau mỗi lần đi tiếu chảy.
trạng lâm sàng đáng lo ngại
Trang 19Cho ăn trở lại
• Nên cho ăn trở lại, sau khi bù nước được 4 giờ
• Tiếp tục cho bú sữa bình hay sữa mẹ
• Tiếp tục cho uống dung dịch ORS (10ml/kg sau mỗi lần tiêu phân lỏng)
Trang 20Các khuyến cáo ở Pháp và Châu Âu
• Bú bình Tiếp tục
Tuổi Mức độ
Trang 21JPChouraqui, 2011
Thuốc
Trang 22Các khuyến cáo ở Pháp và châu Âu
Tất cả đều là bổ sung cho điều trị bù nước đúng chuẩn
• Các loại thuốc chống tiêu chảy: Racecatodril
• Các thuốc tác động hiệu quả trong lòng ruột:
Diosmectite
Saccharomyces Boulardii Rút ngắn thời gian tiêu chảy Lactobacillus
• Các kháng sinh
Typhoid, Cholera, Shigella-induced invasive D.,
Trong trường hợp suy dinh dưỡng hay bị ức chế miễn dịch:
Trang 23-Von Muhlendahl và cộng sự Tắc ruột do Loperamide Lancet 1980; i: 209
-Chow và cộng sự Loperamide kết h ợ p v ới viêm kết tràng hoai tử Acta Pediatr Scand 1986; 75: 1034
-Brown và cộng sự Toxic megacolon kết hợ p v ới điều trị bằng loperamkide JAMA 1979; 241: 501
W.H.O đã cấm s ử dụng thuốc này ở trẻ em
Trang 24Thuốc chống tiêu chảy: Racecadotril
L ượ ng phân
g / h
Th ờ i gian tiêu chảy
Trang 25JPChouraqui, 2011
Probiotics là gì?
Là các vi sinh vật sống không gây bệnh có
trong thức ăn, khi dùng với một lượng phù
hợp có khả năng đem lại những lợi ích cho
sức khỏe
Joint FAO/WHO ExpertConsultation2001
Kết quả tùy theo loài, dòng vi khuẩn và liều dùng .
Trang 26Probiotics được dùng hỗ tr ợ trị liệu bù n ướ c trong điều trị tiêu chảy nhiễm trùng cấp ở ng ườ i l ớ n và trẻ em.
Hai mươi ba nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn thu nhận với
tổng số 1917 người tham dự, chủ yếu là ở các nước có tỉ lệ
tử vong toàn phần thấp
Nguy cơ tiêu chảy vào ngày thứ 3 (nguy cơ tương đối 0,66, 95%
CI 0,55 đến 0,77; 15 nghiên cứu)
Thời gian bị tiêu chảy trung bình vào khoảng 30,48 giờ (95% CI
Kết luận từ Cochrane Database Syst Rev 2004
Trang 27JPChouraqui, 2011
Tương quan Liều-Hiệu quả giữa liều dùng Lactobacillus
và giảm thời gian tiêu chảy
(8 nghiên cứu)
CW Van Niel Pediatrics 2002
Trang 28Các nghiên cứu lâm sàng về
Smecta®
Kết quả sử dụng Smecta trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ
✏ Giảm đáng kể thời gian tiêu chảy (p < 0,001) và cải thiện
độ đặc của phân nhanh chóng hơn vài ngày sau khi bắt đầu điều trị
✏ kết h ợ p v ớ i giảm đáng kể tiêu chảy kéo dài (p < 0,01 )
✏ Không có bất kỳ tác dụng phụ nào đ ược ghi nhận
Smecta + O.R.S.
Trang 30Smecta® làm tăng cơ hội lành bệnh vào ngày thứ 3
lên 1,64 lần
Szajewska H; Aliment Pharmacol Ther 2006
Trang 31JPChouraqui, 2011
Thiết kế thử nghiệm 1
Bệnh nhi t ừ 1–36 tháng bị
tiêu chảy phân lỏng (nghĩa
là đi phân lỏng 3 lần hay
nhiều h ơ n mỗi ngày < 72
Thiết kế nghiên cứu:
Song song, ngẫu nhiên,
mù đôi, so sánh với
placebo
Dupont C, et al Clin Gastroenterol Hepatol 2009;7:456–462.
