- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản.. - Trong thơ văn tác giả dùng một số từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội nhằm tô đậm màu sắc địa phương, mà
Trang 1Tuần 5
Tiết 17
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với hòan cảnh giao tiếp
3 Thái độ : Không lạm dụng từ địa phương, sử dụng đúng từ ngữ dịa phương và biệt ngữ xã hội
khi giao tiếp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: vấn đáp, động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận, bản đồ tư duy…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đoán, hiểu- biết sử dụng từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội …
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: (1’)
2 KTBC: (5’)
- Thế nào là từ tượng hình? Tìm ít nhất từ gợi tả dáng đi của người
- Thế nào là từ tượng thanh? Phân biệt ý nghĩa của từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười
hì hì?
3 Giới thiệu: (1’) GV giới thiệu bài.
9’ * Hoạt động 1: Hình thành
khái niệm.
- GV cho HS quan sát từ in
đậm trong vd (I) trả lời câu
hỏi: (SGK)
Bắp & bẹ đều là “ngô”
Trong ba từ: Bắp, bẹ, ngô
- Từ nào là từ địa phương
Từ nào được phổ biến trong
tòan dân?
- GV giải thích cho HS hiểu
thế nào là từ tòan dân?
- GV gợi ý để HS nêu ví dụ
về từ địa phương
=> GV kết luận – khái niệm
Gv yêu cầu Hs đọc ghi nhớ
I
- HS quan sát ví dụ – phát biểu
- Hs: Từ địa phương: bắp, bẹ
Từ tòan dân: Ngô
- Hs nghe
- HS nêu ví dụ về từ địa phương
- HS đọc ghi nhớ
I Từ ngữ địa phương:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số) địa phương nhất định
Trang 2- GV gọi HS đọc ví dụ phần
(II) trả lời câu hỏi SGK:
- Tại sao trong đoạn văn này
có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”
có chỗ dùng “mợ”?
- Trước CM8 tầng lớp XH
nào ở nước ta, mẹ được gọi
bằng “mợ”, cha được gọi
bằng “cậu”?
=> GV tổng hợp câu a (II)
- GV gọi HS đọc trả lời câu
(b) (II)
- Từ “ngỗng”, trúng tủ có
nghĩa là gì? Tầng lớp XH
nào thường dùng các từ ngữ
này?
- GV kết luận câu II nêu rõ
định nghĩa về biệt ngữ XH
- GV nêu vấn đề:
* Hoạt động 2: Sử dụng từ
ngữ địa phương, biệt ngữ
XH:
Khi sử dụng lớp từ này cần
lưu ý điều gì? tại sao?
- GV nêu câu hỏi:
Tại sao trong thơ văn tác
giả dùng từ ngữ địa phương
và biệt ngữ XH?
- Tại sao không nên lạm
dụng từ ngữ địa phương và
biệt ngữ XH?
- GV kết luận như ghi nhớ
* GV tích hợp KNS giáo dục
học sinh sử dụng TV tốt
hơn.
- HS đọc ví dụ
- Trả lời: “mẹ” và “mợ” là 2
từ đồng nghĩa
- Trước CM8 tầng lớp trung lưu gọi mẹ bằng mợ
+ mẹ là từ tòan dân
+ mợ là từ ngữ dùng trong
1 tầng lớp XH nhất định
- HS đọc – phát biểu
- Hs phát biểu
- HS nêu định nghĩa dựa vào ghi nhớ
- Hs trao đổi – thảo luận – trả lời
+ Chú ý đối tượng giao tiếp tình huống giao tiếp, hòan cảnh giao tiếp
- HS thảo luận – trả lời: Tô đậm sắc thái địa phương, hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật
- HS trả lời: Vì nó gây tối nghĩa, khó hiểu
- HS đọc phần ghi nhớ
-HS lắng nghe và thực hiện theo HD của GV.
