1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu e learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học

58 730 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu E-learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học
Tác giả Lê Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Minh Tâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề tài tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 E-seminar: các bài giảng hoặc thuyết trình được đưa qua mạngInternet  Nhiều - Một Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :  Các học viên với giáo viên  Các học viên với một học viên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Vinh 5/2009

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

TÌM HIỂU E-LEARNING

Sinh viên thực hiện:

LÊ THỊ THU HIỀN

Giáo viên hướng dẫn:

THS NGUYỄN THỊ MINH TÂM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, trang

bị cho em những kiến thức cần thiết trong những năm học tại trường.

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Thị Minh Tâm đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.

Con xin cảm ơn cha mẹ, gia đình đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần, động viên, khích lệ và hỗ trợ con trong suốt thời gian qua.

Xin chân thành cảm ơn các anh chị và bạn bè đã có những nhận xét, ý kiến đóng góp, động viên và quan tâm giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình làm khóa luận.

Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành khóa luận trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót Em kính mong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của Thầy Cô và các bạn.

Vinh, ngày tháng năm 2009 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thu Hiền

Trang 3

GIỚI THIỆU

Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân Hơn nữa, công nghệ thông tin ngày một phát triển có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống con người Giáo dục đào tạo cũng là một trong những lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin Có rất nhiều khóa học đã

mở đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của mọi người, song với mô hình đào tạo truyền thống không phải tất cả mọi người đều có thể tham gia E- learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này.

Trong những năm qua, công nghệ thông tin, đặc biệt là Internet đã có những bước tiến vượt bậc, hỗ trợ đổi mới nội dung và phương pháp dạy và học.

Bộ giáo dục nước ta đã từng bước đưa tin học phổ cập đến từng bậc học từ tiểu học, trung học cơ sở, đến trung học phổ thông Chứng tỏ tầm quan trọng của tin học trong giáo dục đào tạo Một ứng dụng của tin học trong giáo dục đó chính là E- learning E-learning là một thuật ngữ thu hút được sự quan tâm, chú ý của rất nhiều người hiện nay E-Learning đáp ứng được những tiêu chí giáo dục mới: học mọi nơi, học mọi lúc, học theo sở thích, và học suốt đời Có thể xem E-Learning như một phương thức dạy học mới, bổ sung và hỗ trợ cho các phương thức đào tạo truyền thống, tạo ra thêm cơ hội được học cho đông đảo tầng lớp xã hội và đặc biệt góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giảng dạy Hệ thống đào tạo trực tuyến đang phát triển rất mạnh trong thời gian gần đây trên thế giới cũng như ở Việt Nam Trên thế giới, khái niệm E- Learning đã quen thuộc từ khá lâu, còn ở Việt Nam, khái niệm này cũng đang

Trang 4

được phổ cập mạnh mẽ trong thời gian qua và trở thành vấn đề hết sức cần thiết với giáo dục hiện nay.

Trước thực trạng đó em đã chọn đề tài “ Tìm hiểu E-learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học ” góp phần đưa hình thức đào tạo trực tuyến đến gần với học sinh cấp III hơn, giúp các em ôn thi đạt hiệu quả cao nhất

Trang 5

Tóm tắt nội dung khóa luận

Chương 1: Tìm hiểu hệ thống E-Learning

Giới thiệu chung về hệ thống E-Learning, đặc điểm của E-Leaning, Các

kiểu trao đổi thông tin, Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến.Chuẩn hóa khi xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến…

Chương 2: Tìm hiểu công cụ xây dựng hệ thống

Tìm hiểu về các công nghệ xây dựng và triển khai hệ thống E-Learningnhư: Công nghệ NET, ASP.net, ngôn ngữ C#