Trang 32Smecta® làm giảm có ý nghĩa lượng phân
Nghiên cứu ở Peru 1 Nghiên cứu ở Malaysia 1
Trang 33JPChouraqui, 2011
Các kháng sinh trong điều trị tiêu chảy nhiễm trùng ở trẻ em
Bệnh sinh Chỉ định Trị liệu chính Alternative
12mg/kg/Ngày 1
6 mg/kg/2 đến 5 ngày
Ciprofloxacine 25mg/kg/d X 5 ngày
Salmonella Trẻ bị suy giảm miễn
dịch mắc các bệnh xâm lấn
Ciprofloxacin 25mg/kg/ngày X 7ngày
Amoxicillin TPM-SMX
5 ngày
Doxycycline 2-4mg/kg/ngày X 5 đến 7 ngày
ESPGHAN/ESPID Recommandations JPGN 2008
Trang 34Hậu quả của viêm dạ dày ruột cấp
Trang 35JPChouraqui, 2011
Các tác nhân dẫn đến chậm hồi phục
(> 2 tuần sau khi bắt đầu dùng ORS)
Tuổi dưới 18 tháng và +++ dưới
Trang 36Tần suất của chậm hồi phục (DR)
theo thể trọng lúc nhập việnW<3rd p 3rd p<W< 50th p W>50th p Tổng số
Gribbin et al Acta Paediatr Belg 1976
Trang 37JPChouraqui, 2011
Fox R Arch Dis Child 1990; 65 : 936-8.
62 bệnh nhi < 6 tháng (trung bình 11,6 tuần)
ORS trong 12 giờ, sau đó cho ăn lại với sữa quen dùng
23 tái phát với phân có đường
3 tái phát với phân không có = CMPA (4.8%)
Trang 38TĂNG TÍNH THẤM
NHIỄM TRÙNG
VIÊM DẠ DÀY RUỘT CẤP
CMA
Trang 40Điều trị bảo vệ niêm mạc với
Smecta®
✏ Tương tác với glycoprotein của niêm mạc
- Làm tăng số lượng và độ nhày nhớt của chất nhày
- Tăng thời gian sống
- Tăng tốc sự hồi phục của niêm mạc
- Hồi phục khả năng thấm của niêm mạc
- Hấp thu vi khuẩn và virus
Trang 42Smecta® làm tăng tốc độ hồi phục trong
tiêu chảy phân lỏng cấp
Nghiên cứu ở Peru 1* Nghiên cứu ở Malaysia 1†
* Th ờ i gian hồi phục đ ượ c xác định kể t ừ khi uống gói th ứ
nhất cho đến lần đi tiêu phân mềm đầu tiên tiếp theo sau lần
† Th ờ i gian hồi phục đ ượ c xác định kể t ừ khi uống gói
phân đã có hình dạng tiếp theo sau lần đi tiêu phân
Trang 43JPChouraqui, 2011
KẾT LUẬN
nguyên tắc chính trong điều trị tiếu chảy cấp
2 Kháng sinh trị liệu có chỉ định hạn chế và
không dùng thuốc sát trùng
3 Cấm sử dụng thuốc chống tiêu chảy
Loperamide ở trẻ dưới 3 tuổi.
Trang 44KẾT LUẬN (2)
các nghiên cứu đó (SB, LGG and LR), - trong số lượng được
nghiên cứu Không có dữ kiện khi cho uống nhiều chủng
Giảm đáng kể thời gian tiêu chảy
Giảm đáng kể lượng phân
Cải thiện độ chắc của phân
Tăng cân tốt hơn trong giai đoạn sau khi bù nước
Hiệu quả bảo vệ niêm mạc bằng cách hồi phục lớp chất
Trang 45JPChouraqui, 2011