II Biệt ngữ XH:
- Khác với từ toàn dân, biệt ngữ XH chỉ được dùng trong một tầng lớp
XH nhất định
III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH:
- Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội chúng ta cần chú ý đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp
- Trong thơ văn tác giả dùng một số từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội nhằm tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp
xã hội của ngôn ngữ ,tính cách nhân vật
- Không nên lạm dụng vì
nó gây ra sự tối nghĩa , khó hiểu
- Muốn tránh lạm dụng hai
từ trên thì chúng ta cần tìm hiểu nghĩa của toàn dân tương ứng
12’ Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
Tìm 1 số từ địa phương
(kèm theo từ tòan dân tương
ứng)
- HS thực hiện
IV Luyện tập.
1 Bài tập 1:
Tìm 1 số từ địa phương (kèm theo từ tòan dân tương ứng) Mè: vừng
Trang 3Bài tập 2: Tìm 1 số từ
ngữ của tầng lớp HS hoặc
của tầng lớp XH khác mà
em biết và giải thích nghĩa
của các từ ngữ đĩ (cho ví dụ
minh họa)
Bài tập 3: Trường hợp giao
tiếp:
- Hs thực hiện
- HS phát biểu:
+ Dùng từ địa phương: câu a
+Khơng dùng từ địa phương: b, c, d, e, g
Chén: cái bát
2.Bài tập 2:
Tìm 1 số từ ngữ của tầng lớp HS hoặc của tầng lớp XH khác mà em biết
và giải thích nghĩa của các
từ ngữ đĩ (cho ví dụ minh họa)
a) Sao cậu hay học gạo thế? (Học gạo: học thuộc lịng 1 chách máy mĩc) b) Phải học đều, khơng nên họctủ mà nguy đấy (học tủ: đĩan mị 1 số bài nào đĩ để học thuộc lịng, khơng chú ý các bai khác) c) hơm qua, tớ bị xơi gậy (gậy: điểm 1)
5’ *Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dị:
- Thế nào là từ địa phương? Thế nào là từ biệt ngữ XH?
- Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ XH như thế nào?
- Về nhà học bài, làm tiếp bài tập 4,5
- Chuẩn bị bài: Tĩm tắt văn bản tự sự:
* Hướng dẫn tự học:
- Sưu tầm 1 số câu ca dao, hị, vè, thơ, văn cĩ sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong 1 số bài TLV của em và của bạn
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
3
phút
Nếu đi ở nơi khác người ta dùng từ ngữ
địa phương thì làm thế nào ? Chúng ta học tập nghiên cứu và sử dụng từ ngữ toàn dân tương ứng.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 4
Tuần 5
Tiết 18
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Tập làm văn: TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Các yêu cầu đối với việc tĩm tắt văn bản tự sự
2 Kĩ năng
- Đọc- hiểu, nắm bắt được tịan bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tĩm tắt khái quát và tĩm tắt chi tiết
- Tĩm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3 Thái độ: Thích tóm tắt văn bản tự sự.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhĩm…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đốn, đọc- hiểu- biết tĩm tắt một vb t.sự…
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định: (1’)
2 KTBC: (5’)
Hãy nêu các phương tiện dùng để liên kết đoạn văn trong văn bản
3 Giới thiệu: (1’) GV giới thiệu bài.
12’
18’
*Hoạt động 1: Hình thành
khái niệm
- GV gợi dẫn HS thảo luận các
câu hỏi:
+ Hãy cho biết những yếu tố
quan trọng nhất trong tác
phẩm tự sự?
+ Ngồi ra, cịn cĩ yếu tố nào
khác?
- Khi tĩm tắt tác phẩm tự sự
phải dựa vào những yếu tố
nào là chính?
- Mục đích của việc tĩm tắt
tác phẩm tự sự là gì?
=> GV nêu câu hỏi: Thế nào
là tĩm tắt văn bản tự sự?