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 4: Cài đặt và giao diện

Giới thiệu các giao diện thu được trong quá trình xây dựng ứng dụng

Trang 6

Mục Lục

Lời cảm ơn……… … ……1

Giới thiệu đề tài ……… …… 2

Tóm tắt nội dung ……… … ……3

Mục lục ……… … … 4

Chương 1 Tìm hiểu hệ thống e-Learning ……… … … 5

1 Tổng quan về hệ thống E-Learning ……… … 5

1.1 E-learning là gì? .5

1.2 Một số hình thức E-Learning……… ……… .6

1.3 Ưu điểm của E-Learning……… … 6

1.4 Các kiểu trao đổi thông tin trong E- learning……… 7

2 Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến……… ……… 9

3 Chuẩn hóa khi xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến……… 14

3.1 Định nghĩa chuẩn E-Learning……… …… 14

3.2 Tại sao phải dùng chuẩn trong E-Learning? ……… …… 14

3.3 Các chuẩn trong hệ thống E-Learning ……… ……….15

2.1 Công nghệ Net ………20

2.1.1 Giới thiệu về Net ……… …20

2.1.2 Kiến trúc NET Framework ……… ….21

2.13 Tìm hiểu về ASP.NET ……… ….22

2.1.4 Ngôn ngữ C# 23

Trang 7

Chương 1: Tìm hiểu hệ thống E-learning

1.Tổng quan về hệ thống E-learning

1.1 E- Leaning là gì?

E-learning đang phát triển nhanh chóng trên thế giới và cũng bắt đầuphát triển tại Việt nam E-learning thay đổi cách thức dạy và học, nội dungtài liệu, cách quản lý đào tạo, đa dạng hóa và dễ dàng mở rộng số lượng đàotạo Với E-learning, đội ngũ tham gia đào tạo cũng thay đổi, xuất hiện một

số đối tượng mới tham gia vào quá trình đào tạo như: bộ phận thiết kế nộidung, lập trình viên, người quản trị và vận hành hệ thống và không nhữngthế Elearning còn có thế làm thay đổi cả hệ thống bằng cấp đào tạo của mỗiquốc gia làm cho quá trình đào tạo được hội nhập và quốc tế hóa nhanh

Trang 8

 Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việctruyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape,các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính(CBT) (Sun Microsystems, Inc).

 Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tậpthông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân (E-learningsite)

Đặc điểm chung của E-Learning:

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung e-Learning đều cónhững điểm chung sau :

Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệmạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…

Hiệu quả của Learning cao hơn so với cách học truyền thống do Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho ngườihọc trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợpvới khả năng và sở thích của từng người

E- E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay,E-Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giớivới rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-Learning ra đời

1.2 Một số hình thức E-Learning.

Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning ,cụ thể như sau :

 Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training )

 Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training)

 Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training)

 Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)

 Đào tạo từ xa (Distance Learning)

1.3 Ưu điểm của E-Learning.

Trang 9

 E-Learning đem đến một môi trường đào tạo năng động hơn với chi phíthấp hơn.

 E-Learning uyển chuyển, nhanh và thuân lợi

 E-Learing tiết kiệm thời gian, tài nguyên và mang lại kết quả tin cậy !

 E-Learning mang lại kiến thức cho bất kỳ ai cần đến

Những lợi ích then chốt của E-Learning là:

Đào tạo mọi lúc mọi nơi: Truyền đạt kiến thức theo yêu cầu Học viên

có thể truy cập các khóa học từ bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tạinhà ,tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần.Đào tạo bất cứ lúc nào và bất cứ ai cũng có thể trở thành học viên

Tính linh động: Học viên có thể lựa chọn cách học và khoá học sao cho

phù hợp với mình Có thể học khoá học có sự hướng dẫn của giáo viên trựctuyến hoặc học các khoá học tự tương tác (Interactive self –pace course) và có

sự trợ giúp của thư viện trực tuyến

Tiết kiệm chi phí: Học viên không cần tốn nhiều thời gian và chi phí cho

việc đi lại Bất cứ lúc nào muốn học đều có thể học được mà không mất thờigian phải lên lớp cả ngày mà chi cần ngồi ở nhà hay trên xe Bus cũng được.Học viên chỉ tốn chi phí cho việc đăng ký khoá học và cho Internet

Tối ưu: Bạn có thể tự đánh giá khả năng của mình hoặc một nhóm để lập

ra mô hình đào tạo sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của mình

Đánh giá: E-Learning cho phép các học viên tham gia các khoá học có

thể theo dõi quá trình và kết quả học tập của mình Ngoài ra qua những bài kiểmtra giáo viên quản lý cũng dễ dàng đánh giá mức độ tiến triển trong quá trìnhhọc của các học viên trong khoá học

Sự đa dạng: Hàng trăm khóa học chuyên sâu về kỹ năng thương mại,

công nghệ thông tin sẵn sàng phục vụ cho việc học

1.4 Các kiểu trao đổi thông tin trong E- learning.

Trang 10

Có thể chia ra thành 4 kiểu trao đổi thông tin trong E- Learning như sau:Một- Một, Một – Nhiều, Nhiều- Một, Nhiều- Nhiều.

