1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai

142 775 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Phú
Trường học Trường Đại Học Đồng Nai
Chuyên ngành Cử nhân sư phạm vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng trong dạy học vật lý bậc đại học .... Trongphạm vi của luận văn cao học thạc sỹ, chúng tôi chọn đề tài:Xây dựng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

_

NGUYỄN VĂN TUẤN

XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ SINH VIÊN ÔN TẬP

VÀ TỰ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC KỸ NĂNG

CHƯƠNG "TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN", HỌC PHẦN "ĐIỆN VÀ TỪ", CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN SƯ PHẠM VẬT LÝ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, năm 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

_

NGUYỄN VĂN TUẤN

XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ SINH VIÊN ÔN TẬP

VÀ TỰ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC KỸ NĂNG

CHƯƠNG "TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN", HỌC PHẦN "ĐIỆN VÀ TỪ", CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN SƯ PHẠM VẬT LÝ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật Lý

Mã số: 60.14.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THỊ PHÚ

Nghệ An, năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của quý thầy cô, gia đình và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

- PGS.TS Phạm Thị Phú, người định hướng nghiên cứu, đã hết lòng hướng dẫn, cung cấp tài liệu, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn.

- Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, quý thầy cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Vinh; Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Vinh; Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ trường Đại học Sài Gòn; Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức – Hành chính và Khoa Sư phạm khoa học Tự nhiên trường Đại học Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, bạn hữu đồng khoa Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí K18, những người thân, gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên, sẻ chia khó khăn giúp tôi hoàn thành luận văn này./.

Đồng Nai Ngày 25 tháng 5 năm 2012 Tác giả

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 4

BT Bài tập

CNSP Cử nhân sư phạm

CNTT-TT Công nghệ thông tin và truyền thông

CNTT Công nghệ thông tin

KTĐG Kiểm tra đánh giá

TNKQ Trắc nghiệm khách quan

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VÀ BẢNG

Sơ đồ 1 - Grap nội dung chương "Trường tĩnh điện" 38

Sơ đồ 2 - Cấu trúc của website 46

Hình 1 – Trang chủ website 47

Hình 2 – Giao diện site "Sách điện tử" 48

Hình 3 – Giao diện site "Hệ thống hóa kiến thức" 49

Hình 4 – Bản đồ tư duy chương "Trường tĩnh điện" .49

Hình 5 – Giao diện site "Bài tập Trắc nghiệm có phản hồi" 50

Hình 6 – Giao diện site "Bài tập Tự luận có hướng dẫn và đáp số" 50

Hình 7 – Giao diện site "Kiểm tra – đánh giá" 52

Hình 9 – Giao diện site "Thuật ngữ vật lý" 53

Hình 10 – Giao diện site "Thảo luận" 55

Hình 11 - Giao diện trang có lưu thông tin số người truy cập, khách và thành viên 55

Bảng 3.1 - Liệt kê tần số, tần suất kết quả chung của hai nhóm 63

Bảng 3.2 - Liệt kê điểm của số SV hai nhóm 64

Bảng 3.3 - Liệt kê tần số kết quả điểm của hai nhóm 64

Bảng 3.4 - Liệt kê tần số của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm 64

Bảng 3.5 - Liệt kê tần suất tích lũy của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm 65

Bảng 3.6 - Liệt kê thông số thống kê của hai lớp đối chứng và thực nghiệm 65

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục Sơ đồ, Hình và Bảng

1 Lí do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

7 Đóng góp của luận văn

8 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng

1.1 Hoạt động ôn tập

1.1.1 Khái niệm ôn tập và mục đích của ôn tập

1.1.2 Vai trò và vị trí của ôn tập trong quá trình dạy học bậc đại học

1.1.3 Nội dung cần ôn tập, củng cố trong dạy học Vật lí bậc đại học

1.1.4 Các hình thức ôn tập

1.1.5 Các phương pháp ôn tập ngoài giờ lên lớp

1.1.6 Phương tiện hỗ trợ việc ôn tập, củng cố

1.1.7 Mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá

1.2 Website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng trong dạy học vật lý bậc đại học

1.2.1 Khái niệm website hỗ trợ dạy học

1.2.2 Website hỗ trợ ôn tập cũng cố

1.2.3 Chức năng hỗ trợ sinh viên ôn tập, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập

1.2.4 Công cụ và kỹ thuật xây dựng website hỗ trợ dạy học

1 3 3 3 3 3 4 4 5 5

6 6 6 6 8 9 10 12 18

19 20 20 21 24

Trang 6

1.2.5 Yêu cầu của website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra

đánh giá

1.2.6 Cấu trúc và nội dung của website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự

kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn vật lý

1.3 Cơ sở thực tiễn xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự

kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng

1.3.1 Đánh giá vai trò của ôn tập, củng cố từ phía giảng viên và từ

phía sinh viên

1.3.2 Thực trạng việc áp dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng và

ôn tập kiến thức cho sinh viên

1.3.3 Các nội dung mà hiện nay giảng viên và sinh viên thường ôn

tập, củng cố

1.3.4 Các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động ôn tập, củng cố đang

được sử dụng

Kết luận chương 1

Chương 2: Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra

đánh giá kiến thức kỹ năng chương "Trường tĩnh điện" học phần

"Điện và Từ"

2.1 Vị trí, mục tiêu dạy học chương chương "Trường tĩnh điện" học

phần "Điện và Từ", chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý

trường Đại học Đồng Nai

2.1.1 Vị trí, mục tiêu học phần "Điện và Từ" trong chương trình đào

tạo cử nhân sư phạm vật lý trường Đại học Đồng Nai

2.1.2 Vị trí chương "Trường tĩnh điện" thuộc học phần "Điện và Từ"

trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường Đại học

Đồng Nai

2.1.3 Mục tiêu dạy học chương "Trường tĩnh điện" thuộc học phần

"Điện và Từ" trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý

trường Đại học Đồng Nai

2.1.4 Cấu trúc chương "Trường tĩnh điện" thuộc học phần "Điện và

25262728283032

3333

36

3636

36

37

Trang 7

Từ" trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường Đại

học Đồng Nai

2.2 Xây dựng chuẩn kiến thức kỹ năng chương "Trường tĩnh điện" thuộc học phần "Điện và Từ" trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường Đại học Đồng Nai

2.2.1 Kiến thức

2.2.2 Các kỹ năng cơ bản sinh viên cần đạt được sau khi học xong chương "Trường tĩnh điện"

2.2.3 Các sai lầm phổ biến của sinh viên trong khi học phần "Trường tĩnh điện"

2.3 Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương "Trường tĩnh điện"

2.3.1 Lựa chọn công cụ để xây dựng trang web

2.3.2 Xác định đối tượng và mục tiêu sử dụng website

2.3.3 Cấu trúc website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương "Trường tĩnh điện"

2.3.4 Giới thiệu nội dung các site chính

2.4 Đề xuất các biện pháp sử dụng website đã xây dựng

2.4.1 Đối với giảng viên

2.4.2 Đối với sinh viên

Kết luận chương 2

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

3.1 Mục đích thực nghiệm

3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.4 Kết quả thực nghiệm

3.4.1 Nhận xét về tiến trình dạy học

3.4.2 Kiểm tra kiến thức và đánh giá kết quả học tập của sinh viên sau các bài học

38

39 39 44 44

45 45 46

46 47 56 56 56 56 60 60 60 60 61 62 62 63

Trang 8

3.4.3 Những kết quả của việc sử dụng website ôn tập tự kiểm tra

đánh giá kiến thức kỹ năng chương "Trường tĩnh điện"

Kết luận chương 3

Phần kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Phụ lục 4

Phụ lục 5

Phụ lục 6

Phụ lục 7

Phụ lục 8

66 67 70 73 PL1 PL6 PL17 PL21 PL27 PL34 PL38 PL66

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới giáo dục đại học ở nước

ta đã và đang được cả xã hội rất quan tâm Song, đổi mới bắt đầu từ khâunào và những khâu nào cần đổi mới ở các trường đại học nói chung và ởtrường Đại học Đồng Nai nói riêng, đang là những câu hỏi lớn đặt ra chonhững người làm công tác giáo dục đại học

Thực tế cho thấy, trong những năm qua, ở trường Đại học Đồng Nai

đã và đang có những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng đàotạo giáo viên cho các trường trung học phổ thông Nhưng xã hội hiện đạiđòi hỏi những người giáo viên tương lai ấy phải thích ứng một cách nhanh,nhạy với nền kinh tế thị trường, nền kinh tế tri thức và công nghệ thông tin.Điều đó có nghĩa là họ cần phải năng động, thông minh, sáng tạo, có khảnăng ứng dụng công nghệ thông tin tốt, có tư tưởng nhân văn và phải cókhả năng tự nghiên cứu, kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chuyên môn