*Hoạt động 2: Cách tĩm tắt
văn bản tự sự:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu
mục II (1) SGK và trả lời câu
- Hs thảo luận, phát biểu:
+ HS:Yếu tố quan trọng nhất: sự việc và nhân vật chính (cốt truyện và nhân vật chính)
- HS: Yếu tố khác: miêu tả biểu cảm, nhân vật phụ, chi tiết
- Kể lại cốt truyện để người đọc nắm được nội dung cơ bản của tác phẩm ấy
- HS suy nghĩ trả lời câu b
- HS đọc văn bản tĩm tắt
I Thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự:
Tĩm tắt văn bản tự sự
là dùng lời văn của mình trình bày 1 cách ngắn gọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng của văn bản đĩ)
II Cách tĩm tắt văn bản tự sự:
1.Những yêu cầu đối với văn bản tĩm tắt:
Trang 5a/ Văn bản tĩm tắt trên kể lại
nội dung của văn bản nào? Tại
sao em biết?
b/ So sánh văn bản tĩm tắt
trên với nguyên văn của văn
bản?
c/ GV nêu câu c: Từ việc tìm
hiểu em hãy cho biết các yêu
cầu của 1 văn bản tĩm tắt
(GV gợi dẫn để HS trao đổi,
thảo luận)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
các bước tĩm tắt văn bản tự
sự
- Muốn viết được 1 văn bản
tĩm tắt, theo em phải làm
những việc gì? Những việc ấy
phải thực hiện theo trình tự
nào?
- GV tổng kết tiết học:
- GV chỉ định 1 HS đọc phần
ghi nhớ SGK tr 61
* GV tích hợp KNS giáo dục
học sinh tốt hơn.
trao đổi, thảo luận và trả lời:
- HS: Nĩi về văn bản “sơn tinh – Thủy tinh” Biết được
là nhờ vào các nhân vật chính và sự việc
- So sánh văn bản: Thì truyện dài hơn, nhân vật chi tiết nhiều hơn, lới văn khách quan hơn
- HS trao đổi, thảo luận – nêu ý kiến:
- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tĩm tắt:
+ Khách quan + Hồn chỉnh + Cân đối
- HS thảo luận – nêu ý kiến
- Đọc kĩ văn bản tĩm tắt để nắm chắc nội dung:
+ Xác định nội dung chính cần tĩm tắt: sự việc và nhân vật chính
+ Sắp xếp theo một trình tự hợp lí
+ Viết bàn tĩm tắt bằng lời văn của mình
-HS lắng nghe và thực hiện theo HD của GV.
Văn bản tĩm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tĩm tắt
Văn bản tĩm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tĩm tắt
2.Các bước tĩm tắt văn bản:
Muốn tĩm tắt văn bản
tự sự cần đọc kĩ để hiểu đúng chủ đề văn bản; xác định nội dung chính cần tĩm tắt, sắp xếp các nội dung ấy theo 1 thứ
tự hợp lí sau đĩ viết thành văn bản tĩm tắt
5’ *Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dị:
- Thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự?
- Muốn tĩm tắt văn bản tự sự phải như thế nào?
- Về học bài, chuẩn bị bài: Luyện tập tĩm tắt văn bản tự sự
+ Yêu cầu tĩm tắt văn bản tự sự
+ Thứ tự cĩ thể xếp nhu sau
*Hướng dẫn tự học:
Tìm đọc phần tĩm tắt 1 số tác phẩm tự sự đã học trong từ điển văn học.
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
3
phút
- Muốn viết được 1 văn bản
tĩm tắt, theo em phải làm
những việc gì? Những việc ấy
phải thực hiện theo trình tự
nào?
- Đọc kĩ văn bản tĩm tắt để nắm chắc nội dung:
+ Xác định nội dung chính cần tĩm tắt: sự việc và nhân vật chính
+ Sắp xếp theo một trình tự hợp lí + Viết bàn tĩm tắt bằng lời văn của mình
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 6
Tuần 5
Tiết 19
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Tập làm văn: LUYỆN TẬP TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Các yêu cầu đối với việc tĩm tắt văn bản tự sự
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu, nắm bắt được tịan bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tĩm tắt khái quát và tĩm tắt chi tiết
- Tĩm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3 Thái độ: Thích tóm tắt văn bản tự sự.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: động não, suy nghĩ độc lập, thảo luận nhĩm…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đốn, đọc- hiểu- biết tĩm tắt 1vb tự sự…
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, giấy A0, giáo án,
b Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, soạn bài,
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định: (1’)
2 KTBC: (5’)
- Thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự ?