Một- Một

Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa:

 Người học với Ngườihọc

 Người học với Giáo viên

 Giáo viên với Người học

Một số ví dụ: - Chat: giữa hai người với nhau

- E- mal: Gửi tới người học khác hoặc giáo viên

- Chia sẻ màn hình: Chia sẻ ứng dụng MS Word trao đổi dựatrên một văn bản Word

Một - Nhiều

Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :

 Giáo viên với các học viên

 Học viên với các học viên khác

 Chia sẻ màn hình (Screen Sharing): sử dụng mạng giúp học viênhọc tập bằng cách xem các slides PowerPoint hoặc các trang web đượctrình chiếu trực tiếp

 Diễn đàn: giáo viên đưa câu hỏi lên diễn đàn yêu cầu các học viêntrả lời

Trang 11

 E-seminar: các bài giảng hoặc thuyết trình được đưa qua mạngInternet

Nhiều - Một

Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :

 Các học viên với giáo viên

 Các học viên với một học viên

Một số ví dụ:

 Chat: hỏi và thảo luận thời gian thực các câu hỏi

 Diễn đàn: các học viên trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa lên diễnđàn

Nhiều - Nhiều

Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :

 Các học viên với các học viên

 Các học viên với các học viên và giáo viên Một số ví dụ:

 Chat: các học viên cùng thảo luận chung một vấn đề để tìm ra cáchgiải quyết, có thể có sự hướng dẫn của các giáo viên

 Hội thảo video hai chiều: đây là lớp học ảo, giáo viên giải thíchcho học viên về một vấn đề mới và học viên có thể đặt câu hỏi ngược lạicho giáo viên thông qua hệ thống hội thảo video hai chiều

1.1 2 Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến

Mô hình chức năng xác định các thành phần cấu thành một hệ thốngđào tạo trực tuyến Hiện nay trên thế giới có một số đề xuất về mô hình chứcnăng chẳng hạn như SCORM, xác định mô hình chức năng tổng quát của

Trang 12

một hệ thống quản lý đào tạo (Learning Management System).

Hình.1 Mô hình chức năng có sự phân chia thành LCMS và LMS

Mô hình chức năng có thể được phân chia thành 2 phần, phần thứ nhất

là Hệ thống quản lý các quá trình học (LMS : Learning ManagermentSystem) và phần thứ hai là Hệ thống quản lý nội dung các khóa học (LCMS :Learning Content Managerment System)

Hệ thống quản lý các quá trình học (LMS)

Quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham gia các chương trình

có sự hướng dẫn của giảng viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tínhtương tác trên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn thế nữa, LMScũng giúp các nhà quản lý và giảng viên thực hiện các công việc kiểm tra,

Trang 13

giám sát, thu nhận kết quả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệuquả việc giảng dạy.

Một hệ thống quản lý các quá trình học đầy đủ phải gồm có các tínhnăng sau đây (theo Sun Microsystem):

 Quản lý hồ sơ người học (Learner profile manager)

 Quản lý danh mục các đề nghị của học viên(Learning offering catalogmanager)

 Công cụ lập kế hoạch học tập (Learning planner)

 Cán bộ đào tạo (Learner registrar)

 Kết nối vào môi trường chuyển giao để chuyển giao các đề nghị học tập(Connection to delivery environment for delivery of learning offerings)

 Giám sát sự chuyển giao/tham gia (Delivery/participation tracking)

 Giám sát sự đánh giá và kiểm tra (Assessment and testing tracking)

 Các công cụ phân quyền đánh giá (Assessment authoring tools)

 Các bộ liên kết, ghép nối nội dung (Content assembler)

Thực chất, hệ thống quản lý các quá trình học có nhiệm vụ quản lý môitrường học tập, cung cấp không gian để giúp cho việc tổ chức và giới thiệunội dung tới người học, quản lý các kế hoạch học tập, theo dõi, giám sát cáchoạt động và kết quả của quá trình học tập

Các nhà cung cấp LMS hiện nay đang tiến những bước vững chắc trongviệc mở rông thị trường của họ bằng việc tích hợp các công cụ quản lý truy

nhập, công cụ đánh giá và công cụ chuyển giao, phân phối vào các sản phẩm

của họ.