để không ngừng nâng cao trình độ Chính vì lẽ đó, trong quá trình đổi mớigiáo dục nói chung và nâng cao chất lượng đào tạo đại học nói riêng, việc

ôn tập, tự kiểm tra đánh giá phải được coi là một trong những khâu quantrọng nhất

Ôn tập được tổ chức tốt chiếm một vị trí hết sức quan trọng trongquá trình dạy học ở bất cứ môn học nào trong nhà trường Nó là biện phápcần thiết mà GV phải sử dụng trong việc dạy học của mình và nó giúpngười học trong quá trình hoàn thiện tri thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo

Website là tập hợp của các loại siêu văn bản (tập tin dạng HTMLhoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet - tại một địa chỉ nhấtđịnh để người xem có thể truy cập vào xem Website bao gồm toàn bộthông tin, dữ liệu, hình ảnh cung cấp cho người truy cập Internet Như vậy,

có thể coi website chính là bộ mặt của trường học, cơ quan, là nơi để đóntiếp và hỗ trợ với các bạn sinh viên (SV) trên mạng Website hỗ trợ dạy học

là một phương tiện hỗ trợ dạy học (dưới dạng phần mềm trên máy vi tính

Trang 10

trình diễn các thông tin Mutimedia: văn bản, âm thanh, hình ảnh, để hỗ trợviệc dạy và học và cung cấp cho người sử dụng khác trên mạng các máytính Việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) vàogiáo dục đã trở thành mối ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới.Đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT trong Giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấphọc, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT-TT như một công cụ

hỗ trợ đắc lực cho đổi mới phương pháp học tập ở tất cả các môn học Cácchuyên gia giáo dục đều cho rằng, khi đưa CNTT-TT vào nhà trường sẽ tạo

ra một cuộc cách mạng trong giáo dục dẫn đến những thay đổi trong cả nộidung và phương pháp dạy và học

Vật lý đại cương bao gồm các học phần Cơ học I, II, Nhiệt học,Điện và Từ, Quang học là một bộ phận quan trọng trong chương trình đàotạo nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về vật lý; góp phần rènluyện phương pháp suy luận khoa học, tư duy logic, phương pháp nghiêncứu thực nghiệm, tác phong khoa học đối với người nghiên cứu khoa học;góp phần xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng Trong chương trìnhmôn học vật lý đại cương, phần "Điện và Từ" là một nội dung quan trọngkhông thể thiếu "Điện và Từ" nghiên cứu một dạng vận động khác của vậtchất là vận động điện từ “Trường tĩnh điện” là một chương cơ bản của

"Điện và Từ" giúp người học xây dựng những khái niệm cơ bản làm nềntảng cho việc xây dựng kiến thức về "Điện và Từ" của chương trình vật lýđại cương

Các trường đại học trong cả nước nói chung và trường Đại họcĐồng Nai nói riêng với những thay đổi không ngừng trong việc dạy học,đặc biệt là các ứng dụng của CNTT-TT trong đó Internet – Website học tậpgóp phần rèn luyện khả năng tự học Đây thực sự đã trở thành cầu nối giữa

GV và nhà trường, giữa GV và SV, giữa gia đình và nhà trường, giữa GV

và GV, giữa SV và SV Công tác quản lý giáo dục cũng thay đổi, các tàiliệu tham khảo, các giáo án, sáng kiến kinh nghiệm, các bài tập tham khảo,các đề thi, các hình thức luyện thi đại học liên tục được đưa lên mạng

Trang 11

Internet để GV và SV có thể tham khảo, nghiên cứu ở mọi lúc, mọi nơi.Tuy vậy các website dành cho SV học tập trong đó có hoạt động tự ôn tập,củng cố kết hợp với tự kiểm tra, đánh giá được xây dựng trên cơ sở lí luậndạy học vật lý hiện đại vẫn còn chưa được nghiên cứu Chính vì vậy việcthiết kế các trang Web vật lý giúp việc tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánhgiá theo quan điểm của lí luận dạy học hiện đại là hết sức cần thiết Trongphạm vi của luận văn cao học thạc sỹ, chúng tôi chọn đề tài:

Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương "Trường tĩnh điện" học phần "Điện và Từ", chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường Đại học Đồng Nai.

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng được website hỗ trợ SV ôn tập và tự kiểm tra đánh giákiến thức kỹ năng chương "Trường tĩnh điện" nhằm nâng cao chất lượnglĩnh hội kiến thức kỹ năng của SV

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quá trình dạy học vật lý bậc đại học: Mục đích, chương trình, nộidung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học

- Giai đoạn ôn tập khắc sâu tự kiểm tra đánh giá trong dạy học đạihọc

- Website hỗ trợ dạy học

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chương "Trường tĩnh điện" thuộc học phần "Điện và Từ" chươngtrình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường Đại học Đồng Nai

4 Giả thuyết khoa học

Xây dựng được website hỗ trợ SV ôn tập và tự kiểm tra đánh giákiến thức kỹ năng chương "Trường tĩnh điện" một cách hợp lý, khoa họcthì sẽ giúp cho SV nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức kỹ năng chương

Trang 12

"Trường tĩnh điện" từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lý đạicương.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận dạy học đại học về mục tiêu, nhiệm vụ,chương trình, nội dung, phương pháp dạy học đại học và các giai đoạn quátrình dạy học đại học

5.2 Nghiên cứu cơ sở lý luận về ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiếnthức kỹ năng trong đại học theo học chế tín chỉ

5.3 Tìm hiểu thực trạng ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹnăng của sinh viên trong học tập học phần "Điện và Từ" tại trường Đại họcĐồng Nai

5.4 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiếnthức kỹ năng

5.5 Nghiên cứu trong dạy học đại học, nội dung, chương trình, mụctiêu, chương trình, nội dung dạy học chương "Trường tĩnh điện"

5.6 Lựa chọn công cụ và kỹ thuật thiết kế website hỗ trợ dạy học 5.7 Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánhgiá kiến thức kỹ năng chương "Trường tĩnh điện" học phần "Điện và Từ"chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý

5.8 Đề xuất biện pháp sử dụng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tựkiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng

5.9 Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quảwebsite xây dựng được

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học

7 Đóng góp của luận văn

Trang 13

- Xây dựng được website đưa lên mạng internet tại địa chỉ

http://www.vatlydaicuong.com với mục đích hỗ trợ SV ôn tập và tự kiểm

tra đánh giá kiến thức kỹ năng; website có nội dung phong phú, hình thứcđẹp, đảm bảo tính khoa học, sư phạm phù hợp mục đích

- Đề xuất các biện pháp sử dụng website ôn tập đó là:

Biện pháp 1: Ôn tập lý thuyết thông qua bản đồ tư duy của chương,của bài

Biện pháp 2: Ôn tập kiến thức thông qua làm bài bài tập luyện tập.Biện pháp 3: Ôn tập kiến thức thông qua trao đổi thảo luận

- Đề xuất biện pháp sử dụng website kiểm tra đánh giá đó là:

Biện pháp 1: Tự kiểm tra đánh giá bằng bài tập trắc nghiệm

Biện pháp 2: Tự kiểm tra đánh giá bằng bài tập tự luận và hướngdẫn giải

- Trang Web được xây dựng góp phần giúp SV ôn tập và tự kiểmtra đánh giá kiến thức kỹ năng trên cơ sở lí luận dạy học hiện đại Đồngthời bước đầu đã góp phần đổi mới phương pháp dạy và học

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn này gồm có

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (13 trang)

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG WEBSITE

HỖ TRỢ SINH VIÊN ÔN TẬP VÀ TỰ KIỂM TRA

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC KỸ NĂNG 1.1 Hoạt động ôn tập

Trang 14

1.1.1 Khái niệm ôn tập và mục đích của ôn tập

Theo từ điển tiếng Việt, ôn tập là học và luyện lại những điều đãhọc để nhớ, để nắm chắc [7, tr 747]