- Muốn tĩm tắt văn bản tự sự phải như thế nào?
3. Giới thiệu: (1’) Trong tiết học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em thực hành tóm tắt văn bản tự sự.
30’ *Hoạt động 1: Luyện tập
- GV cho HS thảo luận theo
nhĩm, câu hỏi 1 SGK Bản
liệt kê trên đã nêu được
những sự việc tiêu biểu và
các nhân vật quan trọng của
truyện “Lão Hạc” chưa?
Nếu cần bổ sung thì em
thêm những gì?
- Gv gợi dẫn để HS trả lời:
Hãy sắp xếp các sự việc đạ
nêu theo trình tự hợp lí
- Trên cơ sở đã sắp xếp em
thử viết lại bằng 1 văn bản
- Hs thảo luận câu hỏi 1 – nêu nhận xét – kết luận
- Bản liệt kê nêu lên các sự việc nhân vật và 1 số chi tiết tương đối đầy đủ nhưng lộn xộn, thiếu mạch lạc Vì thế muốn tĩm tắt cần sắp xếp lại thứ tự các sự việc đã nêu
- HS viết văn bản Lão Hạc ngắn gọn (10 dịng)
1 Yêu cầu tĩm tắt văn bản tự sự
2 Thứ tự cĩ thể xếp nhu sau
1/ là b: Lão Hạc cĩ 1 người con trai, 1 mãnh vườn và 1 con chĩ vàng 2/a: con trai Lão đi phu đồn cao su, Lão chỉ cịn lại cậu vàng
3/d: Vì muốn giữ lại mãnh
Trang 7ngắn gọn.
- GV gọi HS đọc văn bản
tĩm tắt, HS nhấn xét
- GV chỉnh sửa những lỗi
cần hiết để cĩ 1 văn bản tĩm
tắt tương đối hồn chỉnh
GV cho HS viết thành 1 văn
bản tĩm tắt hồn chỉnh
- HS trao đổi văn bản tĩm tắt cho nhau đọc (2,3 em cùng bàn)
-HS thực hiện
vườn cho con Lão đành phải bán chĩ
4/c 5/g 6/e 7/I 8/h 9/k
3 Viết văn bản:
5’ *Hoạt động 2: Củng cố-Dặn dị:
- Muốn tĩm tắt văn bản tự sự cần chú ý những gì?
- Về xem lại bài học, làm bài tập 2,3
- Chuẩn bị: trả bài TLV số 1
* Hướng dẫn tự học:
Tìm đọc phần tĩm tắt 1 số tác phẩm tự sự đã học trong từ điển văn học
DỰ ĐOÁN TÌNH HUỐNG:
3
phút
Có ý kiến cho rằng các văn bản
“Tôi đi học” của Thanh Tịnh và
“ trong lòng mẹ” của Nguyên
Hồng rất khó tóm tắt.
Điều này đúng vì đây là hai tác phẩm tự sự nhưng rất giàu chất thơ ít sự việc ( truyện ngắn trữ tình), các tác giả tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8
Tuần 5
Tiết 20
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 8A1… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 8A2… Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Tập làm văn: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự, cách làm bài, sử
dụng từ, đặt câu
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản tự sự.
