E-seminar: các bài giảng hoặc thuyết trình được đưa qua mạngInternet Nhiều - Một Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa : Các học viên với giáo viên Các học viên với một học viên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Vinh 5/2009
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
TÌM HIỂU E-LEARNING
Sinh viên thực hiện:
LÊ THỊ THU HIỀN
Giáo viên hướng dẫn:
THS NGUYỄN THỊ MINH TÂM
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, trang
bị cho em những kiến thức cần thiết trong những năm học tại trường.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Thị Minh Tâm đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Con xin cảm ơn cha mẹ, gia đình đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần, động viên, khích lệ và hỗ trợ con trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị và bạn bè đã có những nhận xét, ý kiến đóng góp, động viên và quan tâm giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình làm khóa luận.
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành khóa luận trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót Em kính mong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của Thầy Cô và các bạn.
Vinh, ngày tháng năm 2009 Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thu Hiền
Trang 3GIỚI THIỆU
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân Hơn nữa, công nghệ thông tin ngày một phát triển có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống con người Giáo dục đào tạo cũng là một trong những lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin Có rất nhiều khóa học đã
mở đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của mọi người, song với mô hình đào tạo truyền thống không phải tất cả mọi người đều có thể tham gia E- learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này.
Trong những năm qua, công nghệ thông tin, đặc biệt là Internet đã có những bước tiến vượt bậc, hỗ trợ đổi mới nội dung và phương pháp dạy và học.
Bộ giáo dục nước ta đã từng bước đưa tin học phổ cập đến từng bậc học từ tiểu học, trung học cơ sở, đến trung học phổ thông Chứng tỏ tầm quan trọng của tin học trong giáo dục đào tạo Một ứng dụng của tin học trong giáo dục đó chính là E- learning E-learning là một thuật ngữ thu hút được sự quan tâm, chú ý của rất nhiều người hiện nay E-Learning đáp ứng được những tiêu chí giáo dục mới: học mọi nơi, học mọi lúc, học theo sở thích, và học suốt đời Có thể xem E-Learning như một phương thức dạy học mới, bổ sung và hỗ trợ cho các phương thức đào tạo truyền thống, tạo ra thêm cơ hội được học cho đông đảo tầng lớp xã hội và đặc biệt góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giảng dạy Hệ thống đào tạo trực tuyến đang phát triển rất mạnh trong thời gian gần đây trên thế giới cũng như ở Việt Nam Trên thế giới, khái niệm E- Learning đã quen thuộc từ khá lâu, còn ở Việt Nam, khái niệm này cũng đang
Trang 4được phổ cập mạnh mẽ trong thời gian qua và trở thành vấn đề hết sức cần thiết với giáo dục hiện nay.
Trước thực trạng đó em đã chọn đề tài “ Tìm hiểu E-learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học ” góp phần đưa hình thức đào tạo trực tuyến đến gần với học sinh cấp III hơn, giúp các em ôn thi đạt hiệu quả cao nhất
Trang 5Tóm tắt nội dung khóa luận
Chương 1: Tìm hiểu hệ thống E-Learning
Giới thiệu chung về hệ thống E-Learning, đặc điểm của E-Leaning, Các
kiểu trao đổi thông tin, Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến.Chuẩn hóa khi xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến…
Chương 2: Tìm hiểu công cụ xây dựng hệ thống
Tìm hiểu về các công nghệ xây dựng và triển khai hệ thống E-Learningnhư: Công nghệ NET, ASP.net, ngôn ngữ C#