Theo tâm lý học ôn tập không chỉ để nhớ lại mà còn là sự cấu trúclại các thông tin đã lĩnh hội, sắp xếp các thông tin đó theo một cấu trúc mớikết hợp với những mẫu kiến thức cũ để tạo ra sự hiểu biết mới Khi cần cóthể tái hiện lại những thông tin và sử dụng những thông tin đó có hiệu quảcho nhiều hoạt động khác nhau Sự lưu giữ thông tin được bắt đầu từ quátrình ghi nhớ Quá trình ghi nhớ có liên quan đến những thông tin đượcchuyển từ trí nhớ ngắn sang trí nhớ dài Thông tin được lưu giữ trong trínhớ ngắn chỉ chừng vài giây trong thời gian người học làm việc, tiến hànhthao tác trên các thông tin đó, còn trí nhớ dài lưu giữ thông tin trong suốt cảcuộc đời Trí nhớ ngắn lưu giữ những gì ta đang suy nghĩ vào lúc đó, cùngvới những thông tin chuyển từ các giác quan như tai, mắt của con người.Sau khi lưu giữ và xử lý những thông tin ấy trong vài giây, trí nhớ ngắn lậptức quên hầu hết số thông tin ấy Để lưu giữ thông tin thì những nội dungcủa trí nhớ ngắn phải được chuyển sang trí nhớ dài Nhưng muốn chuyểnđược sang được trí nhớ dài thì các thông tin đó trước hết cần được xử lý,sắp xếp cấu trúc trong trí nhớ ngắn sao cho nó có nghĩa đối với người học.Thực chất của hoạt động này là thực hiện việc phân tích, tổng hợp, kháiquát hóa, hệ thống hóa để xác nhận và tổ chức lại thông tin đã thu nhậntrong một cấu trúc mới sao cho nó có nghĩa đối với người học Để tổ chứcđược thông tin, điều đầu tiên người học phải xác nhận lại thông tin, bổsung, chỉnh lý, chính xác hóa những thông tin đã lĩnh hội qua các thao táctrí tuệ để tìm ra những vấn đề cơ bản, những kết luận mấu chốt, những vấn

đề chưa rõ, chưa hiểu, trao đổi với bạn bè, với thầy cô giáo để làm sáng tỏnhững thông tin đó Tức là phải thông hiểu thông tin, phải trả lời được câuhỏi "tại sao như vậy?" Trên cơ sở của sự thông hiểu thông tin, người họctiến hành các hoạt động phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,

hệ thống hóa để tổ chức lại các thông tin đã lĩnh hội đó trong một cấu trúc

Trang 15

mới Sau khi trí nhớ ngắn đã "làm nên ý nghĩa" cho thông tin đã được lĩnhhội thì nó được chuyển thành trí nhớ dài Từ đây cho thấy chất lượng củaviệc cấu trúc lại thông tin như thế nào để chuyển sang lưu trữ tại vùng trínhớ dài hoàn toàn phụ thuộc vào nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức

ôn tập của giảng viên (GV) và vào chính cá nhân sinh viên (SV)

Trí nhớ dài giống như một tủ hồ sơ chứa những thông tin đã đượclập thành tệp để phục vụ cho việc khai thác trong tương lai Tuy nhiên trínhớ dài có khuynh hướng chỉ coi một dữ liệu hoặc một ý tưởng nào đó là

"hữu ích" một cách lâu dài nếu nó thường gặp phải những dữ liệu hoặcnhững ý tưởng đó Do vậy, với những thông tin cần được lưu giữ trong trínhớ dài thì chúng cần phải được sử dụng và gợi nhớ lại một cách thườngxuyên Điều đó có nghĩa là khi thông tin đã được chuyển từ trí nhớ ngắnsang trí nhớ dài, nếu không có sự sử dụng thường xuyên thì những thôngtin đó sẽ bị lãng quên Vì vậy để lưu giữ thông tin lâu dài, GV cần phải tổchức cho SV sử dụng những thông tin đã được lĩnh hội một cách thườngxuyên bằng nhiều hình thức khác nhau, trong đó cách sử dụng tốt nhất làvận dụng những thông tin ấy vào việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức vàthực hành

Theo các nhà giáo dục học (Nguyễn Ngọc Bảo; Hà Thị Đức;Nguyễn Bá Kim;….): Ôn tập là giúp SV củng cố tri thức, kỹ năng, kỹ xảo;tạo khả năng cho GV sửa chữa những sai lầm lệch lạc trong nhận thức của

SV, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát huy tính tích cực độc lập tư duy cũngnhư phát triển năng lực nhận thức, chú ý cho SV Ôn tập còn giúp SV mởrộng đào sâu, khái quát hóa, hệ thống hóa những tri thức đã học, làm vữngchắc những kỹ năng kỹ xảo đã được hình thành

Một số tác giả khác lại cho rằng: Ôn tập là một quá trình giúp SVxác nhận lại thông tin đã lĩnh hội, tổ chức lại thông tin đó nếu thấy có chỗchưa hợp lí hay có chỗ chưa tối ưu, góp phần củng cố và khắc họa thông tin

để có thể sử dụng thông tin có hiệu quả trong các hoạt động ở nhiều mức độkhác nhau

Trang 16

Tiếp thu những quan niệm về ôn tập như trên, chúng tôi cho rằng:

Ôn tập là quá trình người học xác nhận lại thông tin, bổ sung và chỉnh lýthông tin, tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa học hơn, dễ nhớ và

dễ gọi lại hơn, vận dụng thông tin đã lĩnh hội qua đó mà củng cố, mở rộng,đào sâu tri thức, làm vững chắc các kỹ năng, kỹ xảo đã được lĩnh hội, pháttriển trí nhớ, tư duy của người học

1.1.2 Vai trò và vị trí của ôn tập trong quá trình dạy học bậc đại học

Ôn tập được tổ chức tốt chiếm một vị trí hết sức quan trọng trongquá trình dạy học bậc đại học ở bất cứ môn học nào trong nhà trường Nó làbiện pháp cần thiết mà GV phải sử dụng trong việc dạy học của mình và nógiúp người học trong quá trình hoàn thiện tri thức và rèn luyện kỹ năng, kỹxảo Nhờ ôn tập được tổ chức tốt mà những kiến thức đã được học khôngchỉ được ghi lại trong trí nhớ mà còn được cấu trúc lại, khắc sâu một cáchsáng tạo hơn, cái thứ yếu sẽ được loại bỏ ra ngoài và cái chủ yếu được gắnlại với nhau và có một chất lượng mới Kiến thức sẽ không được giữ lạitrong trí nhớ nếu thiếu ôn tập, và nói chung nếu thiếu bất kỳ sự vận dụngnào

Ôn tập cần thiết cho việc củng cố, nắm vững, hoàn thiện tri thức vàsau đó là để làm mới lại chúng trong trí nhớ lúc này hoặc lúc khác Ôn tậpcòn có một ý nghĩa lớn hơn trong việc rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹnăng vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống khi ôn tập vật lý Nếu ngườithầy cung cấp cho SV một lượng kiến thức rời rạc và không ổn định sẽ gâykhó khăn cho việc tri giác kiến thức mới và củng cố kiến thức cũ "Nhữngkiến thức cũ cần được củng cố, điều chỉnh là để "giải phóng bộ óc" giúpcho việc lĩnh hội kiến thức mới, bởi vì chỉ có thể cố định kiến thức cũ thìmới dùng nó làm chỗ dựa cho kiến thức mới được" [17, tr 248]

Thông qua việc ôn tập, củng cố giúp SV hệ thống hoá kiến thức, cómột "bức tranh" tổng thể, hệ thống về những kiến thức, luyện tập và pháttriển các kĩ năng đã được học, giúp SV đào sâu, mở rộng, khắc sâu các kiến

Trang 17

thức, sửa và tránh được các quan niệm sai lầm thường mắc phải trong vàsau khi học lần đầu.

1.1.3 Nội dung cần ôn tập, củng cố trong dạy học Vật lý bậc đại học

Ôn tập là một khâu trong các hình thức tổ chức dạy học ở bậc đạihọc, vì thế ôn tập không tự đề ra nội dung, chương trình riêng cho nó màtrên cơ sở nội dung chương trình của môn học quy định cho từng khóa học

mà lựa chọn những vấn đề cơ bản cần ôn tập và sắp xếp có hệ thống nhữngvấn đề đó Ôn tập cũng không tự đề ra phương pháp riêng cho mình mà dựatrên phương pháp dạy học của bộ môn với nội dung cần ôn tập để lựa chọnphương pháp thích hợp nhất trong khoảng thời gian cho phép được quyđịnh của chương trình

Đối với môn vật lý, cái tạo thành nội dung chính của môn học lànhững kiến thức Vật lí cơ bản Thông qua việc hình thành những kiến thức

cơ bản đó mà thực hiện các nhiệm vụ khác của dạy học vật lý, trước hết làphát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng tạo, hình thành thế giới quankhoa học Trong quá trình dạy học vật lý cần chú ý đến những tác động sưphạm khác nhằm điều hành quá trình dạy học từ đầu đến cuối, thí dụ như:gợi động cơ, hứng thú; củng cố, ôn tập; điều chỉnh; kiểm tra, đánh giá…

Những kiến thức vật lý cơ bản cần hình thành trong quá trình họckiến thức mới cũng như trong quá trình ôn tập củng cố trong chương trìnhvật lý ở bậc đại học gồm các loại sau:

- Những khái niệm vật lý, đặc biệt là những khái niệm về đạilượng vật lý

- Những định luật vật lý

- Những thuyết vật lý

- Những ứng dụng của vật lý trong kĩ thuật

- Những phương pháp nhận thức vật lý

Trang 18

Bên cạnh những kiến thức vật lý cơ bản cần hình thành ở trên thì

SV cần phải có một số kĩ năng sau để nâng cao hiệu quả của việc tự ôn tập,củng cố:

- Kĩ năng thu thập thông tin: kĩ năng đọc sách; kĩ năng quan sát;đọc đồ thị, biểu đồ; kĩ năng khai thác mạng Internet

- Kĩ năng xử lí thông tin: kĩ năng xây dựng bảng biểu, đồ thị; kĩnăng so sánh, đánh giá; phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng truyền đạt thông tin: trình bày, viết, báo cáo kết quả

1.1.4 Các hình thức ôn tập

Nội dung ôn tập bao gồm:

- Hệ thống hóa kiến thức thuộc chương trình ôn tập

- Xác định nội dung khó và đào sâu nội dung khó

- Phân loại bài tập và rèn luyện kỹ năng giải các bài tập

Ôn tập có thể thực hiện dưới nhiều hình thức nhưng chủ yếu là haihình thức: ôn tập trên lớp và ôn tập ngoài giờ lên lớp

1.1.4.1 Ôn tập trên lớp dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GV, bao gồm:

- Ôn tập trong khi trình bày tài liệu mới, nếu việc tiếp thu kiến thứcmới dựa trên cơ sở của những kiến thức đã học trước đó Hình thức nàyđược thực hiện thông qua hệ thống các câu hỏi được GV chuẩn bị sẵn, đó

là các câu hỏi kiểm tra bài cũ đầu giờ, hoặc những câu hỏi đặt ra trong tiếthọc nhằm gợi lại kiến thức cũ mà nó là cơ sở để hình thành kiến thức mớitrong bài học

- Ôn tập được thực hiện ngay sau khi trình bày tài liệu mới, nhằmcủng cố những kiến thức SV vừa mới lĩnh hội, chốt lại những kiến thức cơbản, cốt lõi của bài học Hình thức này có thể tiến hành bằng cách đưa racác câu hỏi để SV trả lời hoặc làm các bài tập có tính chất hệ thống hóa,tổng kết những kiến thức cơ bản của bài học

- Ôn tập sau khi kết thúc một chương hoặc một phần của chươngtrình Hình thức ôn tập này thường được thực hiện trong một (hoặc mộtvài) tiết học riêng biệt Mục đích sư phạm của các tiết ôn tập như vậy là

Trang 19

chỉnh lý lại, hệ thống lại, tìm ra mối liên hệ logic giữa các kiến thức mà SV

đã được lĩnh hội trong một phần của tài liệu học; tạo cho SV có cái nhìntoàn diện về nội dung kiến thức trong phần đó

Trong đào tạo theo học chế tín chỉ hình thức ôn tập trên lớp đãkhông còn được sử dụng mà dành cho nội dung tự học của SV

1.1.4.2 Ôn tập ngoài giờ lên lớp

Hoạt động ôn tập ngoài giờ lên lớp diễn ra sau khi nghe giảng vàdưới sự hướng dẫn gián tiếp của GV thông qua hệ thống câu hỏi và bài tậpmang tính định hướng SV thực hiện việc ôn tập của mình bằng cách đọclại bài học hoặc tái hiện lại nội dung bài học như cấu trúc của các phần, cácmục, nội dung của các đề mục trong bài học Sau đó trả lời các câu hỏi của

GV hoặc câu hỏi trong sách giáo khoa (SGK), hoặc tự đặt ra câu hỏi để trảlời Đồng thời cần tìm đọc các tài liệu có liên quan để mở rộng và đào sâunhững kiến thức đã học Trong quá trình ôn tập SV có thể trao đổi với bạn

bè về kết quả ôn tập của mình, sau đó ghi chép lại toàn bộ nội dung ôn tậpbằng cách tóm tắt bài học, xây dựng dàn ý, sơ đồ, bảng biểu; bằng cách xâydựng đáp án trả lời câu hỏi hay bằng cách vận dụng kiến thức của bài học

Theo quan điểm dạy học lấy SV làm trung tâm hiện nay, dạy học làdạy SV biết tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức cũng như tự ôn tập và củng cốkiến thức, dạy học là dạy SV biết phối hợp hoạt động trong nhóm dưới sựhướng dẫn của GV thì hoạt động tự ôn tập, củng cố cũng như hoạt động ôntập, củng cố trong nhóm như thế nào trong thời gian hiện nay và tương lai

là hết sức quan trọng và cần chiếm tỉ lệ tuyệt đối Hơn nữa, ngày nayCNTT-TT phát triển, việc tổ chức cho SV tự ôn tập củng cố, và ôn tập củng

cố trong nhóm thông qua việc xây dựng các website, các Forum trên mạngInternet dưới sự điều khiển của GV thông qua việc xây dựng các chươngtrình ôn tập phân nhánh, thông qua các bài trắc nghiệm có phản hồi, hướngdẫn hoàn toàn có thể làm được để nâng cao chất lượng ôn tập, củng cố

1.1.5 Các phương pháp ôn tập ngoài giờ lên lớp

Trang 20

1.1.5.1 Ôn tập hệ thống hóa kiến thức bằng việc xây dựng các grap,bản đồ tư duy, bảng so sánh.

Đây là phương pháp ôn tập có tác dụng tốt cả về mặt giáo dưỡng vàphát triển tư duy

Phương pháp này tránh được việc ôn tập chỉ là lặp lại và liệt kê cácnội dung đã học mà là sự xâu chuỗi kiến thức trong mối liên hệ với nhau

Về mặt giáo dưỡng giúp cho việc xây dựng bức tranh khái niệm trong tưduy người học, từ đó hiểu sâu sắc sự phát triển của nội dung và ghi nhớ hệthống các kiến thức

Về mặt phát triển tư duy ôn tập thông qua xây dựng các grap, bản

đồ tư duy hay lập các bảng so sánh là quá trình rèn luyện tư duy tổng hợpkhái quát hóa, hệ thống hóa

- Grap hóa nội dung là một trong những phương pháp dạy học vớimục đích tổ chức rèn luyện nhằm tạo những sơ đồ học tập trong tư duy của

SV, là cơ sở để hình thành phong cách tư duy khoa học mang tính hệ thốngcho SV Việc xác định các nguyên tắc và quy trình áp dụng phương phápgrap vào dạy học là cần thiết để nâng cao tính tích cực, tự lực và sáng tạocủa SV Phương pháp grap có nhiều ưu điểm trong dạy học, vì vậy đây làmột phương pháp tư duy Nếu sử dụng phương pháp này thường xuyên, sẽrèn luyện cho SV một phong cách học tập khoa học để học suốt đời

- Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, đây là phương pháp

dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não con người rồi đưa thông tin rangoài bộ não, nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quảtheo đúng nghĩa của nó; "Sắp xếp" ý nghĩ của bạn

- Bảng so sánh là một điểm mốc về một phương diện cụ thể để tựđánh giá, tự hoàn thiện thông qua việc so sánh giữa số liệu bảng này với sốliệu bảng khác

1.1.5.2 Ôn tập bằng phân loại bài tập và giải bài tập

Bài tập là bài ra cho người học làm để vận dụng những kiến thức đãđược học, người học làm cho quen, cho thuộc

Trang 21

Chức năng của bài tập:

+ Giúp cho người học rèn luyện và củng cố lại phần kiến thức đãđược học, nhằm khắc khâu kiến thức và áp dụng trong thực tiễn, là phươngpháp luyện tập một trong những phương pháp quan trọng để nâng cao chấtlượng dạy học bộ môn

+ Rèn khả năng vận dụng kiến thức đã học, kiến thức tiếp thu đượcqua bài giảng thành kiến thức của mình, kiến thức được nhớ lâu khi vậndụng thường xuyên

+ Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phongphú, hấp dẫn

Phân loại bài tập gồm bài tập định tính và bài tập định lượng

+ Bài tập định tính là dạng bài tập phổ biến, dạng bài tập nàythường đưa ra những câu hỏi dạng lý thuyết xoay quanh những kiến thức

cơ bản về các khái niệm, định luật, định lý,

+ Bài tập định lượng là một trong những cách hình thành kiến thức

kỹ năng mới cho người học, là phương tiện để ôn tập củng cố, hệ thống hóakiến thức một cách tốt nhất

1.1.5.3 Ôn tập bằng tự kiểm tra đánh giá có phản hồi

Việc tự làm các bài kiểm tra và đánh giá mức độ đạt được của từngnội dung ôn tập có tác dụng cung cấp thông tin phản hồi để người học tựđiều chỉnh nội dung cần ôn tập tạo động cơ hứng thú cho người học

1.1.5.4 Ôn tập bằng giải nghĩa khái niệm

Nội dung dạy học dù ở cấp độ nào (cấp bài, cấp chương, cấp phần)cũng gồm những khái niệm vật lý tương ứng Việc giải nghĩa các khái niệm(nêu được nội hàm các khái niệm khoa học) thuộc phần ôn tập cũng là mộtphương pháp ôn tập tốt, tránh được tính bền lâu kiến thức và ôn tập bằng

"học vẹt, học gạo" Phương pháp này yêu cầu người học lập danh mục cáckhái niệm của phần ôn tập và làm rõ nội hàm của các khái niệm đó

Trang 22

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng 4 phương pháp ôn tập (từ1.1.5.1 đến 1.1.5.4) và website ôn tập phải có 4 site tương ứng hỗ trợ SV ôntập bằng 4 phương pháp đã nêu.

