1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 5: Từ bài toán đến chương trình,bài 6: câu lệnh điều kiện

7 1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 5: Từ Bài Toán Đến Chương Trình, Bài 6: Câu Lệnh Điều Kiện
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng thuật toán... Viết chương trình.. Output : Nghiệm của phương trìnhbậc nhất.. Output : Nghiệm của phương trìnhbậc nhất... Trong Expl là một biểu thức logic.. L

Trang 1

Bài 5 : TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

I Mục tiêu

 Biết khái niệm bài toán, thuật toán

 Biết các bước giải bài toán trên máy tính

 Xác định được input, Output của một bài toán đơn giản

 Biết chương trỉnh là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể

 Hiểu thuật toán tính tổng của n số tự nhiên đầu tiên, tìm số lớn nhất của một dãy số

II Chuẩn bị

 GV : máy chiếu, giáo án

 HS : sách , chuẩn bị tốt các kiến thức đã học

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1 Bài toán và xác định bài toán

 Cho ví dụ về nột bài toán ?

Tính S = 1+2+3+……+n ; (n là số tự nhiên)

Tính diện tích hình chũ nhật, đường tròn, …

 Nêu khái niệm về bài toán ?

Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ

cần giải quyết

 Để giải một bài toán phải làm như thế

nào?

Xác định rõ các điều kiện cho trướcvà kết

quả thu được

 Đưa ra các ví dụ, yêu cầu học sinh xác

định điều kiện cho trước và kết quả thu

được

Tính diện tích hình tròn

 Điều kiện cho trước : bán kính của

đường tròn

 Kết quả thu được : diện tích hình tròn

Bài toán nấu cơm

 Điều kiện cho trước : nồi, gạo, nước

 Kết quả thu được : một nồi cơm

1 Bài toán và xác định bài toán

 Bài toán là một công việc hay nhiệm vụ cần phải giải quyết

 Để giải bài toán thì cần xác định bài toán

 Ví dụ : SGK/trang 29

2 Qúa trình giải bài toán trên máy tính

Máy tính tiếp nhận xử lý các thông tin và

biểu diễn chúng thành dạng cần thiết dưới

sự chỉ dẫn của con người thông qua đâu ?

Các câu lệnh

Việc dùng máy tính giải một bài toán là

đưa ra một thuật toán.Tuy nhiên việc mô tả

thuật toán chưa đủ đối với máy tính mà

2 Qúa trình giải bài toán trên máy tính

 Thuật toán là các bước để giải một bài toán, còn chương trìnhchỉ thể hiện của thuật toán trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể

 Qúa trình giải bài toán gồm 3 bước :

3 Xác định bài toán

3 Xây dựng thuật toán.

Trang 2

cần diễn đạt thuật toán dưới dạng máy tính

có thể hiểu và thực hiện được

Kết quả thuật toán là gì ?

Là chương trình được viết trong một ngôn

ngữ lập trình nào đó

Thuật toán là gì ?

HS trả lời

Tóm lại quá trình giải bài toán gồm mấy

bước ?

Hs trả lời

3 Viết chương trình

3.Thuật toán và mô tả thuật toán

Đưa ra một số ví dụ

Vd1 : Bài toán “pha trà”

Input : Trà, nước sôi, ấm và ly

Output : ly trà

Bước 1 : Tráng ấm, chén bằng nước sôi

Bước 2 : Cho trà vào ấm

Bước 3 : Rót nước sôi vào ấm và đợi khoảng

3-4 phút

Bước 4 : Rót trà vào ly

Vd2 : Bài toán “Giaỉ phương trình bậc

nhấtdạng tổng quát ax+b=0”

Input : Các hệ số a,b

Output : Nghiệm của phương trìnhbậc nhất

Bước 1 :Nếu a=0 chuyển tới bước 3

Bước 2 : Tính nghiệm của phương trình

x=-b/a và chuyển tới bước 4

Bước 3 : Nếu c<>0 thông báo pt đã cho vô

nghiệm, ngược lại (c=0) thông báo phương

trình đã cho vô số nghiệm

Bước 4 : Kết thúc

3.Thuật toán và mô tả thuật toán SGK

Vd2 : Bài toán “Giaỉ phương trình bậc nhấtdạng tổng quát ax+b=0”

Input : Các hệ số a,b

Output : Nghiệm của phương trìnhbậc nhất Bước 1 :Nếu a=0 chuyển tới bước 3

Bước 2 : Tính nghiệm của phương trình x=-b/a và chuyển tới bước 4

Bước 3 : Nếu c<>0 thông báo pt đã cho vô nghiệm, ngược lại (c=0) thông báo phương trình đã cho vô số nghiệm

Bước 4 : Kết thúc

4.Một số ví dụ về thuật toán

Vd1 :Hs quan sát hình 29 rồi mô tả thuật

toán

Vd2 :Tính S = 1+2+…+100.