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 4: Cài đặt và giao diện
Giới thiệu các giao diện thu được trong quá trình xây dựng ứng dụng
Trang 6Mục Lục
Lời cảm ơn……… … ……1
Giới thiệu đề tài ……… …… 2
Tóm tắt nội dung ……… … ……3
Mục lục ……… … … 4
Chương 1 Tìm hiểu hệ thống e-Learning ……… … … 5
1 Tổng quan về hệ thống E-Learning ……… … 5
1.1 E-learning là gì? .5
1.2 Một số hình thức E-Learning……… ……… .6
1.3 Ưu điểm của E-Learning……… … 6
1.4 Các kiểu trao đổi thông tin trong E- learning……… 7
2 Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến……… ……… 9
3 Chuẩn hóa khi xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến……… 14
3.1 Định nghĩa chuẩn E-Learning……… …… 14
3.2 Tại sao phải dùng chuẩn trong E-Learning? ……… …… 14
3.3 Các chuẩn trong hệ thống E-Learning ……… ……….15
2.1 Công nghệ Net ………20
2.1.1 Giới thiệu về Net ……… …20
2.1.2 Kiến trúc NET Framework ……… ….21
2.13 Tìm hiểu về ASP.NET ……… ….22
2.1.4 Ngôn ngữ C# 23
Trang 7
Chương 1: Tìm hiểu hệ thống E-learning
1.Tổng quan về hệ thống E-learning
1.1 E- Leaning là gì?
E-learning đang phát triển nhanh chóng trên thế giới và cũng bắt đầuphát triển tại Việt nam E-learning thay đổi cách thức dạy và học, nội dungtài liệu, cách quản lý đào tạo, đa dạng hóa và dễ dàng mở rộng số lượng đàotạo Với E-learning, đội ngũ tham gia đào tạo cũng thay đổi, xuất hiện một
số đối tượng mới tham gia vào quá trình đào tạo như: bộ phận thiết kế nộidung, lập trình viên, người quản trị và vận hành hệ thống và không nhữngthế Elearning còn có thế làm thay đổi cả hệ thống bằng cấp đào tạo của mỗiquốc gia làm cho quá trình đào tạo được hội nhập và quốc tế hóa nhanh
Trang 8 Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việctruyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape,các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính(CBT) (Sun Microsystems, Inc).
Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tậpthông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân (E-learningsite)
Đặc điểm chung của E-Learning:
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung e-Learning đều cónhững điểm chung sau :
Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệmạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
Hiệu quả của Learning cao hơn so với cách học truyền thống do Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho ngườihọc trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợpvới khả năng và sở thích của từng người
E- E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay,E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giớivới rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-Learning ra đời
1.2 Một số hình thức E-Learning.
Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning ,cụ thể như sau :
Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training )
Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training)
Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training)
Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)
Đào tạo từ xa (Distance Learning)
1.3 Ưu điểm của E-Learning.
Trang 9 E-Learning đem đến một môi trường đào tạo năng động hơn với chi phíthấp hơn.
E-Learning uyển chuyển, nhanh và thuân lợi
E-Learing tiết kiệm thời gian, tài nguyên và mang lại kết quả tin cậy !
E-Learning mang lại kiến thức cho bất kỳ ai cần đến
Những lợi ích then chốt của E-Learning là:
Đào tạo mọi lúc mọi nơi: Truyền đạt kiến thức theo yêu cầu Học viên
có thể truy cập các khóa học từ bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tạinhà ,tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần.Đào tạo bất cứ lúc nào và bất cứ ai cũng có thể trở thành học viên
Tính linh động: Học viên có thể lựa chọn cách học và khoá học sao cho
phù hợp với mình Có thể học khoá học có sự hướng dẫn của giáo viên trựctuyến hoặc học các khoá học tự tương tác (Interactive self –pace course) và có
sự trợ giúp của thư viện trực tuyến
Tiết kiệm chi phí: Học viên không cần tốn nhiều thời gian và chi phí cho
việc đi lại Bất cứ lúc nào muốn học đều có thể học được mà không mất thờigian phải lên lớp cả ngày mà chi cần ngồi ở nhà hay trên xe Bus cũng được.Học viên chỉ tốn chi phí cho việc đăng ký khoá học và cho Internet
Tối ưu: Bạn có thể tự đánh giá khả năng của mình hoặc một nhóm để lập
ra mô hình đào tạo sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của mình
Đánh giá: E-Learning cho phép các học viên tham gia các khoá học có
thể theo dõi quá trình và kết quả học tập của mình Ngoài ra qua những bài kiểmtra giáo viên quản lý cũng dễ dàng đánh giá mức độ tiến triển trong quá trìnhhọc của các học viên trong khoá học
Sự đa dạng: Hàng trăm khóa học chuyên sâu về kỹ năng thương mại,
công nghệ thông tin sẵn sàng phục vụ cho việc học
1.4 Các kiểu trao đổi thông tin trong E- learning.
Trang 10Có thể chia ra thành 4 kiểu trao đổi thông tin trong E- Learning như sau:Một- Một, Một – Nhiều, Nhiều- Một, Nhiều- Nhiều.