1.1.5.5 Đọc lại và hoàn thành những bài tập tự luận, trắc nghiệm ởnhà có tác dụng giúp người học tự ôn tập, củng cố kiến thức

Đọc sách là một trong những dạng hoạt động nhận thức cơ bản củacon người, một loại hình tự học quan trọng và phổ biến

Sinh viên học tập ở nhà là sự tiếp tục một cách có lôgic hình thứctrên lớp Ở đây, SV phải tự lực đọc lại và hoàn thành các bài tập do GV đề

ra sau các giờ lên lớp Ngoài những bài tập về nhà chung cho cả lớp, GV cóthể ra những bài tập riêng cho các SV kém và giỏi Như vậy, học tập ở nhà

có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của quá trình dạyhọc Trước hết, nó có tác dụng ôn tập, củng cố, đào sâu, mở rộng, khái quáthóa và hệ thống hóa tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo Nó góp phần thúcđẩy sự phát triển nhanh chóng ở SV năng lực tự học, năng lực làm việc độclập Nó còn cho phép thực hiện được sự cá biệt hóa việc dạy học, giúp lấpnhững lỗ hổng trong trí thức của những SV kém và phát triển năng lực sángtạo ở SV giỏi Vì SV tự thực hiện những nhiệm vụ học tập do GV giao cho,trong quá trình thực hiện nhiệm vụ SV không có sự hướng dẫn của GV;

GV đánh giá kết quả của hoạt động tự học thông qua mức độ hoàn thànhcông việc của SV; nội dung tự học cũng rất đa dạng, tuỳ thuộc nội dungchương trình và đối tượng SV

1.1.5.6 Hoạt động ngoại khóa góp phần tự ôn tập, củng cố kiếnthức

Hoạt động ngoại khoá vật lý là một trong những hoạt động ngoàigiờ lên lớp có tổ chức, có kế hoạch, có phương hướng xác định được SVtiến hành theo nguyên tắc tự nguyện ở ngoài giờ nội khoá dưới sự hướngdẫn của các GV vật lý nhằm gây hứng thú, phát triển tư duy, rèn luyệnmột số kĩ năng, bổ sung và mở rộng kiến thức vật lý cho SV; nó có tác

Trang 23

dụng lớn về mặt giáo dục tư tưởng, hình thành thế giới quan, nhân sinhquan và giáo dục kĩ thuật tổng hợp.

Hoạt động ngoại khoá vật lý có thể đem lại nhiều tác dụng to lớn

mà một trong những tác dụng đó là góp phần củng cố, đào sâu, mở rộng, hệthống hoá kiến thức vật lý đã học trên lớp; bổ sung những kiến thức về mặt

lí thuyết hoặc khắc phục những sai lầm mà SV thường mắc phải khi họcnội khoá

1.1.5.7 Ôn tập thông qua việc trả lời các câu hỏi ôn tập

Để hiểu được nội dung bài học, SV phải trả lời được các câu hỏi ôntập mà GV giao cho Câu hỏi ôn tập có nhiều dạng có thể là câu hỏi táihiện, câu hỏi yêu cầu SV phải có sự so sánh, phân tích, tổng hợp để rút ranhững dấu hiệu bản chất của đối tượng nghiên cứu, câu hỏi dưới dạng tổnghợp, khái quát hóa, hệ thống hóa nhằm giúp SV xác định được kiến thức cơbản, trọng tâm của bài, câu hỏi dưới dạng bài tập có vấn đề, đây là dạngcâu hỏi gợi ý SV xem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ, tạo cho SV có thóiquen suy nghĩ sâu sắc, có óc hoài nghi khoa học

Để trả lời được câu hỏi SV cần phải thực hiện các bước sau:

- Đọc kỹ câu hỏi, phân tích và xác định yêu cầu của câu hỏi

- Đọc nội dung của tài liệu có liên quan đến kiến thức mà dùng đểtrả lời cho câu hỏi

- Phân tích, tổng hợp vận dụng những kiến thức đã có trong bài học

để trả lời câu hỏi

1.1.5.8 Ôn tập thông qua việc xây dựng dàn ý tóm tắt bài học

Xây dựng dàn ý tóm tắt bài học chính là việc rút ra những nội dungchủ yếu của bài học đó Do vậy dàn ý tóm tắt bài học phải là một bản tómtắt khái quát nhất, đầy đủ nhất về nội dung bài học, nhìn vào đó có thể thấyngay được bài học nghiên cứu về vấn đề gì, các nội dung được đề cập đếntrong bài, các kiến thức cơ bản của từng nội dung và mối quan hệ giữa cáckiến thức được thể hiện như thế nào Qua đó SV nắm bài một cách vữngchắc, ghi nhớ được lâu, tái hiện nhanh Đồng thời qua việc tự tóm tắt dàn ý

Trang 24

bài học sẽ hình thành ở SV tính tự giác, tính tích cực học tập; có thái độ,động cơ học tập đúng đắn; có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc,phát triển năng lực nhận thức, hình thành được phương pháp học tập

Để có thể lập được dàn ý tóm tắt bài học, SV phải thực hiện cácthao tác cơ bản sau:

- Đọc kỹ toàn bài để biết được bài học nghiên cứu về vấn đề gì

- Xác định cấu trúc bài học (bài học đó bao gồm bao nhiêu nộidung, những nội dung đó nghiên cứu về vấn đề gì và được sắp xếp như thếnào)

- Xác định các ý chính của từng nội dung (mỗi nội dung gồm baonhiêu ý cơ bản, những ý cơ bản đó là gì?)

- Xác định mối quan hệ giữa các nội dung

- Tóm tắt toàn bài (nêu lên các nội dung chủ yếu)

- Kiểm tra và hoàn thiện

Sau đó SV sẽ phải diễn đạt một cách tóm tắt nhất nhưng đầy đủ ýnghĩa nhất toàn bộ nội dung các kiến thức cơ bản của bài học dưới dạngmột bản tóm tắt

1.1.5.9 Ôn tập thông qua việc làm bài tập luyện tập

Làm bài tập là hoạt động vận dụng kiến thức để giải quyết cácnhiệm vụ nhận thức hoặc thực hành theo nhiều mức độ khác nhau Việcgiải các bài tập vật lý có vai trò quan trọng trong việc rèn luyện tư duy địnhhướng SV một cách tích cực, khả năng vận dụng kiến thức cũng như giảiquyết vấn đề của SV

Các bài tập luyện tập có thể có nhiều thể loại và hình thức khácnhau bao gồm:

- Bài tập định tính dưới dạng các câu hỏi ôn tập: câu hỏi có thể chỉyêu cầu ở mức độ tái hiện kiến thức, cũng có những câu hỏi đòi hỏi SVphải đọc lại toàn bộ bài học, sử dụng các thao tác tư duy phân tích, tổnghợp, so sánh để tìm câu trả lời

Trang 25

- Bài tập trắc nghiệm có phản hồi hướng dẫn: hệ thống các câu hỏitrắc nghiệm có phản hồi hướng dẫn được soạn thảo một cách công phu dựatrên sự phân tích các sai lầm phổ biến của SV được sử dụng như một công

cụ, một phương tiện để định hướng hoạt động chiếm lĩnh kiến thức của SV,đồng thời cũng là một phương tiện để SV tự kiểm tra, đánh giá mức độ thunhận kiến thức của mình