Input : Các số 1,2, ,100

Output : Gía trị của S

Gợi ý : Gán cho S có giá trị bằng 0, tiếp tục

thêm các giá trị 1,2,…,100 vào S

Phát sinh thêm biến i

Vd3 : Đổi giá trị của hai biến x và y

Gợi ý : Có hai cốc nước : cam và dâu ,làm

thế nào để đổi cốc đựng cam thành cốc nước

đựng dâu và ngược lại

Yêu cầu học sinh đưa ra thuật toán

4.Một số ví dụ về thuật toán Vd2 :Tính S = 1+2+…+100.

Bước 1 : S:=0; i:=1 Bươc 2 : i:=i+1 Bước 3 : Nếu i<=100 thì S:=S+I và quay lại bước 2

Bước 4:Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán

Vd3 : Đổi giá trị của hai biến x và y

Bước 1 : z:= x Bước 2 : x:=y Bước 3 : y:=z

Trang 3

Vd4 : Cho a, b là hai số thực Hãy cho biết

kết quả so sánh hai số đó dưới dạng “a lớn

hơn b”, “a nhỏ hơn b”, “a bằng b” Từ đó

yêu cầu học sinh viết thuật toán

Vd4 : Cho hai số thực a,b Hãy cho biết kết

quả so sánh hai số a,b Bước 1 : Nếu a>b, kết quả là “a lớn hơn b” và chuyển đến bước 3

Bước 2 : Nếu a<b , kết quả là “a nhỏ hơn b”,ngược lại kết quả “a bằng b”

Bước 3 : Kết thúc thuật toán

3 Hướng dẫn học ở nhà

 Biết mô tả thuật toán của một bài toán

 Đọc ví dụ 6 sgk trang 33,34

 Làm các bài tập trong sách giáo khoa

Trang 4

Bài 6 : CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN

I Mục tiêu:

 Biết sự cần thiết của câu trúc rẽ nhánh trong lập trình

 Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện

 Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng : Dạng thiếu và dạng đủ

 Biết mọi ngôn ngữ lập trình có câu lệnh thể hiện cấu trúc rẽ nhánh

 Hiểu cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đủ trong Pascal

 Bước đầu viết được câu lệnh điều kiện trong Pascal

II Chuẩn bị :

Gv : tranh vẽ hình 32.

 Hs : chuẩn bị bài cũ thật tốt, xem trước bài mới

III Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Hảy mô tả thuật toán tìm giá trị lớn nhất của hai số ?

 Bước 1 : Max:= a (hoặc Max:=b);

 Bước 2 : Nếu a < b thì gán Max = b và viết giá trị lớn nhất của hai số là Max

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1 Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện

 Cho ví dụ về một hoạt động phụ thuộc

điều kiện ?

Nếu chiều nay trời không mưa, em sẽ đi chơi

bóng

Nếu em bị ốm, em sẽ nghỉ học

 Từ “nếu” trong các câu trên được dùng

để chỉ một “điều kiện” và các hoạt động

tiếp theo sau sẽ phụ thuộc vào điều kiện

đó

 Nêu các điều kiện và các hoạt động phụ

thuộc điều kiện trong các ví dụ trên

Các điều kiện : chiều nay trời không mưa,

em bị ốm

Các hoạt động phụ thuộc điều kiện : em sẽ đi

chơi bóng, em sẽ nghỉ học

1 Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện

SGK

3 Tính đúng sai của các điều kiện

 Mỗi điều kiện nói trên được mô tả dưới

dạng một phát biểu Hoạt động tiếp theo

phụ thuộc vào kết quả kiểm tra phát biểu

đó đúng hay sai Vậy kiết quả kiểm tra

có thể là gì ?

3 Tính đúng sai của các điều kiện

 Khi đưa ra câu điều kiện , kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thoả mãn, còn khi kết quả kiểm tra là sai, ta nói diều kiện không thoả mãn

 Ví dụ :

 Nếu nháy nút “x” ở góc trên, bên phải cửa sổ, (thì) cửa sổ sẽ được đóng lại

Trang 5

Điều

kiện Kiểm tra Kết quả Hoạt động tiếp theo

Trời

không

mưa ?

Buổi chiều

nhìn ra

ngoài trời và

thấy trời

không mưa

Đúng

Sai

Đi chơi bóng

Ở nhà

Em bị

ốm ? Cảm thấy mình khoẻ

mạnh

Sai Đúng

Ở nhà

Đi học

 Nếu X>5, (thì hãy) in giá trị X ra màn hình

 Nếu nhấn phím Pause/Break, (thì) chương trình (sẽ bị) ngưng

3 Điều kiện và phép so sánh

 Các phép so sánh có vai trò rất quan

trọng trong việc mô tả thuật toán và lập

trình Chúng thường được sử dụng để

biểu diễn các điều kiện Phép so sánh

cho kết quả đúng có nghĩa điều kiện

được thoả mãn ; ngược lại điều kiện

không thoả mãn

 Cho ví dụ : Nếu a > b ,phép so sánh đúng

thì in giá trị của a ra màn hình ; ngược lãi

in giá trị của b ra màn hình (có nghĩa là

phép so sanh cho kết quả sai)

3 Điều kiện và phép so sánh SGK

3 Cấu trúc rẽ nhánh và câu lệnh điều

kiện

 Đưa ra lệnh : if ….then….else có hai

dạng và lưu ý

 Với dạng 1 nếu expl đúng thì lệnh sẽ

được thi hành

 Với dạng 2 nếu expl đúng thì lệnh 1

được thực hiện và ngược lại sẽ thực hiện

lệnh 2

Đưa ra lưu đồ cho 2 dạng

3 Cấu trúc rẽ nhánh và câu lệnh điều kiện

Lệnh If … Then … Else

Dạng 1

If < expl > then Lệnh;

Dạng 2

If < expl > then Lệnh 1 Else

Lệnh 2 ; Trước else không có dấu chấm phẩy

Trong Expl là một biểu thức logic Cách thi hành lệnh này như sau:

 Với dạng 1 nếu expl đúng thì lệnh sẽ được thi hành

 Với dạng 2 nếu expl đúng thì lệnh 1 được thực hiện và ngược lại sẽ thực hiện lệnh 2

Lệnh

Expl

đúng sai

expl

Trang 6

Dạng 2

 Hãy viết chương trình tìm giá trị lớn

nhất của hai số nguyên

Hãy viết lại bài tập trên sử dụng câu lệnh

dạng if ….then……else

Dạng 1

Ví dụ :Hãy viết chương trình tìm giá trị lớn nhất của hai số nguyên

Giải : Program GTLN;

Uses crt;

Var a, b, Max : Integer;

Begin Clrscr;

Write (‘a=’) ; Readln(a);

Write (‘b=’) ; Readln(b);

Max: =a;

If a < b then Max : = b;

Writeln (‘ gia tri lon nhat cua hai so a, b la :’, Max) ;

Readln;

End

Cách khác :

Program GTLN;

Uses crt;

Var a, b, Max : Integer;

Begin Clrscr;

Write (‘a=’) ; Readln(a);

Write (‘b=’) ; Readln(b);

If a < b then Max : = b Else

Max : = a;

Writeln (‘ gia tri lon nhat cua hai so a, b la :’,

Trang 7

Max) ; Readln;

End

3 Hướng dẫn học ở nhà :

 Nắm vững hai dạng của câu lệnh điều kiện

 Biết vẽ lưu đồ của hai câu lệnh điều kiện

 Làm các bài tập trong sách và chuẩn bị bài thực hành

Bài thữc hành số 4 : SỬ DỤNG CÂU LỆNH IF ….THEN

1 Mục đích, yêu cầu :

 Luyện tập sử dụng câu lệnh if … Then

 Rèn luyện kĩ năng ban đầu về đọc các chương trình đơn giản và hiểu được ý bghĩa của thuật toán sử dụng trong chương trình

2 Nội dung

Bài 1 : Viết chương trình nhập hai số nguyên a và b từ bàn phím và in hai số đó ra màn hình theo thứ tự tăng dần

Program sapxep;

Uses crt;

Var : a, b : integer;

Begin

Clrscr;

Write (‘a=’) ; readln(a);

Write (‘b=’) ; readln(b);

If a < b then write (a, ‘ ‘, b) else write (b, ‘ ‘, a);

Readln;

End

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w