Một- Một
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa:
Người học với Ngườihọc
Người học với Giáo viên
Giáo viên với Người học
Một số ví dụ: - Chat: giữa hai người với nhau
- E- mal: Gửi tới người học khác hoặc giáo viên
- Chia sẻ màn hình: Chia sẻ ứng dụng MS Word trao đổi dựatrên một văn bản Word
Một - Nhiều
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Giáo viên với các học viên
Học viên với các học viên khác
Chia sẻ màn hình (Screen Sharing): sử dụng mạng giúp học viênhọc tập bằng cách xem các slides PowerPoint hoặc các trang web đượctrình chiếu trực tiếp
Diễn đàn: giáo viên đưa câu hỏi lên diễn đàn yêu cầu các học viêntrả lời
Trang 11 E-seminar: các bài giảng hoặc thuyết trình được đưa qua mạngInternet
Nhiều - Một
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Các học viên với giáo viên
Các học viên với một học viên
Một số ví dụ:
Chat: hỏi và thảo luận thời gian thực các câu hỏi
Diễn đàn: các học viên trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa lên diễnđàn
Nhiều - Nhiều
Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :
Các học viên với các học viên
Các học viên với các học viên và giáo viên Một số ví dụ:
Chat: các học viên cùng thảo luận chung một vấn đề để tìm ra cáchgiải quyết, có thể có sự hướng dẫn của các giáo viên
Hội thảo video hai chiều: đây là lớp học ảo, giáo viên giải thíchcho học viên về một vấn đề mới và học viên có thể đặt câu hỏi ngược lạicho giáo viên thông qua hệ thống hội thảo video hai chiều
1.1 2 Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến
Mô hình chức năng xác định các thành phần cấu thành một hệ thốngđào tạo trực tuyến Hiện nay trên thế giới có một số đề xuất về mô hình chứcnăng chẳng hạn như SCORM, xác định mô hình chức năng tổng quát của
Trang 12một hệ thống quản lý đào tạo (Learning Management System).
Hình.1 Mô hình chức năng có sự phân chia thành LCMS và LMS
Mô hình chức năng có thể được phân chia thành 2 phần, phần thứ nhất
là Hệ thống quản lý các quá trình học (LMS : Learning ManagermentSystem) và phần thứ hai là Hệ thống quản lý nội dung các khóa học (LCMS :Learning Content Managerment System)
Hệ thống quản lý các quá trình học (LMS)
Quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham gia các chương trình
có sự hướng dẫn của giảng viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tínhtương tác trên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn thế nữa, LMScũng giúp các nhà quản lý và giảng viên thực hiện các công việc kiểm tra,
Trang 13giám sát, thu nhận kết quả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệuquả việc giảng dạy.
Một hệ thống quản lý các quá trình học đầy đủ phải gồm có các tínhnăng sau đây (theo Sun Microsystem):
Quản lý hồ sơ người học (Learner profile manager)
Quản lý danh mục các đề nghị của học viên(Learning offering catalogmanager)
Công cụ lập kế hoạch học tập (Learning planner)
Cán bộ đào tạo (Learner registrar)
Kết nối vào môi trường chuyển giao để chuyển giao các đề nghị học tập(Connection to delivery environment for delivery of learning offerings)
Giám sát sự chuyển giao/tham gia (Delivery/participation tracking)
Giám sát sự đánh giá và kiểm tra (Assessment and testing tracking)
Các công cụ phân quyền đánh giá (Assessment authoring tools)
Các bộ liên kết, ghép nối nội dung (Content assembler)
Thực chất, hệ thống quản lý các quá trình học có nhiệm vụ quản lý môitrường học tập, cung cấp không gian để giúp cho việc tổ chức và giới thiệunội dung tới người học, quản lý các kế hoạch học tập, theo dõi, giám sát cáchoạt động và kết quả của quá trình học tập
Các nhà cung cấp LMS hiện nay đang tiến những bước vững chắc trongviệc mở rông thị trường của họ bằng việc tích hợp các công cụ quản lý truy
nhập, công cụ đánh giá và công cụ chuyển giao, phân phối vào các sản phẩm
của họ.