3 Thái độ: Thích tạo lập văn bản tự sự.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Phương pháp: thống kê, động não, suy nghĩ độc lập…
2 Kĩ năng sống được giáo dục: ra quyết định, phán đốn …
3 Phương tiện:
a Chuẩn bị của giáo viên:
-Chọn ra những bài văn hay, trung bình, yếu kém
-Lược ra các lỗi mà hs vi phạm
- Đưa ra hướng khắc phục và sửa chữa
b Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’) Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Hãy tóm tắt văn bản “ Lão Hạc”
của Nam Cao.Nêu những yêu cầu đối và các bước tóm tắt văn bản Hãy tóm tắt văn bản “Tức nước vở bờ” ( bảng phụ)
3.Bài mới:
1 Tìm hiểu đề và xác định nội dung của bài viết.
- Xác định yêu cầu của đề
- Nhắc lại cách thức làm một bài văn tự sự
- Cách thức tìm hiểu một đề văn tự sự
2 Nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh:
* Ưu điểm:
- Các em hiểu vấn đề viết được
- Văn có cảm xúc
- Các phần mở bài, thân bài và kết bài biết sử dụng từ ngữ có tác dụng liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa chặt chẽ của một bài văn
* Khuyết điểm:
- Kể dông dài
- Một số bài làm quá sơ sài
- Sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
- Chữ viết xấu, viết hoa tuỳ tiện
- Một số bài chưa xác định rõ bố cục ba phần , viết luông tuồng không xuống dòng
- Một số đoạn văn viết chưa hoàn chỉnh ý
Trang 9* Hướng khắc phục:
- Làm bài đầy đủ hơn
- Rèn luyện chính tả
- Biết cách diễn đạt cho đúng ngữ pháp
- Trình bày bài văn rõ ràng
3 Trả bài và chữa bài:
- Trả bài cho hs tự xem
- Yêu cầu hs trao đổi bài cho nhau để nhận xét
- HS tự chữa bài của mình vào bên lề hoặc phía dưới bài làm với các lỗi về dùng từ, chính tả, đặt câu, điễn đạt, trình bày
4 Đọc các bài văn hay: ( đọc 1 vài đoạn văn tương đối hoàn chỉnh, viết có cảm xúc.)
5 Nhận xét kết quả bài kiểm tra:
Đề bài: Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
- Yêu cầu HS phân tích đề: chỉ ra các yêu cầu về nội dung, hình thức
- Tổ chức cho HS thảo luận, xây dựng đáp án (dàn ý) cho bài viết
* Gợi ý:
1 Mở bài:
- Giới thiệu tình huống gợi nhớ đến kỉ niệm ( do chứng kiến các em lớp 1 đi học, hay do tiếng trống ngày khai trường,….)
- Nêu tên kỉ niệm, ngày đầu tiên đi học và cảm xúc khi nhớ về kỉ niệm ấy như thế nào ?
2 Thân bài:
- Kể và tả lại khơng khí ngày khai trường trong cảm xúc lần đầu tiên được chứng kiến cảnh
đĩ của cậu học HS lớp 1
- Ai là người đưa em đến trường ngày đầu tiên ? Khơng khí sân trường và cảnh sắc như thế nào ?
- Cảm xúc của em lần đầu tiên tách rời mẹ vào chổ ngồi mới lạ của học sinh lớp 1 để dự lễ khai giảng ra sao ?
- Buổi khai giảng em cảm nhận các sự việc như thế nào? Ơ giáo đĩn em bằng những cử chỉ than mật ra sao ?
- Kể về buổi học đầu tiên: Cơ HS làm quen ra sao? Ấn tượng của em về cơ giáo và lớp học như thế nào? Kỉ niệm sâu đậm nhất về giờ học đầu tiên là gì ?
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học.
* Yêu cầu.
- Bài viết phải cĩ bố cục 3 phần cụ thể, rõ ràng, cân đối
- Đúng thể loại văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Kỉ niệm phải xuất phát từ cảm xúc chân thành, khơng khuơn mẫu sáo rỗng
- Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề đặt ra ( dàn bài)
- Giữa các phần cĩ sự lien kết chặt chẽ ( nội dung và hình thức)
4 Củng cố & Dặn dị
- Về xem lại văn bản tự sư
- Chuẩn bị bài: Cơ Bé Bán Diêm
Trang 10+ Tóm tắt văn bản “Cô bé bán diêm”
+ Ý nghĩa của những chi tiết thực tế và mộng tưởng trong bài
+ Câu hỏi Đọc –hiểu văn bản
Rút kinh nghiệm tiết dạy: