1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tu bai toan den chuong trinh

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để máy tính có thể giải các bài toán, ta cần hướng dẫn máy tính thực hiện một dãy hữu hạn các thao tác để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần tìm Dãy hữu hạn là?. Dãy hữu[r]

Trang 1

Giáo viên thực hiện: TRẦN VŨ CƯƠNG

Trang 2

Câu 1: Em hãy viết cú pháp khai báo biến Cho ví dụ

• Cú pháp:

Var <tên biến1, tên biến 2,…>:<Kiểu dữ liệu>;

• Ví dụ:

Trang 3

Câu 2: Em hãy viết cú pháp khai báo hằng.

Cho ví dụ?

• Cú pháp:

Const <Tên hằng> = <giá trị>;

• Ví dụ:

Trang 5

+ Bài toán 1: Tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 100.

+ Bài toán 2:Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60km/giờ.

+ Bài toán 3: Tính diện tích hình tam giác ABC.

1 Bài tốn và

xác định bài tốn.

Trang 6

Một số ví dụ:

+ Bài toán 4: Tính đi m trung bình c a 3 ể ủ môn Toán, Lý, Tin.

+ Bài toán 5: Bài toán điều khiển Rô-bốt nhặt rác.

+ Bài toán 6: Lập bảng điểm của các bạn trong lớp.

+ Bài toán 7: Em hãy so sánh chiều cao của hai bạn Long và Trang.

Bài toán rất phong phú và đa dạng.

Bài toán là gì?

Bài toán là một công việc hay

một nhiệm vụ cần phải giải

quyết.

1 Bài tốn và

xác định bài tốn.

Trang 7

Để giải được một bài toán cụ thể, ta cần xác định rõ

điều gì?

Xác định bài toán

* Xác định các điều kiện cho trước

* Xác định các điều kiện cho trước

* Kết quả cần thu được

* Kết quả cần thu được

1 Bài tốn và

xác định bài tốn.

Trang 8

a) Tính diện tích hình tam giác:

Điều kiện cho trước:

Kết quả cần thu được:

Mợt cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đĩ

Mợt cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đĩ

Diện tích hình tam giác

Diện tích hình tam giác

Trang 9

1 Bài tốn và

xác định bài tốn b) Tìm đ ng đi tránh các điểm ườ

nghẽn giao thông:

Điều kiện cho trước:

Điều kiện cho trước:

• Vị trí điểm nghẽn giao thơng.

• Các con đường cĩ thể đi từ

vị trí hiện tại tới vị trí cần tới

• Vị trí điểm nghẽn giao thơng.

• Các con đường cĩ thể đi từ

vị trí hiện tại tới vị trí cần tới

Kết quả

cần thu được:

Kết quả

cần thu được:

Đường đi từ vị trí hiện tại tới

vị trí cần tới mà khơng qua điểm nghẽn giao thơng.

Đường đi từ vị trí hiện tại tới

vị trí cần tới mà khơng qua điểm nghẽn giao thơng.

Trang 10

1 Bài tốn và

xác định bài tốn c) Bài toán nấu một món ăn:

Điều kiện cho trước:

Điều kiện cho trước:

Kết quả cần thu được:

Kết quả cần thu được:

Các thực phẩm hiện cĩ

Các thực phẩm hiện cĩ

Kết quả cần thu được:

Chiều dài, chiều rợng

Chiều dài, chiều rợng

Diện tích hình chữ nhật

Diện tích hình chữ nhật

Trang 12

Oh không! Tôi chỉ làm theo sự chỉ dẫn thôi !!!!

Trang 13

Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải một bài toán gọi là thuật toán

Dãy hữu hạn

là ?

Trang 14

- Quan sát hình sau:

Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm

mấy bước?

Trang 15

- Quan sát hình sau:

Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm

mấy bước?

Trang 16

- Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm 3

bước:

 Xác định thông tin đã cho (Input)

 Thông tin cần tìm (Output)

 Tìm cách giải bài toán và diễn tả bằng các lệnh cần phải thực hiện

 Dựa vào mô tả thuật toán, ta viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình

1 Xác định bài toán:

2 Mô tả thuật toán:

3 Viết chương trình:

Trang 18

Câu 1: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tìm số lớn nhất trong 3 số a, b, c.

Input: 3 số a, b, c

Output: Số lớn nhất trong 3 số a, b, c

Trang 19

Đối với mỗi bài toán cụ thể chúng ta chỉ có 1 thuật toán duy nhất để giải bài toán đó trên máy tính.

Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải một bài toán được gọi là thuật toán.

Xác định bài toán là xác định rõ Các điều

kiện cho trước và kết quả cần thu được.

Việc thực hiện cả 3 bước khi giải bài toán

trên máy tính là cần thiết, nhất là đối với bài toán phức tạp.

Trang 20

Câu 3: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60km/giờ.

Input: t = 3h, υ = 60km/h

Output: Quãng đường ô tô đi được.

Trang 21

Câu 4: Hãy chỉ ra Input và Output của

bài toán sau: Tính tổng các số chẵn

của các số tự nhiên từ 1 đến 100

Input: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên 1, 2,…, 100

Output: Giá trị của tổng 2+4+6+…+100

Trang 22

Với mỗi bài toán cụ thể, phải lựa chọn NNLT phù hợp rồi mới xây dựng thuật toán giải bài toán đó.

Máy tính chỉ hiểu được chương trình viết bằng NNLT Pascal.

Cần phải xác định bài toán trước khi giải bài toán trên máy tính.

Các bước giải bài toán trên máy tính là:

Mô tả thuật toán  Xác định bài toán 

Trang 23

Câu 6: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Cho 2 số a và b (a>0,

b>0) Tìm các UC của 2 số a và b.

Input: a>0, b>0

Output: Các UC của 2 số a và b

Trang 25

- Xem trước phần 3: Thuật toán và mô tả thuật toán.

- Tìm thêm một số bài toán và xác định bài toán của những bài toán đó.

- Về nhà học bài Làm bài tập 1 Sgk trang 45.

Ngày đăng: 10/10/2021, 00:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Bài toán 6: Lập bảng điểm của các bạn trong lớp. - Tu bai toan den chuong trinh
i toán 6: Lập bảng điểm của các bạn trong lớp (Trang 6)
a) Tính diện tích hình tam giác: - Tu bai toan den chuong trinh
a Tính diện tích hình tam giác: (Trang 8)
d) Tính d in tích hình chữ nhật: ệ - Tu bai toan den chuong trinh
d Tính d in tích hình chữ nhật: ệ (Trang 10)
- Quan sát hình sau: - Tu bai toan den chuong trinh
uan sát hình sau: (Trang 14)
- Quan sát hình sau: - Tu bai toan den chuong trinh
uan sát hình sau: (Trang 15)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w