Hệ thống quản lý nội dung khóa học (LCMS)
Trang 14Quản lý cách thức cập nhật, quản lý và phân phối khóa học một cáchlinh hoạt Người thiết kế nội dung chương trình học có thể sử dụng LCMS
để sắp xếp, chỉnh sửa và đưa lên các khóa học/chương trình Hệ thốngLCMS sử dụng cơ chế chia sẻ nội dung khóa học trong môi trường học tậpchung, cho phép nhiều người sử dụng có thể truy cập đến các khóa học vàtránh được sự trùng lắp trong việc phân bổ các khóa học và tiết kiệm đượckhông gian lưu trữ Cùng với sự ra đời của truyền thông đa phương tiện,LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụ liên quan âm thanh và hình ảnh, đưa các nộidung giàu hình ảnh và âm thanh vào môi trường học
Các đặc trưng của một LCMS điển hình gồm có:
Các công cụ lắp ghép nội dung
Các công cụ kiểm tra nội dung cũng có thể đi kèm với LCMS
Công cụ kiểm soát truy nhập được tích hợp để hỗ trợ việc đăng ký, lưutrữ và phục hồi các đối tượng theo bất kỳ tiêu chuẩn của các công cụkiểm soát truy nhập nào
Một kho chứa nội dung các siêu dữ liệu (metadata) được kích hoạt (baogồm thiết bị lưu trữ với một số chức năng quản lý nội dung và danhmục đề nghị)
Một trình quản lý hồ sơ học viên đơn giản
Một hệ thống phân phối nội dung cho phép hệ thống LCMS định vị,phục hồi, và giúp cho các đối tượng tương ứng phù hợp với môi trườngchuyển giao
Rất nhiều các sản phẩm LCMS tích hợp tất cả các thành phần trên vàdựa trên mô hình thiết kế giáo dục hay các lý thuyết đào tạo Một công cụkhác có thể được tích hợp vào các sản phẩm LCMS đó là công cụ phục vụcho việc chuyển đổi các tài liệu có định dạng StarOffice, PowerPoint, hay
Trang 15Word thành các đối tượng kiến thức có thể được sử dụng bởi một hệ thốngquản lý nội dung.
Việc định nghĩa một hê thống LCMS như là một họ sản phẩm tách rờidường như là một sự việc kỳ lạ Mức độ phức tạp xung quanh việc lập kếhoạch học tập và thương mại hóa các đề nghị thành các quy tắc kinh doanh
và các quy trình kinh doanh trong các sản phẩm LCMS thấp hơn nhiều sovới trong các sản phẩm LMS, nhưng mức độ phức tạp của việc quản lý nộidung và quản lý đối tượng kiến thức thì lại cao hơn rất nhiều Và quả thựchiện nay, các nhà cung cấp hệ thống LMS đang bắt đầu đề nghị tích hợp cácsản phẩm LCMS vào sản phẩm LMS còn các nhà cung cấp các sản phẩmLCMS cũng đã bắt đầu xây dựng các tính năng LMS cho các hệ thống của
họ Một số nhà cung cấp nội dung (các nhà xuất bản), các nhà cung cấp cáccông cụ kiểm soát truy nhập, và các nhà cung cấp môi trường phân phối nộidung cũng đang phát triển các chức năng của LCMS để tích hợp vào các sảnphẩm của mình Các sản phẩm LCMS cho phép các công ty tạo ra và tái sửdụng các đơn vị nội dung số có kích thước nhỏ Điều này có ý nghĩa rất lớn.Khả năng tái sử dụng và quản lý các đối tượng kiến thức cung cấp bởi một
hệ thống LCMS giảm thiểu thời gian và giá thành của việc phát triển một đềnghị đào tạo mới Loại bỏ các đối tượng kiến thức không cần thiết bằng cách
sử dụng lại các đối tượng tương tự cũng giúp cho việc cập nhật các đốitượng kiến thức dễ dàng hơn với giá thành thấp hơn
Vệc sử dụng các cấu trúc siêu dữ liệu chuẩn hóa cũng như các địnhdạng nhập xuất chuẩn hóa của các đối tượng kiến thức cũng cho phép cácđối tượng kiến thức được tạo ra bởi nhiều công cụ khác nhau và có thể đượcchia sẻ bởi nhiều kho chứa nội dung khác nhau
Mô hình phối hợp hoạt động giữa LCMS và LMS
Trang 16Hình.2 Phối hợp hoạt động của LMS và LCMS
Theo mô hình này, những người soạn thảo nội dung tương tác với hệthống quản lý nội dung để có thể cung cấp các nội dung mới hoặc khai tháccác nội dung cũ và LCMS có nhiệm vụ quản lý nội dung của cả hệ thống đàotạo trực tuyến
Người học tương tác với hệ thống thông qua hệ thống LMS vì chứcnăng chính của hệ thống LMS là quản lý người học và các hoạt động của hệthống đào tạo trực tuyến
LCMS cung cấp cho LMS nội dung của các bài giảng, ngược lại, LMScung cấp cho LCMS các thông tin về tình hình học tập của các học viên của
hệ thống, bài làm, đồ án, … tóm lại là các nội dung của quá trình học tập màLCMS cần quản lý
Những người giảng dạy (giảng viên) thông qua các phòng học ảo đểtương tác với các hệ thống LMS và LCMS, từ đó giao tiếp với các học viên
và thực hiện công việc giảng dạy của mình
Kiến trúc hệ thống E-Learning sử dụng công nghệ Web.
Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở, sự tương tác Hình 3 mô tả một mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cung như với các hệ thống khác
Trang 17Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ WEB
Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụ Web
có khả năng tối để thực hiện tính năng liên kết của các hệ thống E-learning bởi các lý do sau:
- Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML
- Mô hình kiến trúc Web là nền tảng và độc lập về ngôn ngữ với E-learning Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuânthủ tiêu chuẩn XML
3 Chuẩn hóa khi xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến
Nhìn chung, mục đích của các chuẩn giao tiếp giữa các thành phần củamột hệ thống đào tạo trực tuyến là cung cấp các cấu trúc dữ liệu chuẩn vàcác giao thức truyền thông cho các đối tượng kiến thức và các dòng côngviệc giữa các thành phần Khi các chuẩn này được kết hợp vào trong các sảnphẩm của các nhà cung cấp, người sử dụng hệ thống đào tạo trực tuyến cóthể mua nội dung và các thành phần cấu thành hệ thống từ nhiều nhà cung
Trang 18cấp khác nhau dựa trên chất lượng và sự phù hợp cùng với uy tín của các nhàcung cấp, họ sẽ làm việc với nhau hiệ quả hơn Vì vậy, việc đưa ra các tiêuchuẩn cho các hệ thống đào tạo trực tuyến là rất cần thiết Sau đây chúng ta
sẽ tìm hiểu rõ hơn về các vấn đề cần chuẩn hóa trong một hệ thống đào tạotrực tuyến
3.1 Định nghĩa chuẩn
ISO định nghĩa chuẩn như sau : “Các thoả thuận trên văn bản chứa cácđặc tả kỹ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách hệthống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng,
để đảm bảo các vật liệu, sản phẩm, quá trình và các dịch vụ phù hợp với mụcđích của chúng”
3.2 Tại sao phải dùng chuẩn trong E-Learning?
Đối với những người làm việc trong lĩnh vực Learning, các chuẩn Learning đóng vai trò rất quan trọng Không có chuẩn e-Learning chúng takhông có khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập.Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường e-Learning (người bán công cụ, kháchhàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác vớinhau được cả về mặt kĩ thuật lẫn phương pháp LMS (Learning ManagementSystem) có thể dùng được nội dung phát triển bởi nhiều công cụ khác nhau
E-và nhiều vídụ khác nữa
Việc chuẩn hoá e_Learning giúp chúng ta giải quyết được các vấn đềsau:
Tính truy cập được (Accessibility): Nếu chúng ta sử dụng các hệ
thống và nội dung tuân theo chuẩn thì rất dễ sử dụng nội dung ở mọi nơi bằngcách sử dụng trình duyệt (browser) Ngay cả các chuẩn không liên quan đến e-Learning như HTTP cũng giúp cho vi’ệc truy cập thông tin dễ dàng hơn nhiều
Tính khả chuyển (Interoperability): Không những chúng ta có khả
năng truy cập nội từ mọi nơi mà thậm chí không phụ thuộc vào công cụ chúng
Trang 19ta dùng tại nơi đó Do đó, chúng ta có thể sử dụng các LMS khác nhau để truycập vào cùng nội dung Và ngược lại, với một LMS có thể sử dụng nhiều nộidung tạo bởi các công cụ khác nhau.
Tính tương thích (Adaptability): Các chuẩn cũng giúp việc đưa ra các
nội dung học tập phù hợp với từng cá nhân Một ví dụ là Metadata Nếu chúng
ta sử dụng meta-data giống nhau để mô tả nội dung thì có thể xác định chínhxác những gì học viên cần Một LMS/LCMS hiểu meta-data sẽ có khả nănghiểu và sử dụng các thông tin có trong meta-data, từ đó phân phối nội dung phùhợp với yêu cầu của từng học viên
Khả năng sử dụng lại(Re-usability): Chỉ với việc chuẩn hoá chúng ta
mới có thể sử dụng lại nội dung chúng ta phát triển hoặc mua Điều này giúpchúng ta có thể sử dụng lại các nội dung cũ khi nâng cấp các công nghệ LMS.Đồng thời cũng giảm chi phí và thời gian phát triển nội dung mới
Tính giảm chi phí (Affordability): Với các lí do trên, rõ ràng là nếu
người bán nội dung và hệ thống quản lí tuân theo chuẩn, hiệu quả học tập sẽtăng rõ rệt, thời gian và chi phí giảm Do đó, ROI(Return On Investment) sẽ tốthơn nhiều
3.3 Các chuẩn trong hệ thống E-Learning.
a) Tổng quan
Trước tiên, chúng ta xem các loại chuẩn chính và chúng hỗ trợ tính khảchuyển như thế nào trong hệ thống học tập Chúng ta nhìn nhận trên quanđiểm của hai phía, phía học viên và phía người sản xuất khoá học
Người sản xuất khoá học tạo ra các module đơn lẻ hay các đối tượnghọc tập sau đó sẽ tích hợp thành một khoá thống nhất
- Các chuẩn cho phép ghép các khoá học tạo bởi các công cụ khác nhaubởi các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nộ dung (Packages) được gọi
là các chuẩn đóng gói (Packaging Standards) Các chuẩn này cho phép hệthống quản lí nhập và sử dụng được các khoá học khác nhau
Trang 20- Nhóm chuẩn thứ hai cho phép các hệ thống quản lí đào tạo hiển thịtừng bài học đơn lẻ Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của họcviên, quá trình học tập của học viên Những chuẩn như thế gọi là chuẩn traođổi thông tin (Communication Standards), chúng quy định đối tượng học tập
và hệ thống quản lí trao đổi thông tin với nhau như thế nào
- Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung mô tảcác khoá học và các module của mình để hệ thống quản lí có thể tìm kiếm vàphân loại được khi cần thiết Chúng được gọi là chuẩn Metadata(MetadataStandards)
- Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các module và các khoáhọc Chúng được gọi là chuẩn chất lượng (Quality Standards), kiểm soáttoàn bộ quá trình thiết kế cũng như khả năng hỗ trợ khoá học
Cùng với một số chuẩn khác, các loại chuẩn đã cùng nhau đóng góp tạo
ra các giải pháp e-Learning có chi phí thấp, hiệu quả và mang lại sự thoảimái cho mọi người tham gia e-Learning
b) Chuẩn đóng gói (Packaging Standard)
Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dungnhất Các đơn vị nội dung có thể là các khoá học, các file HTML, ảnh,multimedia, style sheet và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất
Gồm thông tin mô tả tổ chức của một khoá học hoặc module sao cho cóthể nhập vào được hệ thống quản lí và hệ thống quản lí có thể hiển thị mộtmenu mô tả cấu trúc của khoá học và học viên sẽ học dựa trên menu đó.Gồm các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các khoá học hoặc module từ hệ thốngquản lí này sang hệ thống quản lí khác mà không phải cấu trúc lại nội dungbên trong
Chuẩn trao đổi thông tin
Chuẩn trao đổi thông tin cung cấp những gì?
Trang 21Bây giờ chúng ta xem hệ thống quản lí và đối tượng học tập trao đổi vớinhau như thế nào?
Hình 3 Hệ thống quản lí và đối tượng học tập
Qua hình vẽ chúng ta thấy một vài chủ đề chính dùng trong trao đổithông tin:
Hệ thống quản lí cần biết khi nào thì đối tượng học tập bắt đầu hoạtđộng
Đối tượng cần biết tên học viên
Đối tượng thông báo ngược lại cho hệ thống quản lí học viên đã hoànthành đối tượng bao nhiêu phần trăm
Hệ thống quản lí cần biết thông tin về điểm học viên để lưu vào cơ sơ
Trang 22Hiện nay nhiều hệ thống quản lí thương mại đã tuân theo chuẩn traođổi thông tin trong SCORM như Pathlore, Integrity.
c) Chuẩn metadata
Metadata là gì?
Hãy tưởng tượng xem nếu bạn muốn tìm một cuốn sách trên giá đầysách mà mỗi cuốn sách không có tiêu đề Bạn gặp phải vấn đề này trong thếgiới không có metadata
Metadata là dữ liệu về dữ liệu Với e-Learning, metadata mô tả cáckhoá học và các module Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tảcác module e- Learning mà các học viên và những người soạn bài có thể tìmthấy module họ cần Metadata không có gì là bí ẩn, nó chỉ là việc đánh nhãn
có mang thông tin mô tả Mục đích chính thường là giúp cho việc phát hiện,tìm kiếm được dễ dàng hơn Metadata giúp nội dung e-Learnintg hữu íchhơn đối với người bán,người mua, học viên và người thiết kế Metadata cungcấp một cách chuẩn mực để mô tả các khoá học, các bài, các chủ đề vàmedia Những mô tả sẽ được dịch ra thành các Catalog hỗ trợ cho việc tìmkiếm được nhanh chóng và dễ dàng
Metadata cho phép bạn phân loại các khoá học, bài học, và các modulekhác Metadata có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụngngay hơn là phải phát triển từ đầu
Các thành phần cơ bản của metadata
Các chuẩn metadata xác định nhiều thành phần yêu cầu và tuỳ chọn.Bây giờ, ta xét qua một số thành phần chính:
1 Title
2 Language
3 Description
4 Keyword
Trang 23 Title ghi tên chính thức của khoá học.
Language xác định ngôn ngữ được sử dụng bên trong khoá học và cóthể có thông tin thêm
Description bao gồm mô tả về khoá học
Keyword gồm các từ khoá hỗ trợ cho việc tìm kiếm và nhiều hơn nữa
Aggregation Level xác định kích thước của đơn vị: 4 là khoá học, 3 làbài, 2 là chủ đề
Version xác định phiên bản của khoá học
Format quy định các định dạng file được dùng trong khoá học Chúng làcác định dạng MIME
Size là kích thước tổng của toàn bộ file có trong khoá học
Location ghi địa chỉ Web mà học viên có thể truy cập khoá học
Requirement liệt kê các thứ như trình duyệt và hệ điều hành cần thiết cóthể chạy được khóa học
Duration quy định cần bao nhiêu thời gian tham gia khóa học
Trang 24 Cost ghi xem khóa học có miễn phí hoặc có phí.
Trang 25Chương 2: Tìm hiểu công cụ xây dựng hệ thống
Qua quá trình tìm hiểu về E-leaning ở chương 1, cần lựa chọn công cụcho việc xây dựng ứng dụng một cách hiệu quả nhất
2.1 Công nghệ Net
2.1.1 Giới thiệu về Net
Microsoft .NET gồm 2 phần chính : Framework và IntegratedDevelopment Environment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết
và căn bản, chữ Framework có nghĩa là khung hay khung cảnh trong đó tadùng những hạ tầng cơ sở theo một qui ước nhất định để công việc được trôichảy IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, vànhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng NET Nếu không có IDEchúng ta cũng có thể dùng một trình soạn thảo ví như Notepad hay bất cứtrình soạn thảo văn bản nào và sử dụng command line để biên dịch và thựcthi, tuy nhiên việc này mất nhiều thời gian Tốt nhất là chúng ta dùng IDEphát triển các ứng dụng, và cũng là cách dễ sử dụng nhất
Thành phần Framework là quan trọng nhất NE, đây là thành phần cốtlõi của trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó.Trong NET toàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NETđều dùng cùng một IDE
Tóm lại Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi cácứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server
và các dịch vụ khác Một số tính năng của Microsoft NET cho phép nhữngnhà phát triển sử dụng như sau:
Trang 26 Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụngdịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language(XML).
Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Servicescho phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm
Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQLServer, và BizTalk Server, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lýcác dịch vụ XML Web và các ứng dụng
NET cho phép chúng ta có thể lập trình trên các thiết bị di động mộtcách hiệu quả
Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio NET, để phát triển các dịch vụWeb XML, ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng
và hiệu quả
1.1.1 Kiến trúc NET Framework
.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứngdụng trong môi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kếđầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:
Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vữngchắc, trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cáchcục bộ Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thựcthi từ xa
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việcđóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thựcthi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ
ba hay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc NET
Trang 27 Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được nhữnglỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch.
Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thểnắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụngtrên nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web
Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp đểđảm bảo rằng mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồnkhác
.NET Framework có hai thành phần chính: Common LanguageRuntime (CLR) và thư viện lớp NET Framework CLR là nền tảng của.NET Framework Chúng ta có thể hiểu runtime như là một agent quản lý
mã nguồn khi nó được thực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi như: quản lý bộnhớ, quản lý tiểu trình và quản lý từ xa Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc sửdụng kiểu an toàn và các hình thức khác của việc chính xác mã nguồn, đảmbảo cho việc thực hiện được bảo mật và mạnh mẽ Thật vậy, khái niệm quản
lý mã nguồn là nguyên lý nền tảng của runtime Mã nguồn mà đích tớiruntime thì được biết như là mã nguồn được quản lý (managed code).Trong khi đó mã nguồn mà không có đích tới runtime thì được biết như mãnguồn không được quản lý (unmanaged code)
Thư viện lớp, một thành phần chính khác của NET Framework là mộttập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại, nó cho phépchúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụng truyền thốngcommand-line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI) đến nhữngứng dụng mới nhất được cung cấp bởi ASP.NET, như là Web Form và dịch
vụ XML Web
Sau đây là mô hình mô tả các thành phần trong Net Framework
Trang 282.1.3 Tìm hiểu ASP.NET
Khi nghiên cứu về kiến trúc của NET Framework, các ưu điểm của nóchúng ta có thể nhận thấy rằng NET Framework đang tạo ra một cuộc cáchmạng kỹ thuật trong công nghệ thông tin, thay đổi hoàn toàn các kiểu mẫu,phong cách lập trình, cách phát triển và triển khai mạng trên thê giới Chính
vì lý do trên mà chúng tôi đã lựa chọn APS.NET để xây hệ thống Websitecho hệ thống e-Learning
ASP.NET là từ viết tắt của Active Server Pages NET ASP.NET đượcxem là một công nghệ mạnh để phát triển các ứng dụng về mạng hiện naycũng như trong tương lai Chúng ta cần lưu ý ở chỗ ASP.NET là một khung
tổ chức để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh về mạng dựa trên CLR(Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình.ASP.NET cho phép trên cùng một Website có thể cài đặt nhiều ngôn ngữ lậptrình khác nhau
Trang 29Tuy ASP.NET có tên gần giống với ASP cổ điển nhưng nó không phải
là ASP Sau đây là những điểm khác biệt giữu ASP.NET và ASP:
Tập tin ASP.NET có phần mở rộng là ASPX, còn ASP là ASP
Tập tin ASP.NET được phân tích cú pháp bởi XSPISAPI.DLL, còn tậptin ASP được phân tích bởi ASP.DLL
ASP.NET là kiểu lập trình động bằng sự kiện, còn ASP thực thi tuần tự
ASP.NET kết hợp nhuần nhuyễn với XML (eXtensible MarkupLanguage) để chuyển thông tin qua mạng
ASP.NET hỗ trợ hầu hết các Browser, đặc biệt là ASP.NET hỗ trợ cácthiết bị di động, đây là điểm khác biệt rất lớn mà ASP không có được.Trong hệ thống Website e-Learning, chúng tôi đã lựa chọn ngôn ngữ C#
để cài đặt trong các trong ASP.NET
2.1.4 Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình C #.
Giới thiệu về ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấykiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi
nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗtrợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Nhữngtính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