1.1.5.10 Ôn tập thông qua diễn đàn thảo luận

Thảo luận nhóm trong ôn tập là sự bàn bạc, trao đổi ý kiến, trìnhbày quan điểm của mỗi cá nhân về một vấn đề học tập dưới sự tổ chức điềukhiển của GV Trong quá trình thảo luận nhóm, SV được tự do trình bày ýkiến của mình, lắng nghe ý kiến của bạn, hợp tác với nhau trong việc giảiquyết nhiệm vụ chung Thông qua thảo luận, SV có điều kiện mở rộng, đàosâu kiến thức đã học, nhìn nhận chúng một cách rõ ràng hơn Đồng thờithông qua thảo luận còn giúp SV phát triển kỹ năng nói, kỹ năng giao tiếp,

kỹ năng tranh luận Trong quá trình tham gia thảo luận SV thể hiện tínhtích cực, chủ động hơn trong học tập, nâng cao tinh thần trách nhiệm vớimọi người Việc thảo luận trong nhóm không những tạo cơ hội cho SV cọsát những quan điểm, chính kiến về tri thức, mà còn là điều kiện để các emthể hiện chính mình, hình thành năng lực tự đánh giá, tự ý thức Mặt khácviệc tổ chức cho SV thảo luận nhóm còn giúp GV nắm được hiệu quả giáodục SV về các mặt nhận thức, thái độ, quan điểm, xu hướng hành vi của SV

1.1.6 Phương tiện hỗ trợ ôn tập, củng cố

Phương tiện dạy học là các phương tiện sư phạm đối tượng - vậtchất do GV hoặc SV sử dụng dưới sự chỉ đạo của GV trong quá trình dạyhọc, tạo những điều kiện cần thiết nhằm đạt được mục đích dạy học.Phương tiện dạy học có thể được sử dụng một cách đa dạng trong quá trìnhcủng cố (ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá) kiến thức, kĩ năng của

SV Hiện nay, các phương tiện được dùng trong ôn tập củng cố thường làcác phương tiện sau:

Trang 26

1.1.6.1 Sách (giáo khoa, bài tập, các tư liệu khác)

Sách là một công cụ để chứa đựng hệ thống tri thức Sách là hìnhthức vật chất, còn nội dung của nó là tri thức, mà cốt lõi của tri thức là hệthống khái niệm Do đó, khi đọc sách con người dùng năng lực tư duy,năng lực ngôn ngữ và toàn bộ kinh nghiệm xã hội vốn có của mình để táchkhái niệm ra khỏi hệ thống từ ngữ mà lĩnh hội chúng, đó là một con đườngnhận thức, con đường tái tạo lại tri thức, một phương thức lĩnh hội kháiniệm Khả năng lĩnh hội khái niệm qua con đường đọc sách phụ thuộc vàonhiều yếu tố

1.6.1.2 Các tư liệu, bài tập, bài kiểm tra (trắc nghiệm và tự luận)trên mạng Internet

Các mô hình mô phỏng các hiện tượng vật lý, các đoạn video chưađược sử dụng khi nghiên cứu kiến thức mới có thể dùng trong giai đoạnvận dụng các kiến thức đã học để xây dựng trang Web củng cố (ôn tập, đàosâu, mở rộng, hệ thống hoá) kiến thức, kĩ năng của SV

Các bài kiểm tra, bài trắc nghiệm được xem như phương tiện đểkiểm tra kiến thức, kĩ năng trong dạy học Theo chúng tôi, việc soạn thảocông phu các câu hỏi trắc nghiệm, các bài trắc nghiệm có phản hồi nhữngsai lầm của SV và hướng dẫn SV tự đọc tư liệu dựa trên công nghệ thiết kếwebsite hợp lí thì sẽ tạo ra được một công cụ, phương tiện hữu hiệu để địnhhướng hoạt động chiếm lĩnh kiến thức cần ôn tập, đánh giá mục tiêu vàphương pháp dạy học, mà hiện nay chưa có những bài trắc nghiệm trênmạng như vậy

1.6.1.3 Website hỗ trợ ôn tập

Ưu thế của website thể hiện ở các tính năng tạo lập và quản lý nộidung ôn tập như: giao – nộp bài tập; trao đổi trực tuyến giữa GV và SV,giữa các bạn học (chat), tạo lập các diễn đàn, Nhưng đặc biệt hơn cả

“Quản lý học viên” là một tính năng đặc biệt quan trọng của công nghệthiết kế website bao gồm: kết nạp và theo dõi thông tin học viên trong mộtkhóa học, chia học viên thành các nhóm (lớp học, khóa học), lên lịch các sự

Trang 27

kiện của site hoặc khóa học…, áp dụng tỉ lệ cho các hoạt động khác nhaucho học viên, quản lí điểm, theo dõi lần truy cập của học viên và tải lên cácfile ở ngoài để sử dụng cho khóa học… GV có thể phân quyền truy cập vàonội dung ôn tập đối với từng nhóm đối tượng như: ôn tập cho mọi người,

ôn tập dành cho học viên, Với khả năng tính toán của máy tính, máy tính

có thể dễ dàng và nhanh chóng thực hiện kiểm tra trên website đồng thờithực hiện chấm điểm trên website theo thang điểm đã đặt ra Vì thế có thểtạo lập những website dành riêng để hỗ trợ ôn tập, tự kiểm tra đánh giá của

SV trong đào tạo theo học chế tín chỉ một hình thức sử dụng hợp lý và cóhiệu quả quỹ thời gian tự học của SV trong học chế này

1.1.7 Mối quan hệ giữa ôn tập, củng cố và kiểm tra, đánh giá

Ôn tập nói chung được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ vớicông việc kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Những công việc mà đòi hỏitính tích cực của SV nhiều hơn là khi giảng kiến thức mới Chúng ta có thểhợp nhất hoàn toàn tự giác cả ôn tập và kiểm tra vào làm một Tuy nhiêntính mục đích của ôn tập và kiểm tra hoàn toàn khác nhau Ở trường hợpthứ nhất là công tác củng cố tri thức, ở trường hợp thứ hai là việc kiểm trachúng với sự cho điểm (đánh giá) thích đáng Tất nhiên mặc dù ở tính mụcđích khác nhau nhưng ôn tập và kiểm tra tiến hành một cách đồng thời Bất

kỳ việc ôn tập nào của GV (do GV tổ chức) cũng đồng thời tiến hành cảkiểm tra tri thức, mặc dù người GV không có dụng ý đạt mục đích này đinữa

Liên hệ giữa ôn tập và kiểm tra là vô cùng khăng khít Tổ chức ôntập để tuyệt đối hóa nó, không có yếu tố kiểm tra hoặc tổ chức kiểm tra đểtuyệt đối hóa nó, không có yếu tố ôn tập như thế không thể có được Ở đâycông việc có thể tiến hành chỉ là trong trường hợp thứ nhất, những yếu tố

ôn tập trội hơn yếu tố kiểm tra, hoặc trong trường hợp thứ hai thì ngược lại.Thực tế việc giảng dạy và học tập ở trường đại học cho ta thấy rõ điều này

Ôn tập được tổ chức theo tiết học thông qua kiểm tra (vấn đáp, tựluận, trắc nghiệm…) và việc đánh giá đúng trình độ nhận thức của SV qua

Trang 28

kiểm tra giúp GV lựa chọn đúng nội dung và đối tượng cần ôn tập Ôn tậptốt giúp người học thể hiện tốt trình độ nhận thức của mình trong bài kiểmtra trên lớp.

Như vậy ôn tập được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ với kiểmtra và thông qua các hình thức tổ chức dạy học cơ bản Việc tách riêng ôntập và kiểm tra là do mục đích, nhiệm vụ của mỗi công việc và chúng takhông thể tuyệt đối hóa từng công việc được Sự phân chia công việc nhưvậy trong tiết học chỉ mang tính tương đối

1.2 Website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng trong dạy học vật lý bậc đại học

1.2.1 Khái niệm website hỗ trợ dạy học

Website hỗ trợ dạy học là một phương tiện dạy học được thiết kế vàtạo ra nhờ các chức năng ưu việt của các phần mềm máy vi tính thông quacác siêu liên kết đó là các tài liệu điện tử như: bài giảng điện tử, sách giáokhoa, ôn tập, bài tập, kiểm tra đánh giá, hệ thống tổng hợp kiến thức cơ bảnhay những kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực khoa học , trên đó gồmtập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện trình diễn các thông tinMultimedia: văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động , để hỗ trợcho các hoạt động quản lý, đào tạo, giảng dạy, tự học và tham khảo của cácnhà quản lý giáo dục, GV và SV Website hỗ trợ dạy học thực sự là mộtphương tiện hữu hiệu để phổ biến kiến thức, cung cấp thông tin cho nhiềuđối tượng sử dụng khác nhau trên mạng internet

Trang 29

trong Web hoặc xây dựng mô phỏng những hiện tượng đó trên Web vớinhững công cụ hỗ trợ giúp SV học tập, lĩnh hội kiến thức tốt hơn, gây hấpdẫn, hứng thú với các em khi được học, nghiên cứu một vấn đề mới, đồngthời giúp các em tiếp cận với các phương tiện hiện đại ngay tại nhà.

