Đây dường như làcách tiếp cận mang tính công nghệ để đạt được sự hiệu quả cao trong việc chuyểngiao các nội dung thực tế đến người học và bởi vì các dữ liệu đa phương tiện khácnhau đòi h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Nguyễn Quang Tuyến
XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô giáo khoa công nghệ thông tin , trường Đại Học Vinh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết ,kinh nghiệm quý báu và đã khích lệ, hỗ trợ mọi mặt cho
em trong suốt những năm học tại trường
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo thạc sĩ Vũ Chí Cường
đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ
án để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị và các bạn đã có những nhận xét, ý kiến đóng góp, động viên và quan tâm giúp đỡ chúng tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình làm đồ án.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả mọi người đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần, động viên, khích lệ và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua.
Vinh, ngày 09 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Tuyến
2
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về kinh tế lẫnvăn hoá xã hội Trình độ dân trí ngày càng được chú trọng nâng cao Hội nhập thếgiới cũng trở thành nhu cầu tất yếu Nhu cầu trang bị tốt một ngoại ngữ để có thể
trao đổi, tiếp thu các tinh hoa từ các nền văn hóa độc đáo, các tiến bộ khoa học kỹ thuật… càng tăng lên gấp bội và rộng khắp Ngoại ngữ là phương tiện, là cầu nối
không thể thiếu để có thể hòa nhập và phát triển Ngàycàng có nhiều người theo
học Anh ngữ không chỉ bởi nó là một trong những ngôn ngữ quốc tế nhất và khá
dễ học mà còn để đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh, tuyển dụng của các cơ quan, tổ chức, để có khả năng nắm bắt nhiều cơ hội tốt, đạt được một tương lai tươi sáng hơn Để đánh giá trình độ Anh ngữ của mình sau một thời gian theo học, chúng ta
có thể tham gia các kỳ kiểm tra uy tín trong nước và quốc tế như chứng chỉ quốcgia A, B, C, IELTS,TOEFL…
Để đáp ứng nhu cầu học nhanh và học chất lượng cao ngày càng gia tăngcủa nhân dân trong nước, hàng trăm hàng ngàn trung tâm Anh văn chất lượng cao
đã hình thành và phát triển trong nước Tuy nhiên, dù vậy, nhu cầu học của nhândân vẫn thực sự chưa được đáp ứng đầy đủ vì nhiều lí do:
- Bị động về nhiều mặt: thời gian, địa điểm, tốc độ học …
- Hạn chế, bó buộc về thời gian (vài tiết mỗi tuần), về thời khoá biểu cốđịnh nhiều người quá bận rộn khó có thể sắp xếp thời gian để học Anh văn mộtcách thực sự hiệu quả , nhanh chóng
- Hạn chế về địa điểm : chưa thực sự có đủ điều kiện để mọi người có thểhọc Anh văn hiệu quả mà tiện lợi, gần nhà, ít tốn chi phí, thời gian, công sức đilại ,đặc biệt là những người dân ở tỉnh nhỏ.Cùng với sự phát triển mạnh mẽ củaInternet, kho tàng kiến thức nhân loại cũng ngày càng khổng lồ hơn Đã có một sốtrang web hỗ trợ học Anh văn nhưng chưa thực sự tiện ích cho nhân dân ta vì vôcùng hiếm những trang web hỗ trợ học tiếng anh miễn phí bằng giao diện tiếngViệt thân thiện, dễ sử dụng cho những người chưa thành thạo Internet và nhữngngười có vốn tiếng Anh còn khiêm tốn Vì vậy, đề tài của em hôm nay mongmuốn xây dựng một trang web hỗ trợ học tiếng Anh nói chung có thể đáp ứngnhững nhu cầu trên của người dùng, và có thể học tiếng Anh dễ dàng, hiệu quả
3
Trang 4BỐ CỤC ĐỒ ÁN
Chương 1: Nghiên cứu hệ thống đào tạo trực tuyến
Giới thiệu chung về hệ thống đào tạo trực tuyến, các mô hình đào tạo trực tuyến đã được triển khai, lựa chọn giải pháp xây dựng hệ thống.
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
Phân tích và thiết kế hệ thống đào tạo trực tuyến: Biểu đồ phân cấp chức năng tổng thể, biểu đồ phân cấp chức năng từng phân hệ, các biểu
đồ luồng dữ liệu, cơ sở dữ liệu, thiết kế các chức năng chính…
Chương 3: Cài đặt và giao diện
Trình bày việc cài đặt các chức năng chính và giao diện chính trong hệ thống chương trình.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
4
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU 2
BỐ CỤC ĐỒ ÁN 3
Mục lục 5
Chương 1 Nghiên cứu hệ thống đào tạo trực tuyến 5
1.1 Tổng quan……….5
1.2 Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến 6
1.2.1 Mô hình chức năng do Sun Microsystem đề xuất: 6
1.2.2 Mô hình chức năng có sự phân chia thành LMS và LCMS 13
1.3 Chuẩn hóa khi xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến 17
Định nghĩa chuẩn 17
1.4 Lựa chọn giải pháp cho hệ thống 17
Chương 2 Phân tích và thiết kế hệ thống 19
2.1 Phân tích và thiết kế hệ thống Website hỗ trợ đào tạo Tiếng Anh 19
2.1.1 Thiết kế hệ thống 21
2.1.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 24
2.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 25
2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 25
2.2.1 Danh mục các bảng trong cơ sở dữ liệu: 25
2.2.2 Danh sách các bảng cơ sở dữ liệu 26
2.2.3 Các biểu đồ liên kết thực thể (Diagram) 40
Chương 3 Cài đặt và giao diện 45
3.1 Hệ thống “Website hỗ trợ đào tạo Tiếng Anh trực tuyến” 45
3.1.1 Trang chủ Website 45
3.1.2 Trang quản lý học viên 46
3.1.3 Trang quản lý giáo viên .47
3.1.4 Trang quản trị ……….48
KẾT LUẬN 49
Bảng chú giải thuật ngữ 51
Tài liệu tham khảo 52
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
5
Trang 61.1 Tổng quan
Ngày nay, Internet và website đã không còn là những thuật ngữ tin học quá
xa lạ với chúng ta Với tốc độ phát triển mạnh mẽ hiện nay, Internet đã chứng tỏ
nó đang dần trở thành một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại VớiInternet, con người càng có nhiều cơ hội để phát triển về mọi mặt Nhiều hoạtđộng sống của con người đã, đang và sẽ ngày càng gắn liền với Internet Internetcung cấp cho bạn cơ hội giao thương, gặp gỡ các đối tác, đặc biệt là các đối tácnước ngoài một cách thuận lợi Internet mang những thông tin quảng bá, khuyếnmãi đến người sử dụng vô cùng nhanh chóng Internet giúp bạn tiếp tục điều hànhcác công việc và giữ liên lạc mật thiết với những người bạn quan tâm khi khoảngcách là một trở ngại lớn…Hằng ngày, Internet không chỉ mang đến cho chúng tanhững thông tin nóng bỏng nhất, những lợi ích kinh doanh tốt nhất, những hìnhthức giải trí mới lạ, đa dạng, phong phú mà nó còn cung cấp cho chúng ta mộtcách thức học tập nâng cao trình độ nói chung và học ngoại ngữ nói riêng rất tiệnlợi, thú vị, độc đáo với những website sinh động, đặc sắc với các biểu mẫu, đồhọa, âm thanh, ảnh động…Nhận thức được tầm quan trọng của Internet đối vớivấn đề nâng cao dân trí, chính phủ ta đã sớm chủ trương đưa Net vào trường vàcác địa phương cũng đang nỗ lực để chủ trương này thực sự hữu ích Như đánh giácủa nhiều người, việc xây dựng các trang web hỗ trợ học tập trên Internet quả làmột giải pháp hấp dẫn và thiết thực, có nhiều ưu điểm riêng vượt trội so với cáchgiáo dục truyền thống theo trường lớp: không hạn chế sỉ số lớp, không gò bó theothời gian biểu cố định; không tốn chi phí, công sức đi lại Bên cạnh đó, website lại
dễ thay đổi, cập nhật thông tin, cải thiện giao diện, nội dung … để nâng cao tínhhấp dẫn và hiệu quả của chương trình
Website giáo dục luôn hướng đến mục đích cuối cùng là hỗ trợ tối đa cho
người dùng với sự tích hợp, thừa kế những ưu điểm của 3 phương pháp học truyềnthống: tự học, học với người hướng dẫn và học với bạn Website giáo dục là mộtngười thầy, người bạn tận tâm hiếm có – có thể xuất hiện bên bạn bất kỳ lúc nàobạn cần – trong lúc khẩn cấp bất kể sớm khuya Website giáo dục là người thầy,người bạn thú vị cung cấp cho bạn những kinh nghiệm quý báu, những bài học đầyhình ảnh, âm thanh, màu sắc sinh động … Trong một tương lai không xa, loại hình
6
Trang 7giáo dục này sẽ phát triển mạnh mẽ và đóng vai trò quan trọng trong nền giáo dụchiện đại.
Cần xây dựng các trang Web theo mô hinh chuẩn :
1.2 Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến
Mô hình chức năng xác định các thành phần cấu thành một hệ thống đàotạo trực tuyến Hiện nay trên thế giới có một số đề xuất về mô hình chức năngchẳng hạn như SCORM, xác định mô hình chức năng tổng quát của một hệ thốngquản lý đào tạo (Learning Management System), còn Sun Microsystems cũng giớithiệu một mô hình chức năng đặc thù của họ
Để có được cái nhìn tổng quan về các chức năng của một hệ thống đào tạotrực tuyến, ta sẽ xem xét một số mô hình chức năng đã được đề xuất, sau đó sẽxem xét mô hình chức năng có sự phân chia LMS thành LCMS và LMS
1.2.1 Mô hình chức năng do Sun Microsystem đề xuất:
Hình 0.1 Mô hình chức năng của hệ thống ĐTTT
Trước hết, ta sẽ xác định các khái niệm và các thành phần cấu thành nên
mô hình trên:
7
Trang 8Đối tượng kiến thức: Learning Object
Đối tượng kiến thức được định nghĩa trong rất nhiều các tài liệu, các tiêuchuẩn, các báo các và các nghiên cứu khác nhau về hệ thống đào tạo trực tuyến
Từ góc độ chuyên môn, ta có thể định nghĩa đối tượng kiến thức là một tập các dữliệu được sử dụng bởi hệ thống đào tạo trực tuyến, chúng được tạo ra, lưu trữ, biênsoạn, ghép nối, chuyển giao và làm phương tiện ghi chép Một cách tiếp cận thực
tế hơn là coi đối tượng kiến thức như một thành phần số đóng góp vào bức tranhphức tạp của một bài giảng trực tuyến
Kho chứa nội dung và các danh mục đề nghị (Content Repositories and Offering Catalogs)
Kho chứa nội dung là kho chứa các đối tượng kiến thức và có thể được truynhập bởi cả những người và hệ thống tạo nên nội dung cũng như những người và
hệ thống sử dụng nội dung đó Các kho chứa phải có thể được xử lý một cáchthương mại các nội dung thông thường cũng như chuyên biệt đã được tạo ra bởimột nhóm hay một tổ chức cũng như ở bất cứ nơi nào khác
Siêu dữ liệu (Metadata)
Để có thể giao tiếp một cách có hiệu quả với các thành phần khác, kho chứa
dữ liệu phải duy trì một chỉ mục tìm kiếm của các đối tượng kiến thức, và đặc biệt
là các thông tin mô tả về cấu trúc cũng như thuộc tính của các đối tượng Cácthông tin mô tả này được gọi là các siêu dữ liệu (metadata), hoặc chính xác hơn làsiêu dữ liệu của các đối tượng kiến thức Siêu dữ liệu được sử dụng để phục vụcho việc tìm kiếm, khai thác và phục hồi các đối tượng kiến thức
Siêu dữ liệu và sự lưu trữ dữ liệu (Metadata and Content Storage)
Khi ta liên hệ với một thư viện truyền thống thì siêu dữ liệu tương tự nhưmột thẻ danh mục còn nội dung thì tương tự như các cuốn sách Mặc dù trong thưviện, các thẻ danh mục tách rời khỏi các cuốn sách và các kho chứa nội dung củathời đại thông tin số thường chỉ chứa các siêu dữ liệu Nội dung của các kho chứabao gồm rất nhiều dạng như dạng văn bản, đồ họa, các câu hỏi đánh giá, hình ảnh,hoạt hình, mô phỏng, âm thanh và phim ảnh Sự lưu trữ vật lý và phục hồi các đốitượng nội dung có thể hoàn toàn tách rời khỏi sự lưu trữ và phục hồi của các siêu
8
Trang 9dữ liệu về các đối tượng kiến thức đó Tóm lại là, các đối tượng kiến thức có thểđược lưu trữ trên nhiều server với các đặc trưng khác nhau Đây dường như làcách tiếp cận mang tính công nghệ để đạt được sự hiệu quả cao trong việc chuyểngiao các nội dung thực tế đến người học và bởi vì các dữ liệu đa phương tiện khácnhau đòi hỏi các loại server khác nhau.
Quản lý nội dung và dòng công việc (Content and Workflow Management)
Các tính năng quản lý nội dung như điều khiển phiên bản, đăng nhập/đăngxuất và sự phê chuẩn của người quản lý khi có một nội dung mới được tạo ra Cáctính năng nhập/xuất cần có để có thể chuyển giao các đối tượng hay các gói đốitượng giữa các hệ thống cũng có thể được xem như là sự quản trị nôi dung
Danh mục đề nghị (Offering Catalog)
Một kiến thức được đề nghị được xác định như là nội dung được ghép vàotrong một gói kiến thức (có thể bao gồm cả các phần đánh giá) và sau đó
được đề xuất tới những người học như là một đơn vị thống nhất Danh mục đềnghị là một loại kho chứa đặc biệt, là nơi lưu trữ các đề xuất Một danh mục đềnghị có thể liên kết các đề xuất với các đường dẫn để dẫn đến sự đồng thuận, cácchứng nhận và/hoặc các kỹ năng Tùy thuộc vào kiến trúc vật lý của môi trườngđào tạo, danh mục này có thể được tích hợp với các kho chứa nội dung bìnhthường hay có thể là một thành phần độc lập
Các công cụ soạn thảo nội dung (Content Authoring Tools)
Các công cụ và dịch vụ soạn thảo nội dung (và các đánh giá) cho phép cácchuyên gia chủ đề và các nhà phát triển tài liệu hướng dẫn có thể tạo ra và sửachữa các đối tượng nội dung Các công cụ soạn thảo khác nhau được sử dụng đểtạo và định dạng cho các loại nội dung khác nhau như văn bản, đồ họa, hình ảnh,hoạt hình, mô phỏng, âm thanh và phim ảnh Các công cụ soạn thảo cần phải cókhả năng cho phép người thiết kế nội dung có thể xác định rằng dữ liệu đang tồntại có thể tái sử dụng hoặc sử dụng vào mục đích khác hơn là thiết kế và soạn thảolại hoàn toàn Việc này yêu cầu những người thiết kế tài tiệu hướng dẫn, ngườicung cấp nội dung và những người phát triển các khóa học phải cung cấp sự mô tả
về nội dung của họ một cách chính xác trong các siêu dữ liệu Trong một môi
9
Trang 10trường đào tạo lý tưởng, các công cụ soạn thảo tích hợp nhuần nhuyễn với các khochứa nội dung, cho phép họ có thể tìm kiếm, phục hồi, thay đổi, lưu trữ và thay thếcác đối tượng cũng như các siêu dữ liệu của chúng.
Các công cụ lắp ghép nội dung (Content Assembly Tools)
Các công cụ lắp ghép nội dung liên quan đến việc kết nối các đối tượng nộidung thành một module học tập thống nhất, với sự định hướng giữa các đối tượng
đã được xác định cũng như sự đánh giá về các nội dung tương ứng Lắp ghép nộidung thường được thực hiện bằng các công cụ khác với các công cụ soạn thảodùng để tạo ra các đối tượng kiến thức
Các công cụ lắp ghép nội dung có thể hỗ trợ việc tạo cũng như ứng dụngcác mẫu sẵn có như là các thành phần cơ bản cho một gói nội dung một cách ổnđịnh và hiệu quả vào một module học tập Các mẫu có thể dựa trên các kiến trúc,trên các trình diễn, trên các phương pháp thiết kế chỉ dẫn hoặc trên tất cả các thànhphần đó Do đó, một mẫu có thể chia một bài giảng thành phần giới thiệu, phầngiải thích, ví dụ và đánh giá Lắp ghép cũng cho phép liên kết các thành phần khácnhau của kinh nghiệm học tập như chat room, các diễn đàn thảo luận không đồng
bộ, các sự kiện đồng bộ và môi trường hợp tác
Quản lý danh mục (Catalog Manager)
Quản lý danh mục là quá trình xác định nội dung học tập để chuyển tới cácngười sử dụng khác nhau, thành lập kế hoạch học tập (các hướng để có thể đượccấp bằng, cấp chứng chỉ, các môn học để phát triển kỹ năng), luân chuyển tàinguyên là cần thiết để hỗ trợ việc chuyển giao kiến thức, cơ sở hạ tầng ứng dụngcủa một hệ thống đào tạo trực tuyến có vai trò thiết lập nên các quy trình thươngmại để đăng ký người học, tạo ra các danh mục người đăng ký để người có nhucầu có thể vào đăng ký trực tiếp Các thành phần quản lý danh mục có các giaodiện điển hình cho phép những cá nhân được phép kích hoạt quá trình học tập vàthiết lập các quyền truy nhập, cấm truy nhập, thiết lập giá cả, và hơn nữa
Lập kế hoạch học tập (Learning Planner)
Tùy thuộc vào hoàn cảnh tổ chức, quá trình học tập có thể được lập kếhoạch bởi người học, bởi các giáo viên, bởi những người cố vấn, bởi những người
10
Trang 11quản lý các môn học, bởi các giám đốc nhân lực hay bởi các những người lập kếhoạch và quản lý thời gian biểu Những thành phần cơ bản nhất của việc lập kếhoạch (mà không thể thay thế bằng các hệ thống tự động) gồm có:
Xác định các mục tiêu học tập Bằng cấp, chứng chỉ, các kỳ thi nghề haycác kỹ năng nào người học muốn đạt được?
Đánh giá kiến thức hay trình độ kỹ năng hiện tại của học viên Việc này
có thể được thực hiện nhờ các bài kiểm tra, bằng cách đánh giá tiểu sửhọc tập hay thông qua đánh giá chủ quan của chính người học hay mộtngười nào khác
Đánh giá kiến thức hiện tại và/hoặc trình độ kỹ năng hiện tại của học viên
so với mục tiêu của khóa học mà họ theo đuổi Trong giáo dục đại học,điều này thường được nói đến như là sự phân tích tiến trình lấy bằng.Trong một thế giới chung, việc này còn có thể được gọi là phân tích các
kỹ năng còn thiếu
Thành lập một kế hoạch học tập cho các học viên, việc này sẽ giúp nângcao trình độ hiện có của các học viên lên cấp độ mà họ mong muốn đạtđược một cách khoa học nhất
Cần lưu ý rằng đây không phải là các bước tuần tự nối tiếp nhau, giữachúng có các mối liên hệ có thể phải đánh giá lại vào bất cứ thời điểm nào
Việc lên kế hoạch học tập cần phải có sự truy nhập vào các đề nghị hay cáckiến thức trong danh mục đề nghị và vào các thông tin về người học tong các khochứa hồ sơ về người học Các kế hoạch học tập nên được xem như một phần cốtlõi của hồ sơ người học và được lưu trữ để theo dõi trong cả quá trình theo học
Cán bộ đào tạo (Learner Registrar)
Thành phần cán bộ đào tạo cung cấp cho người học khả năng truy nhập vàocác đề nghị học tập và quản lý các tiến trình thương mại liên quan đến sự truynhập đó Sự phức tạp của tiến trình có thể rất khác nhau, có thể đơn giản chỉ làviệc người học click lên biểu tượng danh mục, sau đó sẽ truy nhập được ngay, cóthể là cả một quá trình phức tạp gồm có sự phê chuẩn của người dạy, kiểm tra tính
11
Trang 12hợp lệ của vị trí học viên, kiểm tra các điều kiên tiên quyết đã được định trước,tính toán hóa đơn, quá trình thanh toán, hủy bỏ và bồi thường hợp đồng,
Môi trường chuyển giao (Delivery Environment)
Môi trường chuyển giao cung cấp cho người học khả năng truy nhập vàonội dung học tập và các thành phần khác của môi trường học tập như chat, email,câu hỏi trắc nghiệm, công cụ biểu diễn và hiển thị dữ liệu đa phương tiện, cáccông cụ hợp tác, chia sẻ ứng dụng, công cụ soạn thảo phương trình, …Môi trườngcũng cung cấp các công cụ chỉ dẫn nếu như trong mạng có một thành phần đóngvai trò người chỉ đạo học tập
Môi trường chuyển giao cũng cung cấp các phương tiện để có thể duyệt quanội dung, đôi khi dưới sự điều khiển của người học, cũng có khi dưới sự điềukhiển của người dạy và cũng có thể dưới sự điều khiển của chính hệ thống chuyểngiao Các quy tắc và/hoặc cách thức để duyệt qua một đề nghị được thiết lập trongquá trình lắp ghép nội dung
Các thành phần của môi trường chuyển giao có thể có:
Các môi trường hợp tác đồng bộ chẳng hạn như các chat room, chia sẻmàn hình, hội thảo từ xa bằng công nghệ audio, video
Các hợp tác không đồg bộ như email, diễn đàn thảo luận
Các nội dung Self-paced (văn bản, video, mô phỏng, đồ họa, etc),
Chuyển giao và theo dõi các tiền và hậu đánh giá
Duyệt thích nghi, tùy thuộc vào các kết quả đánh giá
Dữ liệu về các hoạt động của một người học và trạng thái trong một sự đềnghị có thể được chuyển ngược trở lại hồ sơ của người học đó
Chúng ta sẽ xét một ví dụ về một công cụ chuyển giao hữu dụng trong một
hệ thống đào tạo trực tuyến, đó là công cụ chat Công cụ chat trong hệ thống đàotạo trực tuyến giúp:
Tăng khả năng trao đổi thông tin giữa các học viên, giúp hiểu về nhau kĩhơn
12
Trang 13 Giáo viên và học viên có thể tham gia trao đổi với nhau cùng một vấn đề.
Môi trường hợp tác (Collaborative Environment)
Một số hệ thống chuyển giao kiến thức được xây dựng hầu hết xung quanh
sự chuyển giao và hợp tác đồng bộ Chúng được gọi là các phòng học ảo vì các hệthống này cố gắng mở rộng môi trường vật lý và các tương tác thông thường củamột phòng học sang các thiết lập trên môi trường mạng Các tiếp cận mang tínhcông nghệ cho một phòng học ảo có rất nhiều khác biệt so với môi trường chuyểngiao các khóa học trên Web sử dụng chủ yếu giao thức chuyển giao không đồngbộ
Các bộ máy đánh giá và kiểm tra (Assessment and Testing Engines)
Việc kiểm tra và đánh giá có thể được tích hợp với nội dung học tập vàchuyển giao cùng với nó, hoặc cũng có thể quản lý như một quy trình riêng biệt.Trong mỗi trường hợp, sự đánh giá và kiểm tra là các bộ phận thiết yếu của bất cứmôi trường giáo dục nào, và sự lưu trữ, lắp ghép, chuyển giao và ghi nhận cácđánh giá thường được đảm trách bằng một bộ phận riêng biệt gọi là bộ máy đánhgiá
Các bộ máy đánh giá điển hình bao gồm các khả năng đánh giá của các tácgiả và có thể được sử dụng để tạo ra các ngân hàng câu hỏi từ mỗi đánh giá đãđược liên kết lại Quy trình ghép nối có thể bao gồm việc lựa chọn ngẫu nhiên cáccâu hỏi dựa trên các tiêu chí đánh giá cho dù sự lựa chọn các câu hỏi cần phải có
sự tương thích với các kết quả trước đó Các loại câu hỏi cung cấp bởi bộ máyđánh giá rất đa dạng cho dù các câu hỏi trắc nghiệm với chỉ một đáp án đúng vẫnchiếm một số lượng lớn
13
Trang 141.2.2 Mô hình chức năng có sự phân chia thành LMS và LCMS
Hình 0.2 Mô hình chức năng có sự phân chia thành LCMS và LMS
Mô hình chức năng có thể được phân chia thành 2 phần, phần thứ nhất là Hệ thốngquản lý các quá trình học (LMS : Learning Managerment System) và phần thứ hai
là Hệ thống quản lý nội dung các khóa học (LCMS : Learning ContentManagerment System)
a) Hệ thống quản lý các quá trình học (LMS)
14
Trang 15Quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham gia các chương trình có
sự hướng dẫn của giảng viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tính tương táctrên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn thế nữa, LMS cũng giúp cácnhà quản lý và giảng viên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, thu nhận kếtquả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệu quả việc giảng dạy
Một hệ thống quản lý các quá trình học đầy đủ phải gồm có các tính năngsau đây (theo Sun Microsystem):
Quản lý hồ sơ người học (Learner profile manager)
Quản lý danh mục các đề nghị của học viên(Learning offering catalogmanager)
Công cụ lập kế hoạch học tập (Learning planner)
Cán bộ đào tạo (Learner registrar)
Kết nối vào môi trường chuyển giao để chuyển giao các đề nghị học tập(Connection to delivery environment for delivery of learning offerings)
Giám sát sự chuyển giao/tham gia (Delivery/participation tracking)
Giám sát sự đánh giá và kiểm tra (Assessment and testing tracking)
Các công cụ phân quyền đánh giá (Assessment authoring tools)
Các bộ liên kết, ghép nối nội dung (Content assembler)
Thực chất, hệ thống quản lý các quá trình học có nhiệm vụ quản lý môitrường học tập, cung cấp không gian để giúp cho việc tổ chức và giới thiệu nộidung tới người học, quản lý các kế hoạch học tập, theo dõi, giám sát các hoạt động
và kết quả của quá trình học tập
Các nhà cung cấp LMS hiện nay đang tiến những bước vững chắc trongviệc mở rông thị trường của họ bằng việc tích hợp các công cụ quản lý truy nhập,công cụ đánh giá và công cụ chuyển giao, phân phối vào các sản phẩm của họ
b) Hệ thống quản lý nội dung khóa học (LCMS)
Quản lý cách thức cập nhật, quản lý và phân phối khóa học một cách linhhoạt Người thiết kế nội dung chương trình học có thể sử dụng LCMS để sắp xếp,
15
Trang 16chỉnh sửa và đưa lên các khóa học/chương trình Hệ thống LCMS sử dụng cơ chếchia sẻ nội dung khóa học trong môi trường học tập chung, cho phép nhiều người
sử dụng có thể truy cập đến các khóa học và tránh được sự trùng lắp trong việcphân bổ các khóa học và tiết kiệm được không gian lưu trữ Cùng với sự ra đời củatruyền thông đa phương tiện, LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụ liên quan âm thanh
và hình ảnh, đưa các nội dung giàu hình ảnh và âm thanh vào môi trường học
Các đặc trưng của một LCMS điển hình gồm có:
Các công cụ lắp ghép nội dung
Các công cụ kiểm tra nội dung cũng có thể đi kèm với LCMS
Công cụ kiểm soát truy nhập được tích hợp để hỗ trợ việc đăng ký, lưu trữ
và phục hồi các đối tượng theo bất kỳ tiêu chuẩn của các công cụ kiểmsoát truy nhập nào
Một kho chứa nội dung các siêu dữ liệu (metadata) được kích hoạt (baogồm thiết bị lưu trữ với một số chức năng quản lý nội dung và danh mục
đề nghị)
Một trình quản lý hồ sơ học viên đơn giản
Một hệ thống phân phối nội dung cho phép hệ thống LCMS định vị, phụchồi, và giúp cho các đối tượng tương ứng phù hợp với môi trường chuyểngiao
Rất nhiều các sản phẩm LCMS tích hợp tất cả các thành phần trên và dựatrên mô hình thiết kế giáo dục hay các lý thuyết đào tạo Một công cụ khác có thểđược tích hợp vào các sản phẩm LCMS đó là công cụ phục vụ cho việc chuyển đổicác tài liệu có định dạng StarOffice, PowerPoint, hay Word thành các đối tượngkiến thức có thể được sử dụng bởi một hệ thống quản lý nội dung
Việc định nghĩa một hê thống LCMS như là một họ sản phẩm tách rời dường như
là một sự việc kỳ lạ Mức độ phức tạp xung quanh việc lập kế hoạch học tập vàthương mại hóa các đề nghị thành các quy tắc kinh doanh và các quy trình kinhdoanh trong các sản phẩm LCMS thấp hơn nhiều so với trong các sản phẩm LMS,nhưng mức độ phức tạp của việc quản lý nội dung và quản lý đối tượng kiến thứcthì lại cao hơn rất nhiều Và quả thực hiện nay, các nhà cung cấp hệ thống LMS
16
Trang 17đang bắt đầu đề nghị tích hợp các sản phẩm LCMS vào sản phẩm LMS còn cácnhà cung cấp các sản phẩm LCMS cũng đã bắt đầu xây dựng các tính năng LMScho các hệ thống của họ Một số nhà cung cấp nội dung (các nhà xuất bản), cácnhà cung cấp các công cụ kiểm soát truy nhập, và các nhà cung cấp môi trườngphân phối nội dung cũng đang phát triển các chức năng của LCMS để tích hợp vàocác sản phẩm của mình Các sản phẩm LCMS cho phép các công ty tạo ra và tái sửdụng các đơn vị nội dung số có kích thước nhỏ Điều này có ý nghĩa rất lớn Khảnăng tái sử dụng và quản lý các đối tượng kiến thức cung cấp bởi một hệ thốngLCMS giảm thiểu thời gian và giá thành của việc phát triển một đề nghị đào tạomới Loại bỏ các đối tượng kiến thức không cần thiết bằng cách sử dụng lại cácđối tượng tương tự cũng giúp cho việc cập nhật các đối tượng kiến thức dễ dànghơn với giá thành thấp hơn.
Vệc sử dụng các cấu trúc siêu dữ liệu chuẩn hóa cũng như các định dạngnhập xuất chuẩn hóa của các đối tượng kiến thức cũng cho phép các đối tượngkiến thức được tạo ra bởi nhiều công cụ khác nhau và có thể được chia sẻ bởinhiều kho chứa nội dung khác nhau
c) Mô hình phối hợp hoạt động giữa LCMS và LMS
Hình 0.3 Phối hợp hoạt động của LMS và LCMS
Theo mô hình này, những người soạn thảo nội dung tương tác với hệ thốngquản lý nội dung để có thể cung cấp các nội dung mới hoặc khai thác các nội dung
cũ và LCMS có nhiệm vụ quản lý nội dung của cả hệ thống đào tạo trực tuyến
17
Trang 18Người học tương tác với hệ thống thông qua hệ thống LMS vì chức năngchính của hệ thống LMS là quản lý người học và các hoạt động của hệ thống đàotạo trực tuyến.
LCMS cung cấp cho LMS nội dung của các bài giảng, ngược lại, LMScung cấp cho LCMS các thông tin về tình hình học tập của các học viên của hệthống, bài làm, đồ án, … tóm lại là các nội dung của quá trình học tập mà LCMScần quản lý
Những người giảng dạy (giảng viên) thông qua các phòng học ảo để tươngtác với các hệ thống LMS và LCMS, từ đó giao tiếp với các học viên và thực hiệncông việc giảng dạy của mình
1.3 Chuẩn hóa khi xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến
Nhìn chung, mục đích của các chuẩn giao tiếp giữa các thành phần của một
hệ thống đào tạo trực tuyến là cung cấp các cấu trúc dữ liệu chuẩn và các giao thứctruyền thông cho các đối tượng kiến thức và các dòng công việc giữa các thànhphần Khi các chuẩn này được kết hợp vào trong các sản phẩm của các nhà cungcấp, người sử dụng hệ thống đào tạo trực tuyến có thể mua nội dung và các thànhphần cấu thành hệ thống từ nhiều nhà cung cấp khác nhau dựa trên chất lượng và
sự phù hợp cùng với uy tín của các nhà cung cấp, họ sẽ làm việc với nhau hiệu quảhơn Vì vậy, việc đưa ra các tiêu chuẩn cho các hệ thống đào tạo trực tuyến là rấtcần thiết
Sau đây định nghĩa chuẩn trong một hệ thống đào tạo trực tuyến
ISO định nghĩa chuẩn như sau : “Các thoả thuận trên văn bản chứa các đặc tả kỹthuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách hệ thống nhất nhưcác luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo các vậtliệu, sản phẩm, quá trình và các dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng”
18
Trang 191.4 Lựa chọn giải pháp cho hệ thống
Hiện nay đã có rất nhiều hệ thống đào tạo trực tuyến đã được triển khaitrong thực tế theo mô hình chức năng và các chuẩn đã được trình bày như
trên,như:BlackBoard(http://www.blackboard.com),WebCT(http://www.webct.c
om), eCollege(http://www.ecollege.com/indexstat.learn), các hệ thống đào tạo
được phát triển từ hệ thống mã nguồn mở Moodle(http://Moodle.com).
Qua việc nghiên cứu các mô hình chức năng của hệ thống đào tạo và các môhình đã được xây dựng trong thực tế chúng tôi đã lựa chọn một mô hình chức năngtrong đó hê thống đào tạo được phân tách thành 2 hệ thống, hệ thống quản lý nộidung LCMS (Learning Content Managerment System) và hệ thống quản lý đào tạoLMS (Learning Management System) để có thể quản lý các chức năng một cách
rõ ràng, mạch lạc hơn Hệ thống Website hỗ trợ đào tạo Tiếng Anh là hệ thống
được xây dựng trên nền tảng Web, chức năng chính của Website là: Giúp ngườihọc đăng ký vào hệ thống, học tập, quản lý hồ sơ học viên, quản lý tiến trình họccủa học viên, tạo nội dung học tập, quản lý hồ sơ giáo viên
19
Trang 20CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Phân tích và thiết kế hệ thống Website
Qua việc nghiên cứu các mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực
tuyến và các mô hình đã được xây dựng trong thực tế tôi đã xây dựng Website hỗ
trợ đào tạo Tiếng Anh thể hiện việc quản lý các chức năng một cách rõ ràng, mạch
lạc
Sau đây là mô hình tương tác giữa người sử dụng và hệ thống:
Hình 0.1 Mô hình tương tác giữa người sử dụng và hệ thống
Trong đó:
- Người quản lý hệ thống sẽ tương tác với hệ thống “Quản lý hệ thống đàotạo trực tuyến ” để: 20
Trang 21 Quản lý thông tin hệ thống.
Quản lý chương trình học
Quản lý nội dung học
Quản lý đào tạo
Tương tác với hệ thống Website để:
Quản lý các thông tin trong hệ thống Website
Quản lý tin tức
Quản lý tài nguyên
- Người học sẽ tương tác với hệ thống Website để đăng ký và học trựctuyến Hệ thống Website sẽ cung cấp cho người học những chức năng chính sau:
Đăng ký học (đăng ký môn học, đăng ký lớp học, đăng ký khóa học)
Đăng nhập hệ thống
Quản lý hồ sơ học viên
Theo dõi quá trình học, lịch học
Gửi các yêu cầu, Feedback tới hệ thống
- Giáo viên sẽ tương tác với hệ thống Website để đăng ký lịch dạy.Hệ thốngWebsite sẽ cung cấp cho giáo viên những chức năng chính sau:
Đăng nhập hệ thống
Đăng ký lớp học
Đăng ký lịch dạy một lớp học (thời khóa biểu)
Theo dõi hồ sơ cá nhân
Soạn nội dung môn học
Theo dõi quá trình dạy (hồ sơ giảng dạy)
Gửi thông báo đến lớp học
Hệ thống Website hỗ trợ đào tạo Tiếng Anh là hệ thống , có chức năngcung cấp môi trường dạy và học cho các học viên và giáo viên trong hệ thống
21
Trang 222.1.1 Thiết kế hệ thống
Trong hệ thống Website có 3 tác nhân chính tương tác với hệ thống, đó là:Người quản trị hệ thống, giáo viên giảng dạy và người học Ngoài 3 tác nhân trên,
hệ thống Website còn phục vụ các đối tượng là khác vãng lai
Đối với người quản trị hệ thống: người quản trị sẽ tương tác chủ yếu vàochức năng quản trị Website để quản lý các thông tin trên hệ thống Website như:Quản lý tin tức sự kiện , quản lý tài nguyên, quản lý việc lập lớp mới , vvv…
Đối với người học: người học sẽ tương tác chủ yếu vào các chức năngchính “Quản lý học viên”, “Quản lý khóa học”, “Quản lý môn học”, “Quản lý lớphọc” Với chức năng “Quản lý học viên” người học có thể đăng ký hồ sơ học,đăng ký các khóa học, môn học, lớp học
Đối với giáo viên: giáo viên sẽ tương tác chủ yếu và các chức năng chính
“Quản lý giáo viên”, “Quản lý môn học”,”Quản lý lớp học” Với chức năng “Quản
lý giáo viên” giáo viên có thể xem hồ sơ các nhân, quá trình dạy, thời khóa biểugiảng dạy Với chức năng “Quản lý môn học” giáo viên có thể soạn thảo nội dungcho môn học mà mình giảng dạy… Đối với chức năng “Quản lý lớp học” giáoviên có thể quản lý các thông tin trong lớp học mà mình quản lý
Đối với khách vãng lai: hệ thống cho phép tìm hiểu chương trình học, nộidung cơ bản các môn học, cho phép đăng ký học (sau khi đăng ký học sẽ trở thànhhọc viên của hệ thống)
Qua sự phân tích tổng quan trên tôi đã thiết kế hệ thống Website như sau:
Trang 23 Quản trị tài nguyên
Cập nhật các loại tài nguyên trong hệ thống
Quản lý tài nguyên trong hệ thống
Liệt kê các khóa học
Liệt kê các môn học
Hiển thị trạng thái môn học, lớp học hiện tại (thời khóa biểu)
Yêu cầu đăng ký khóa học
Yêu cầu đăng ký môn học
Yêu cầu đăng ký lớp học
Thời khóa biểu học tập: đưa ra danh sách thời khóa biểu các lớp học màhọc viên đang tham gia
Quản lý khóa học
23
Trang 24 Liệt kê danh sách khóa học
Nội dung khóa học
Đăng ký khóa học
Quản lý môn học
Liệt kê danh sách môn học
Nội dung môn học
Danh sách các lớp học
Đăng ký môn học
Quản lý lớp học
Liệt kê các lớp học đang mở
Liệt kê các thành viên trong lớp học
Đăng ký lớp học
Thời khóa biểu lớp học
Quản lý giáo viên
Hồ sơ cá nhân
Đăng ký lịch dạy
Quản lý nội dung môn học
Quản lý quá trình dạy
24
Trang 252.1.2 Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 0.2 Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh
25
Trang 262.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Hình 0.3 Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh
26