Hệ thống quản lý nội dung khóa học (LCMS)

Trang 14

Quản lý cách thức cập nhật, quản lý và phân phối khóa học một cáchlinh hoạt Người thiết kế nội dung chương trình học có thể sử dụng LCMS

để sắp xếp, chỉnh sửa và đưa lên các khóa học/chương trình Hệ thốngLCMS sử dụng cơ chế chia sẻ nội dung khóa học trong môi trường học tậpchung, cho phép nhiều người sử dụng có thể truy cập đến các khóa học vàtránh được sự trùng lắp trong việc phân bổ các khóa học và tiết kiệm đượckhông gian lưu trữ Cùng với sự ra đời của truyền thông đa phương tiện,LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụ liên quan âm thanh và hình ảnh, đưa các nộidung giàu hình ảnh và âm thanh vào môi trường học

Các đặc trưng của một LCMS điển hình gồm có:

 Các công cụ lắp ghép nội dung

 Các công cụ kiểm tra nội dung cũng có thể đi kèm với LCMS

 Công cụ kiểm soát truy nhập được tích hợp để hỗ trợ việc đăng ký, lưutrữ và phục hồi các đối tượng theo bất kỳ tiêu chuẩn của các công cụkiểm soát truy nhập nào

 Một kho chứa nội dung các siêu dữ liệu (metadata) được kích hoạt (baogồm thiết bị lưu trữ với một số chức năng quản lý nội dung và danhmục đề nghị)

 Một trình quản lý hồ sơ học viên đơn giản

 Một hệ thống phân phối nội dung cho phép hệ thống LCMS định vị,phục hồi, và giúp cho các đối tượng tương ứng phù hợp với môi trườngchuyển giao

Rất nhiều các sản phẩm LCMS tích hợp tất cả các thành phần trên vàdựa trên mô hình thiết kế giáo dục hay các lý thuyết đào tạo Một công cụkhác có thể được tích hợp vào các sản phẩm LCMS đó là công cụ phục vụcho việc chuyển đổi các tài liệu có định dạng StarOffice, PowerPoint, hay

Trang 15

Word thành các đối tượng kiến thức có thể được sử dụng bởi một hệ thốngquản lý nội dung.

Việc định nghĩa một hê thống LCMS như là một họ sản phẩm tách rờidường như là một sự việc kỳ lạ Mức độ phức tạp xung quanh việc lập kếhoạch học tập và thương mại hóa các đề nghị thành các quy tắc kinh doanh

và các quy trình kinh doanh trong các sản phẩm LCMS thấp hơn nhiều sovới trong các sản phẩm LMS, nhưng mức độ phức tạp của việc quản lý nộidung và quản lý đối tượng kiến thức thì lại cao hơn rất nhiều Và quả thựchiện nay, các nhà cung cấp hệ thống LMS đang bắt đầu đề nghị tích hợp cácsản phẩm LCMS vào sản phẩm LMS còn các nhà cung cấp các sản phẩmLCMS cũng đã bắt đầu xây dựng các tính năng LMS cho các hệ thống của

họ Một số nhà cung cấp nội dung (các nhà xuất bản), các nhà cung cấp cáccông cụ kiểm soát truy nhập, và các nhà cung cấp môi trường phân phối nộidung cũng đang phát triển các chức năng của LCMS để tích hợp vào các sảnphẩm của mình Các sản phẩm LCMS cho phép các công ty tạo ra và tái sửdụng các đơn vị nội dung số có kích thước nhỏ Điều này có ý nghĩa rất lớn.Khả năng tái sử dụng và quản lý các đối tượng kiến thức cung cấp bởi một

hệ thống LCMS giảm thiểu thời gian và giá thành của việc phát triển một đềnghị đào tạo mới Loại bỏ các đối tượng kiến thức không cần thiết bằng cách

sử dụng lại các đối tượng tương tự cũng giúp cho việc cập nhật các đốitượng kiến thức dễ dàng hơn với giá thành thấp hơn

Vệc sử dụng các cấu trúc siêu dữ liệu chuẩn hóa cũng như các địnhdạng nhập xuất chuẩn hóa của các đối tượng kiến thức cũng cho phép cácđối tượng kiến thức được tạo ra bởi nhiều công cụ khác nhau và có thể đượcchia sẻ bởi nhiều kho chứa nội dung khác nhau

Mô hình phối hợp hoạt động giữa LCMS và LMS

Trang 16

Hình.2 Phối hợp hoạt động của LMS và LCMS

Theo mô hình này, những người soạn thảo nội dung tương tác với hệthống quản lý nội dung để có thể cung cấp các nội dung mới hoặc khai tháccác nội dung cũ và LCMS có nhiệm vụ quản lý nội dung của cả hệ thống đàotạo trực tuyến

Người học tương tác với hệ thống thông qua hệ thống LMS vì chứcnăng chính của hệ thống LMS là quản lý người học và các hoạt động của hệthống đào tạo trực tuyến

LCMS cung cấp cho LMS nội dung của các bài giảng, ngược lại, LMScung cấp cho LCMS các thông tin về tình hình học tập của các học viên của

hệ thống, bài làm, đồ án, … tóm lại là các nội dung của quá trình học tập màLCMS cần quản lý

Những người giảng dạy (giảng viên) thông qua các phòng học ảo đểtương tác với các hệ thống LMS và LCMS, từ đó giao tiếp với các học viên

và thực hiện công việc giảng dạy của mình

Kiến trúc hệ thống E-Learning sử dụng công nghệ Web.

Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở, sự tương tác Hình 3 mô tả một mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cung như với các hệ thống khác

Trang 17

Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ WEB

Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụ Web

có khả năng tối để thực hiện tính năng liên kết của các hệ thống E-learning bởi các lý do sau:

- Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML

- Mô hình kiến trúc Web là nền tảng và độc lập về ngôn ngữ với E-learning Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuânthủ tiêu chuẩn XML

3 Chuẩn hóa khi xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến

Nhìn chung, mục đích của các chuẩn giao tiếp giữa các thành phần củamột hệ thống đào tạo trực tuyến là cung cấp các cấu trúc dữ liệu chuẩn vàcác giao thức truyền thông cho các đối tượng kiến thức và các dòng côngviệc giữa các thành phần Khi các chuẩn này được kết hợp vào trong các sảnphẩm của các nhà cung cấp, người sử dụng hệ thống đào tạo trực tuyến cóthể mua nội dung và các thành phần cấu thành hệ thống từ nhiều nhà cung

Trang 18

cấp khác nhau dựa trên chất lượng và sự phù hợp cùng với uy tín của các nhàcung cấp, họ sẽ làm việc với nhau hiệ quả hơn Vì vậy, việc đưa ra các tiêuchuẩn cho các hệ thống đào tạo trực tuyến là rất cần thiết Sau đây chúng ta

sẽ tìm hiểu rõ hơn về các vấn đề cần chuẩn hóa trong một hệ thống đào tạotrực tuyến

3.1 Định nghĩa chuẩn

ISO định nghĩa chuẩn như sau : “Các thoả thuận trên văn bản chứa cácđặc tả kỹ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách hệthống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng,

để đảm bảo các vật liệu, sản phẩm, quá trình và các dịch vụ phù hợp với mụcđích của chúng”

3.2 Tại sao phải dùng chuẩn trong E-Learning?

Đối với những người làm việc trong lĩnh vực Learning, các chuẩn Learning đóng vai trò rất quan trọng Không có chuẩn e-Learning chúng takhông có khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập.Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường e-Learning (người bán công cụ, kháchhàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác vớinhau được cả về mặt kĩ thuật lẫn phương pháp LMS (Learning ManagementSystem) có thể dùng được nội dung phát triển bởi nhiều công cụ khác nhau

E-và nhiều vídụ khác nữa

Việc chuẩn hoá e_Learning giúp chúng ta giải quyết được các vấn đềsau:

Tính truy cập được (Accessibility): Nếu chúng ta sử dụng các hệ

thống và nội dung tuân theo chuẩn thì rất dễ sử dụng nội dung ở mọi nơi bằngcách sử dụng trình duyệt (browser) Ngay cả các chuẩn không liên quan đến e-Learning như HTTP cũng giúp cho vi’ệc truy cập thông tin dễ dàng hơn nhiều

Tính khả chuyển (Interoperability): Không những chúng ta có khả

năng truy cập nội từ mọi nơi mà thậm chí không phụ thuộc vào công cụ chúng

Trang 19

ta dùng tại nơi đó Do đó, chúng ta có thể sử dụng các LMS khác nhau để truycập vào cùng nội dung Và ngược lại, với một LMS có thể sử dụng nhiều nộidung tạo bởi các công cụ khác nhau.

Tính tương thích (Adaptability): Các chuẩn cũng giúp việc đưa ra các

nội dung học tập phù hợp với từng cá nhân Một ví dụ là Metadata Nếu chúng

ta sử dụng meta-data giống nhau để mô tả nội dung thì có thể xác định chínhxác những gì học viên cần Một LMS/LCMS hiểu meta-data sẽ có khả nănghiểu và sử dụng các thông tin có trong meta-data, từ đó phân phối nội dung phùhợp với yêu cầu của từng học viên

Khả năng sử dụng lại(Re-usability): Chỉ với việc chuẩn hoá chúng ta

mới có thể sử dụng lại nội dung chúng ta phát triển hoặc mua Điều này giúpchúng ta có thể sử dụng lại các nội dung cũ khi nâng cấp các công nghệ LMS.Đồng thời cũng giảm chi phí và thời gian phát triển nội dung mới

Tính giảm chi phí (Affordability): Với các lí do trên, rõ ràng là nếu

người bán nội dung và hệ thống quản lí tuân theo chuẩn, hiệu quả học tập sẽtăng rõ rệt, thời gian và chi phí giảm Do đó, ROI(Return On Investment) sẽ tốthơn nhiều

3.3 Các chuẩn trong hệ thống E-Learning.

a) Tổng quan

Trước tiên, chúng ta xem các loại chuẩn chính và chúng hỗ trợ tính khảchuyển như thế nào trong hệ thống học tập Chúng ta nhìn nhận trên quanđiểm của hai phía, phía học viên và phía người sản xuất khoá học

Người sản xuất khoá học tạo ra các module đơn lẻ hay các đối tượnghọc tập sau đó sẽ tích hợp thành một khoá thống nhất

- Các chuẩn cho phép ghép các khoá học tạo bởi các công cụ khác nhaubởi các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nộ dung (Packages) được gọi

là các chuẩn đóng gói (Packaging Standards) Các chuẩn này cho phép hệthống quản lí nhập và sử dụng được các khoá học khác nhau

Trang 20

- Nhóm chuẩn thứ hai cho phép các hệ thống quản lí đào tạo hiển thịtừng bài học đơn lẻ Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của họcviên, quá trình học tập của học viên Những chuẩn như thế gọi là chuẩn traođổi thông tin (Communication Standards), chúng quy định đối tượng học tập

và hệ thống quản lí trao đổi thông tin với nhau như thế nào

- Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung mô tảcác khoá học và các module của mình để hệ thống quản lí có thể tìm kiếm vàphân loại được khi cần thiết Chúng được gọi là chuẩn Metadata(MetadataStandards)

- Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các module và các khoáhọc Chúng được gọi là chuẩn chất lượng (Quality Standards), kiểm soáttoàn bộ quá trình thiết kế cũng như khả năng hỗ trợ khoá học

Cùng với một số chuẩn khác, các loại chuẩn đã cùng nhau đóng góp tạo

ra các giải pháp e-Learning có chi phí thấp, hiệu quả và mang lại sự thoảimái cho mọi người tham gia e-Learning

b) Chuẩn đóng gói (Packaging Standard)

Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dungnhất Các đơn vị nội dung có thể là các khoá học, các file HTML, ảnh,multimedia, style sheet và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất

Gồm thông tin mô tả tổ chức của một khoá học hoặc module sao cho cóthể nhập vào được hệ thống quản lí và hệ thống quản lí có thể hiển thị mộtmenu mô tả cấu trúc của khoá học và học viên sẽ học dựa trên menu đó.Gồm các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các khoá học hoặc module từ hệ thốngquản lí này sang hệ thống quản lí khác mà không phải cấu trúc lại nội dungbên trong

Chuẩn trao đổi thông tin

 Chuẩn trao đổi thông tin cung cấp những gì?

Trang 21

Bây giờ chúng ta xem hệ thống quản lí và đối tượng học tập trao đổi vớinhau như thế nào?

Hình 3 Hệ thống quản lí và đối tượng học tập

Qua hình vẽ chúng ta thấy một vài chủ đề chính dùng trong trao đổithông tin:

 Hệ thống quản lí cần biết khi nào thì đối tượng học tập bắt đầu hoạtđộng

 Đối tượng cần biết tên học viên

 Đối tượng thông báo ngược lại cho hệ thống quản lí học viên đã hoànthành đối tượng bao nhiêu phần trăm

 Hệ thống quản lí cần biết thông tin về điểm học viên để lưu vào cơ sơ

Trang 22

Hiện nay nhiều hệ thống quản lí thương mại đã tuân theo chuẩn traođổi thông tin trong SCORM như Pathlore, Integrity.

c) Chuẩn metadata

 Metadata là gì?

Hãy tưởng tượng xem nếu bạn muốn tìm một cuốn sách trên giá đầysách mà mỗi cuốn sách không có tiêu đề Bạn gặp phải vấn đề này trong thếgiới không có metadata

Metadata là dữ liệu về dữ liệu Với e-Learning, metadata mô tả cáckhoá học và các module Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tảcác module e- Learning mà các học viên và những người soạn bài có thể tìmthấy module họ cần Metadata không có gì là bí ẩn, nó chỉ là việc đánh nhãn

có mang thông tin mô tả Mục đích chính thường là giúp cho việc phát hiện,tìm kiếm được dễ dàng hơn Metadata giúp nội dung e-Learnintg hữu íchhơn đối với người bán,người mua, học viên và người thiết kế Metadata cungcấp một cách chuẩn mực để mô tả các khoá học, các bài, các chủ đề vàmedia Những mô tả sẽ được dịch ra thành các Catalog hỗ trợ cho việc tìmkiếm được nhanh chóng và dễ dàng

Metadata cho phép bạn phân loại các khoá học, bài học, và các modulekhác Metadata có thể giúp người soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụngngay hơn là phải phát triển từ đầu

 Các thành phần cơ bản của metadata

Các chuẩn metadata xác định nhiều thành phần yêu cầu và tuỳ chọn.Bây giờ, ta xét qua một số thành phần chính:

1 Title

2 Language

3 Description

4 Keyword

Trang 23

 Title ghi tên chính thức của khoá học.

 Language xác định ngôn ngữ được sử dụng bên trong khoá học và cóthể có thông tin thêm

 Description bao gồm mô tả về khoá học

 Keyword gồm các từ khoá hỗ trợ cho việc tìm kiếm và nhiều hơn nữa

 Aggregation Level xác định kích thước của đơn vị: 4 là khoá học, 3 làbài, 2 là chủ đề

 Version xác định phiên bản của khoá học

 Format quy định các định dạng file được dùng trong khoá học Chúng làcác định dạng MIME

 Size là kích thước tổng của toàn bộ file có trong khoá học

 Location ghi địa chỉ Web mà học viên có thể truy cập khoá học

 Requirement liệt kê các thứ như trình duyệt và hệ điều hành cần thiết cóthể chạy được khóa học

 Duration quy định cần bao nhiêu thời gian tham gia khóa học

Trang 24

 Cost ghi xem khóa học có miễn phí hoặc có phí.

Trang 25

Chương 2: Tìm hiểu công cụ xây dựng hệ thống

 Qua quá trình tìm hiểu về E-leaning ở chương 1, cần lựa chọn công cụcho việc xây dựng ứng dụng một cách hiệu quả nhất

2.1 Công nghệ Net

2.1.1 Giới thiệu về Net

Microsoft .NET gồm 2 phần chính : Framework và IntegratedDevelopment Environment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết

và căn bản, chữ Framework có nghĩa là khung hay khung cảnh trong đó tadùng những hạ tầng cơ sở theo một qui ước nhất định để công việc được trôichảy IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, vànhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng NET Nếu không có IDEchúng ta cũng có thể dùng một trình soạn thảo ví như Notepad hay bất cứtrình soạn thảo văn bản nào và sử dụng command line để biên dịch và thựcthi, tuy nhiên việc này mất nhiều thời gian Tốt nhất là chúng ta dùng IDEphát triển các ứng dụng, và cũng là cách dễ sử dụng nhất

Thành phần Framework là quan trọng nhất NE, đây là thành phần cốtlõi của trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó.Trong NET toàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NETđều dùng cùng một IDE

Tóm lại Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi cácứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server

và các dịch vụ khác Một số tính năng của Microsoft NET cho phép nhữngnhà phát triển sử dụng như sau:

Trang 26

 Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụngdịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language(XML).

 Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Servicescho phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm

 Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQLServer, và BizTalk Server, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lýcác dịch vụ XML Web và các ứng dụng

 NET cho phép chúng ta có thể lập trình trên các thiết bị di động mộtcách hiệu quả

 Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio NET, để phát triển các dịch vụWeb XML, ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng

và hiệu quả

1.1.1 Kiến trúc NET Framework

.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứngdụng trong môi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kếđầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:

 Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vữngchắc, trong đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cáchcục bộ Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thựcthi từ xa

 Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việcđóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản

 Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thựcthi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ

ba hay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc NET

Trang 27

 Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được nhữnglỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch.

 Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thểnắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụngtrên nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web

 Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp đểđảm bảo rằng mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồnkhác

.NET Framework có hai thành phần chính: Common LanguageRuntime (CLR) và thư viện lớp NET Framework CLR là nền tảng của.NET Framework Chúng ta có thể hiểu runtime như là một agent quản lý

mã nguồn khi nó được thực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi như: quản lý bộnhớ, quản lý tiểu trình và quản lý từ xa Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc sửdụng kiểu an toàn và các hình thức khác của việc chính xác mã nguồn, đảmbảo cho việc thực hiện được bảo mật và mạnh mẽ Thật vậy, khái niệm quản

lý mã nguồn là nguyên lý nền tảng của runtime Mã nguồn mà đích tớiruntime thì được biết như là mã nguồn được quản lý (managed code).Trong khi đó mã nguồn mà không có đích tới runtime thì được biết như mãnguồn không được quản lý (unmanaged code)

Thư viện lớp, một thành phần chính khác của NET Framework là mộttập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại, nó cho phépchúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụng truyền thốngcommand-line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI) đến nhữngứng dụng mới nhất được cung cấp bởi ASP.NET, như là Web Form và dịch

vụ XML Web

Sau đây là mô hình mô tả các thành phần trong Net Framework

Trang 28

2.1.3 Tìm hiểu ASP.NET

Khi nghiên cứu về kiến trúc của NET Framework, các ưu điểm của nóchúng ta có thể nhận thấy rằng NET Framework đang tạo ra một cuộc cáchmạng kỹ thuật trong công nghệ thông tin, thay đổi hoàn toàn các kiểu mẫu,phong cách lập trình, cách phát triển và triển khai mạng trên thê giới Chính

vì lý do trên mà chúng tôi đã lựa chọn APS.NET để xây hệ thống Websitecho hệ thống e-Learning

ASP.NET là từ viết tắt của Active Server Pages NET ASP.NET đượcxem là một công nghệ mạnh để phát triển các ứng dụng về mạng hiện naycũng như trong tương lai Chúng ta cần lưu ý ở chỗ ASP.NET là một khung

tổ chức để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh về mạng dựa trên CLR(Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình.ASP.NET cho phép trên cùng một Website có thể cài đặt nhiều ngôn ngữ lậptrình khác nhau

Trang 29

Tuy ASP.NET có tên gần giống với ASP cổ điển nhưng nó không phải

là ASP Sau đây là những điểm khác biệt giữu ASP.NET và ASP:

 Tập tin ASP.NET có phần mở rộng là ASPX, còn ASP là ASP

 Tập tin ASP.NET được phân tích cú pháp bởi XSPISAPI.DLL, còn tậptin ASP được phân tích bởi ASP.DLL

 ASP.NET là kiểu lập trình động bằng sự kiện, còn ASP thực thi tuần tự

 ASP.NET kết hợp nhuần nhuyễn với XML (eXtensible MarkupLanguage) để chuyển thông tin qua mạng

 ASP.NET hỗ trợ hầu hết các Browser, đặc biệt là ASP.NET hỗ trợ cácthiết bị di động, đây là điểm khác biệt rất lớn mà ASP không có được.Trong hệ thống Website e-Learning, chúng tôi đã lựa chọn ngôn ngữ C#

để cài đặt trong các trong ASP.NET

2.1.4 Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình C #.

 Giới thiệu về ngôn ngữ C#

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấykiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi

nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗtrợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Nhữngtính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ

Ngày đăng: 18/12/2013, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Hệ thống quản lí và đối tượng học tập - Tìm hiểu e   learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học
Hình 3. Hệ thống quản lí và đối tượng học tập (Trang 21)
1. Bảng tài khoản - Tìm hiểu e   learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học
1. Bảng tài khoản (Trang 42)
2. Bảng KhoaDT - Tìm hiểu e   learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học
2. Bảng KhoaDT (Trang 43)
3. Bảng Monhoc - Tìm hiểu e   learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học
3. Bảng Monhoc (Trang 43)
Hinhanh Nvarchar(50) Hình ảnh - Tìm hiểu e   learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học
inhanh Nvarchar(50) Hình ảnh (Trang 43)
6. Bảng BaiTap - Tìm hiểu e   learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học
6. Bảng BaiTap (Trang 44)
5. Bảng Baihoc - Tìm hiểu e   learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học
5. Bảng Baihoc (Trang 44)
9. Bảng DanhMuc_DD - Tìm hiểu e   learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học
9. Bảng DanhMuc_DD (Trang 45)
16. Bảng Cauhoi_TN - Tìm hiểu e   learning và xây dựng website hỗ trợ ôn thi đại học
16. Bảng Cauhoi_TN (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w