Bản chất của quá trính dạy học là tạo ra các tình huống học tập,trong đó SV sẽ hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV nhằm đạt được chấtlượng và hiệu quả dạy học Người GV không chỉ là người phát thông tin

mà sẽ trở thành người hướng dẫn để các em tự tìm ra những kiến thức đó.Đồng thời trong điều kiện hiện nay người GV cũng đóng vai trò là ngườihọc thường xuyên vì sự nâng cao dân trí của chính người thầy Với mạngmáy tính, các GV có điều kiện dễ dàng hơn trong việc trao đổi kinh nghiệmgiảng dạy và việc học của mình

Với Web, GV có thể lấy thông tin nhanh chóng từ phía SV về mộtvấn đề nào đó thông qua các câu hỏi nhanh hoặc thiết kế những bài kiểmtra, chấm điểm tự động và lưu giữ bảng điểm đó

Bên cạnh việc xây dựng nội dung học tập thì vấn đề quản lý SV đốivới mỗi GV cũng quan trọng không kém Các trang Web có thể hỗ trợ việcquản lý SV rất tốt Các vấn đề như quản lý sự truy cập thông tin của SVtrong một khoá học, khả năng chia SV thành các nhóm, lên lịch người dùnghay quản lý điểm… đã giúp cho GV nắm bắt được thông tin của SV mộtcách cập nhật, đa dạng hơn và từ đó cũng thay đổi sao cho phù hợp vớitừng đối tượng

Giảng viên có thể kiểm soát việc học tập của SV qua những lần truycập vào trang Web hoặc các phần mềm kiểm tra trên Web

- Sử dụng trang Web như một công cụ hỗ trợ học tập của SV:

Qua việc xây dựng trang Web học tập một nội dung, một chương,thậm chí cả chương trình học một môn học hoặc tất cả các môn học, SVhọc qua Web với các chương trình tự giảng dạy đã được lập sẵn hoặc SVlàm việc với máy tính có sự giúp đỡ của GV, giúp cho SV có thói quen họctập tự chủ Thông qua các trang Web học tập, các em có thể học tập ở mọi

Trang 30

nơi, vào bất cứ thời gian nào, các kiến thức luôn được cập nhật, được bổsung, hoàn thiện vì ngoài việc tự học, tự nghiên cứu bên cạnh các em còn

có một cộng đồng sử dụng web có thể chia sẻ thông tin qua các diễn đàntrao đổi, giúp cho việc học tập đạt chất lượng ngày càng cao

Thông qua các Web học tập, các em có thể tự kiểm tra, đánh giátrình độ, khả năng của mình Đồng thời SV còn học được cách điều khiểnWeb, sử dụng các công cụ mà trang Web hỗ trợ để tìm kiếm thông tin trêninternet, phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của các em

Trong dạy học, để tạo ra sự tò mò khoa học, tìm hiểu các vấn đềxung quanh, kích thích hứng thú nhận thức, rèn luyện kỹ năng phân tích,đánh giá, tính sáng tạo của SV, GV thường sử dụng phương pháp tạo tìnhhuống học tập Vai trò của GV lúc này là hướng dẫn, tạo môi trường họctập, tạo điều kiện để thúc đẩy SV tham gia Bằng những ảnh chụp, mô hình,hình vẽ, sơ đồ, các đoạn video quay cảnh thật, các flash… trong đó yếu tốquan trọng nhất là lựa chọn tình huống có tính chất nghịch lý (tình huống

có vấn đề) đưa vào Web SV gặp phải mâu thuẫn giữa điều đã biết và điềuchưa biết nhưng muốn biết, từ đó nảy sinh vấn đề cần giải quyết và bắt tayvào nghiên cứu giải quyết vấn đề đó một cách hào hứng

- Sử dụng Web tạo môi trường tương tác để SV hoạt động và thíchnghi với máy tính, Web và Internet:

Vai trò của GV là người hướng dẫn quan trọng, mỗi GV có thể phụtrách quản lý một nhóm SV phân theo lớp SV thực hành và thực hiện cáchọat động của lớp học dưới sự hướng dẫn của GV qua các hình thức liênlạc, trao đổi thông tin với nhau một cách chủ động như thảo luận theo chủ

đề (các forum) hoặc trao đổi trực tuyến qua các chatrum Như vậy giữa GV

và SV, SV với SV, GV với GV có thể tiến hành trao đổi đồng bộ hoặckhông đồng bộ với nhau trên Web

- Xây dựng Web hỗ trợ kiểm tra và đánh giá kiến thức, kỹ năng mà

SV đã thu được:

Trang 31

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV là một vấn đề khó vàphức tạp Nhiệm vụ cơ bản của việc kiểm tra, đánh giá là làm rõ được tìnhhình lĩnh hội kiến thức, mức độ thành thạo về kỹ năng và trình độ phát triển

tư duy của SV trong quá trình học tập Thông qua kiểm tra, đánh giá, người

GV có thể tự đánh giá việc giảng dạy của mình song song với sự đánh giáviệc học tập của SV Giảng viên có thể thấy được những thành công vànhững vấn đề phải rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, từ đó định rađược những biện pháp sư phạm thích hợp, nâng cao chất lượng dạy học

Kiểm tra và đánh giá là công việc không chỉ của GV mà của cả SV

Nó là hai công việc có nội dung khác nhau nhưng lại liên quan mật thiếtvới nhau Thông thường có kiểm tra (tự kiểm tra, SV kiểm tra với nhau,

GV kiểm tra SV …) rồi mới có đánh giá (GV đánh giá SV, SV tự đánh giámình và đánh giá lẫn nhau) Tuy nhiên có những trường hợp kiểm tra màkhông có mục đích đánh giá Việc kiểm tra này chỉ nhằm vào việc tìm hiểutình hình học tâp của SV

SV có thể tự kiểm tra, đánh giá trình độ, sự hiểu biết của mìnhthông qua các câu hỏi ôn tập, câu hỏi trắc nghiệm có phản hồi trong mỗibài học

Các SV có thể kiểm tra, đánh giá lẫn nhau thông qua các diễn đàn.Trên diễn đàn diễn ra các cuộc thảo luận đồng thời những người tham giathảo luận có thể đánh giá (cho điểm), nhận xét các ý kiến của những ngườikhác Đó là cách thức rất hiệu quả để SV có thể đánh giá lẫn nhau trongquá trình học tập trên mạng Internet

Giảng viên có thể kiểm tra, đánh giá SV thông qua các bài kiểm tra.Hình thức kiểm tra rất đa dạng, có thể sử dụng hình thức câu hỏi trắcnghiệm đúng sai, câu hỏi đa lựa chọn, câu hỏi điền từ, câu hỏi có những đồhọa và text mô tả… các bài kiểm tra có thể sử dụng như phương tiện,phương pháp dạy học Thông qua việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên,nhanh chóng được sử dụng như một biện pháp tích cực, hữu hiệu chỉ đạohoạt động học, nó có tác dụng định hướng hoạt động tích cực tự chủ của

Trang 32

SV Với các chức năng hỗ trợ được lập trình trên Web, máy tính có thể dễdàng tạo ra những bài kiểm tra trắc nghiệm, bài kiểm tra kéo thả trên webđồng thời tự chấm điểm theo thang điểm đã định sẵn, sau đó lưu vào hồ sơđiểm của SV từng lớp để GV có thể quản lý.

