1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Từ bài toán đến chương trình

9 689 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ bài toán đến chương trình
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh xác định được bài toán và có thể mô tả thuật toán bằng các bước.?. Vì vậy thuật toán tìm tổng S được mô tả như sau... *Chú ý: trong biểu diễn thuật toán, người ta thường dùng kí

Trang 1

Tiết 21,22:TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Một số ví dụ về thuật toán

Ví dụ1: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.

+ Input: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1,2, , 100

+ Output: Giá trị tổng 1+2+ +100

? Học sinh xác định được bài toán và có

thể mô tả thuật toán bằng các bước

Trang 2

Để mô tả được thuật toán trên ta dùng biến S để lưu giá trị của tổng và thực hiện phép toán : cộng thêm

vào biến tổng S lần lược các giá trị 1,2,3, ,100 tức là thao tác “cộng” được lặp đi lặp lại 100 lần Mặc khác việc cộng thêm số i vào S khi biến i không vượt quá 100

Vì vậy thuật toán tìm tổng S được mô tả như sau

Bước 1 S← 0; i← 0

Bước 2 i← i+1;

Bước 3 Nếu i <=100 thì S←S + i và quay lại bước2 Bước 4 Đưa kết quả ra màn hình và kết thúc thuật

toán

Trang 3

*Chú ý: trong biểu diễn thuật toán, người ta thường dùng kí hiệu ← để gán một biểu thức cho một biến

Để hiểu rõ hơn về thuật toán này, ta có thể minh hoạ bằng bộ dữ liệu cụ thể sau:

Tính tổng N số tự nhiên, với N=5

Trang 4

Ví dụ2: Đổi giá trị của 2 biến x và y.

?Các em có thể mô tả các bước của thuật toán này như thế nào?

Đối với bài này ta không thể thực hiện trực tiếp phép gán x← y; y ←x vì sau phép gán thứ nhất, giá trị của

x thay bằng giá trị y và kết quả của 2 phép gán này là

cả 2 biến x và y cùng có giá trị ban đầu của biến y Vì vậy cần dùng một biến trung gian z nào đó để lưu tạm thời giá trị của biến x

Trang 5

Bài toán được xác định

• Input: hai biến x, y có giá trị tương ứng là a và b.

• Output: hai biến x, y có giá trị tương ứng là b và a

Ta có thuật toán:

Bước 1 z ← x { giá trị của z sẽ bằng a}

Bước 2 x ←y { giá trị của x sẽ bằng b}

Bước 3 y ←z { giá trị của y sẽ bằng a}

Trang 6

Ví dụ 3: Tìm số lớn nhất trong dãy A gồm các số a1,a2, , an cho trước

Input: dãy A các số a1,a2, ,an (n>=0)

Output: Giá trị Max= Max { a1,a2, ,an}

Ta có thể thực hiện như sau:

+ Đầu tiên gán giá trị a1 cho biến Max

+Sau đó lần lược so sánh các số a2, an của dãy A với Max Nếu a i > Max thì ta gán a i cho Max

Do vậy ta có thuật toán như sau:

Trang 7

Bước1 Max← a1; i ← 1.

Bước2 i← i +1

Bước3 Nếu i >n thì chuyển đến bước 5

Bước4 Nếu a i > Max thì Max ← a i và quay lại bước 2

Bước5 Kết thúc thuật toán

Trang 8

Để hiểu rõ thuật toán này, ta minh hoạ với dữ liệu sau

thúc

Trang 9

Ví dụ4: Tìm giá trị lớn nhất của 3 số a,b,c

Yêu cầu HS tự mô tả và viết thuật toán cho bài toán này

-Input: vào 3 số a,b,c

-Output: Max của 3 số a,b,c

Hdẫn: Ta gán số a cho biến Max sau đó so sánh lần lược số b và c với Max Nếu b> Max thì gán b cho max, còn nếu c> Max thì gán c cho max

Bài toán xác định

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w