Giải bài toán trên máy tính nghĩa là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản thuật toán mà nó có thể thực hiện được để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thu
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CAM LỘ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRẦN HƯNG ĐẠO
GV: PHAN THỊ HÀ.
Trang 2Câu2: Nêu các bước giải một bài toán trên máy
tính.
Giải bài toán trên máy tính nghĩa là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản (thuật toán)
mà nó có thể thực hiện được để từ các điều kiện cho trước ta nhận được kết quả cần thu được.
-Xác định bài toán.
-Mô tả thuật toán (xây dựng thuật toán)
Trang 3Ví dụ 2: Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a và một hình bán nguyệt bán kính a như hình dưới đây Tính diện tích của hình A
Xác định INPUT và OUTPUT của bài toán
Nêu ý tưởng giải bài toán
Tiết 22 – Bài 5
b a
a
4 Một số ví dụ về thuật toán
S2
a a
S1
b
Xây dựng thuật toán
Trang 44 Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số đầu tiên thuộc tập N*
Xác định INPUT và OUTPUT của bài toán
Nêu ý tưởng giải bài toán
Xây dựng thuật toán
Trang 54
• B1: S 0.
• B2: S S+1.
• B3: S S+2.
•
• B101: S S+100.
Em có nhận xét gì về các bước thực hiện giải bài toán trên?
Tiết 22 – Bài 5
4 Một số ví dụ về thuật toán
7
0
3
-Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số đầu tiên thuộc tập N*
Trang 64 Một số ví dụ về thuật toán
• B1: S 0.
• B2: S S+1.
• B3: S S+2.
•
• B101: S S+100.
• B1: S 0;i 0
• B2: i i+1.
• B3: Nếu i<=100, thì S S+i
và quay lại bước 2.
• B4:Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.
Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số đầu tiên thuộc tập N*
Trang 7Tiết 22 – Bài 5
• B1: S 0;i 0
• B2: i i+1.
• B3: Nếu i<=5,
thì S S+i
và quay lại bước 2.
• B4:Thông báo kết quả và
kết thúc thuật toán.
Lần
4 Một số ví dụ về thuật toán
Mô phỏng thuật toán:
(S=1+2+3+4+5; N=5).
1
6
15
3 1
Đúng Đúng Đúng Đúng Đúng Sai
Kết thúc
i
SUM
i ≤ n
6
Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số đầu tiên thuộc tập N*
Trang 8Bài tập 1 : Tính tổng các số chẵn của 100 đầu tiên
thuộc tập N*
Xác định INPUT, OUTPUT và mô tả thuật toán của bài toán
INPUT: Dãy 100 số đầu tiên thuộc tập N*: 1,2,3, ,100 OUTPUT: Giá trị của tổng 2+4+ +100
• B1: S 0;i 0
• B2: i i+2.
• B3: Nếu i<=100, thì S S+i và quay lại bước 2.
• B4:Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.
Trang 9Cách xây dựng thuật toán?
- Chia bài toán thành các bài toán nhỏ, bài toán cơ bản để giải quyết (Ví dụ 2).
- Rút ra đặc điểm chung của bài toán, từ đó xây dựng “công thức” tổng quát (Ví dụ 3).
Trang 102 Làm bài tập 3 (SGK-Tr45)
3 Tìm hiểu các ví dụ 4, 5, 6 của bài này Chú ý
tìm hiểu kỹ ví dụ 6 để nắm được thuật toán
Tìm số lớn nhất của một dãy số.
Trang 11Hướng dẫn BT3:
+ Áp dụng bất đẳng thức tam giác
a – b < c < a + b.
+ Dùng phương pháp phản chứng đối với bất đẳng thức trên
để xây dựng thuật toán như sau:
- Kiểm tra phép so sánh: a + b <= c (phản chứng của phép SS: a + b >c):
Đúng: Thông báo “a, b và c không thể là ba cạnh của một tam giác” và kết thúc thuật toán
Sai: Tiếp tục.
- Kiểm tra phép so sánh: a + c <= b
- Kiểm tra phép so sánh: b + c <= a
- 3 phép so sánh đều sai: Thông báo “a, b và c có thể là ba
Sai:
Đúng:
Sai:
Đúng:
Trang 12dãy A các số a1, a2, a3, ,an cho trước
- Max a1.
- Lần lượt lấy các giá trị a2, a3, ,an So sánh với giá trị với Max, nếu Max nhỏ hơn thì hoán đổi các giá trị đó cho Max.
Trang 13Xin ch©n thµ nh
häc sinh.
Trang 14Bài tập 2 : Cho trước 3 số dương a, b và c Hãy mô tả
thuật toán cho biết 3 số đó có thể là độ dài 3 cạnh của một tam giác hay không
- INPUT: Ba số dương a>0, b>0 và c>0
- OUTPUT: Thông báo “a, b và c có thể là ba cạnh của một tam giác” hoặc “a, b và c không thể là ba cạnh của một tam giác”
Trang 15Tiết 22 – Bài 5
Bài tập 2 : Cho trước 3 số dương a, b và c Hãy mô tả
thuật toán cho biết 3 số đó có thể là độ dài 3 cạnh của một tam giác hay không
B1: Nếu a+b<=c, chuyển tới bước 5
B2: Nếu a+c<=b, chuyển tới bước 5
B3: Nếu b+c<=a, chuyển tới bước 5
B4: Thông báo “a, b và c có thể là ba cạnh của một tam giác” và kết thúc thuật toán
B5: Thông báo “a, b và c không thể là ba cạnh của một
Trang 16nhiên đầu tiên.
2 Tìm hiểu các ví dụ 4, 5, 6 của bài này
Chú ý tìm hiểu kỹ ví dụ 6 để nắm được
thuật toán Tìm số lớn nhất của một dãy
số.
Trang 17- Tìm hiểu các ví dụ 4, 5, 6 của bài này Chú ý tìm hiểu
kỹ ví dụ 6 để nắm được thuật toán Tìm số lớn nhất
của một dãy số.
* Hướng dẫn ví dụ 6: Để giải Bài toán ví dụ 6 các em giải bài toán sau: Có một hộp kín đựng các viên bi có kích thước khác nhau Tìm viên bi lớn nhất, biết rằng mỗi lần chỉ lấy được một viên bi (Viên bi lấy ra không
bỏ vào hộp lại).
Trang 18Xin ch©n thµ nh
häc sinh.