1.2.3 Chức năng hỗ trợ sinh viên ôn tập, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Website có thể hỗ trợ cho SV trong quá trình ôn tập SV có thể tựhọc thông qua website, SV rèn luyện được kỹ năng độc lập tự chủ tronghọc tập, rèn luyện phương pháp sử dụng internet và điều khiển web để lựachọn, tìm kiếm và trao đổi thông tin

Mặt khác, website còn giúp cho SV ôn tập, củng cố, hệ thống hoákiến thức đã học, có thể xem trước nội dung bài học trên website, rèn luyện

kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ học tập

Bên cạnh đó, đối với các chương trình ôn tập hoặc luyện tập cùngmột kiến thức, SV có thể làm đi làm lại nhiều lần ở các mức độ khó dễkhác nhau tùy thuộc vào khả năng nhận thức của SV với một trình tự đãđược lập sẵn theo ý đồ thiết kế của GV SV có thể tự đánh giá kết quả họctập của mình và luôn tin vào tính khách quan của máy vi tính Cùng mộtlượng kiến thức, SV được thử kiểm tra nhiều lần và luôn kiên trì phấn đấu

để kết quả lần sau cao hơn lần trước Điều đó làm cho kiến thức của SVđược củng cố sâu hơn

Từ website GV có thể xây dựng hệ thống câu hỏi dùng để kiểm trađánh giá kết quả học tập của SV SV thực hiện các bài kiểm tra thông quawebsite Chương trình cũng sẽ tiến hành đánh giá các câu trả lời này Điềutất yếu SV có thể làm bài kiểm tra vào những khoảng thời gian khác nhau,

ở những vị trí địa lý khác nhau Song kết quả đánh giá luôn được kháchquan Bởi với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế bằng phần mềmchuyên dụng có khả năng trộn đảo vị trí các câu hỏi ở những đề khác nhau;khi đó các câu trả lời cũng sẽ thay đổi vị trí Điều này tránh được khuynhhướng thuộc lòng câu hỏi và vị trí câu trả lời của SV Từ đấy có thể khẳng

Trang 33

định rằng website có khả năng phát huy được tính tích cực, tự chủ và sángtạo ở SV và GV có thể đánh giá kết quả một cách nhanh chóng, đảm bảotính khách quan và chính xác.

1.2.4 Công cụ và kỹ thuật xây dựng website hỗ trợ dạy học

Hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho việc thiết kế website,mỗi phần mềm đều có những ưu nhược điểm khác nhau Ở đây tôi chọnphần mềm Adobe Dreamweaver CS3 là một phần mềm song hành vớiFlash nổi danh như một trong những nội dung hoạt hình phổ biến nhất Quanhiều lần cải tiến và phát triển Adobe Dreamweaver CS3 có thể nói là mộtphần mềm đứng vị trí số một được giữ vững bằng một loạt tính năng mớinhư: tích hợp với các phần mềm khác của Adobe, quản lý và chỉnh sửaCSS, các mẫu JavaScrip dựng sẵn, Spry Framework Dù là code hayDesinger thì Adobe Dreamweaver CS3 cũng sẽ mang lại cho ta những khảnăng vô tận của sáng tạo đây là điều kiện để cho nhà lập trình web bảo trì

và phát triển web thành web động hỗ trợ cơ sở dữ liệu

1.2.5 Yêu cầu của website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá

Website dạy học phải đảm bảo những yêu cầu của một phần mềm

hỗ trợ dạy học, đó là phải hàm chứa trong đó những tri thức chuyên gia củahai lĩnh vực Giáo dục và Tin học vì về bản chất thì nó là phần mềm đượccài đặt trên máy tính để hỗ trợ hoạt động dạy học của GV và SV Đáp ứngđược yêu cầu này là đề cao tính hiệu quả của việc sử dụng nó trong điềukiện hiện nay

Hoạt động dạy học rất đa dạng và phong phú bao gồm cả nhữnghoạt động chân tay và hoạt động trí óc vì vậy khi thiết kế website dạy họcphải xuất phát từ những ý tưởng sư phạm đã được xác định rõ từ đầu, phảiphát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của SV Website với tư cách làmột phần mềm, cùng với máy tính phải hỗ trợ được nhiều mặt của quá trìnhdạy học, đồng thời phải tạo những điều kiện tốt để hoạt động nhận thức của

SV diễn ra tích cực Do vậy, website dạy học vừa đáp ứng được yêu cầu

Trang 34

của lý thuyết dạy học hiện đại, vừa phát huy những thế mạnh riêng của việc

sử dụng máy vi tính và nâng cao hiệu quả sử dụng của thiết bị dạy học hiệnđại

Vận dụng những yêu cầu của website dạy học, cho website ôn tập,

tự kiểm tra đánh giá, chúng tôi nêu lên những yêu cầu của website ôn tập

+ Ôn tập bằng tự kiểm tra đánh giá

+ Ôn tập bằng giải nghĩa khái niệm

- Người học trao đổi với nhau và với SV những vấn đề thắc mắc

- Hình thức phù hợp với đối tượng SV: Cấu trúc trình bày kênh chữ,kênh hình đẹp, dễ sử dụng, dễ truy cập

- Thao tác sử dụng đơn giản

Để đảm bảo các yêu cầu đã nêu ở trên Website ôn tập cần có cấutrúc tối thiểu 5 site ngoài trang chủ cụ thể là:

Site Hệ thống hóa kiến thức

Site Phân loại và phương pháp giải bài tập

Site Kiểm tra đánh giá

Site Tra cứu thuật ngữ

1.2.6 Cấu trúc và nội dung của website hỗ trợ sinh viên ôn tập

và tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn vật lý

Trong website thường có sự liên kết của nhiều site, mỗi một site sẽđảm nhận và hỗ trợ một số chức năng nhất định Xây dựng cấu trúc củawebsite cũng thực hiện sự phân nhóm các chức năng mà website có thể hỗtrợ

Trang 35

Khi xây dựng một website thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu là hết sứcquan trọng Dữ liệu ấy phải được cập nhật dễ dàng và thuận lợi, có kíchthước tối thiểu, dễ dàng chia sẻ, dùng chung hay chia sẻ giữa nhiều ngườidùng Đặc biệt đối với giáo dục, cấu trúc dữ liệu phải hướng tới việc hìnhthành những thư viện điện tử trong tương lai, như thư viện bài tập, câu hỏi

ôn tập, trắc nghiệm, đề thi, Cùng với việc xây dựng website, cần xâydựng công cụ nhập dữ liệu một cách thuận tiện, đơn giản để mọi người đều

có thể tham gia xây dựng kho dữ liệu, làm cho nó ngày càng phong phú

1.3 Cơ sở thực tiễn xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và

tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng

Với mục tiêu đánh giá khách quan thực trạng của hoạt động ôn tập,củng cố của GV và SV trong trường đại học, chúng tôi đã tiến hành khảosát bằng phương pháp Ăngket (điều tra), phương pháp nghiên cứu sảnphẩm (bài kiểm tra của SV), phương pháp phỏng vấn và đàm thoại với SV

và GV một số lớp Đó là các lớp: Lý A1, Lý A2 - Trường đại học ĐồngNai

Thời điểm khảo sát: Học kỳ bốn của năm học 2011-2012

Khách thể khảo sát: SV với số lượng 100, và 6 GV của các lớp nóitrên

Kết quả khảo sát cho ta thấy thực tiễn của vấn đề nghiên cứu nhưsau:

1.3.1 Đánh giá vai trò của ôn tập, củng cố từ phía GV và từ phía sinh viên

1.3.1.1 Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc hướng dẫn

SV ôn tập

Để tìm hiểu nhận thức của GV về tầm quan trọng của của việchướng dẫn SV ôn tập, chúng tôi đưa ra 9 yếu tố có ảnh hưởng tới kết quảhọc tập của SV và yêu cầu họ đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đótheo thứ tự từ 1 đến 9, trong đó 1 là yếu tố quan trọng nhất, 9 là ít quantrọng nhất, xem mẫu phiếu điều tra 2a phụ lục 3 Kết quả khảo sát như sau:

Trang 36

TT Các yếu tố ĐTB Mức độ

1 Giảng viên nhiệt tình và có phương pháp giảng dạy

2 Giảng viên thường xuyên quan tâm đến việc hướng

3 Giảng viên thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả

4 Giảng viên luôn quan tâm, khích lệ, động viên sinh

5 Sinh viên có thái độ, động cơ học tập đúng đắn 5,7 4

7 Sinh viên có phương pháp học tập khoa học 6,0 7

Bảng trên cho thấy, yếu tố được GV đánh giá quan trọng nhất là

GV nhiệt tình, có phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng SV, tiếptheo là các yếu tố GV thường xuyên quan tâm đến việc hướng dẫn SV ôntập Ngoài ra qua trao đổi, phỏng vấn chúng tôi nhận được các ý kiến đềucho rằng việc tổ chức ôn tập kiến thức cho SV có vai trò rất quan trọng.Theo chúng tôi, nhận thức của GV về các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả họctập của SV như vậy là hợp lý, bởi vì đối với đối tượng SV việc tìm raphương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng và việc hướng dẫn SV ôntập là cần thiết và là điều kiện rất quan trọng để nâng cao chất lượng họctập của SV

1.2.1.2 Nhận thức của SV về vai trò của hoạt động ôn tập củng cốPhần lớn các SV khi được hỏi về vai trò của hoạt động ôn tập, củng

cố đều cho rằng ôn tập có vai trò rất quan trọng đối với họat động nhậnthức và rất thích được GV tổ chức hướng dẫn ôn tập kiến thức một cáchthường xuyên Tuy nhiên khi được hỏi về hứng thú của SV trong các giờ

ôn tập hiện nay mà GV đã tổ chức hướng dẫn các em thì phần lớn SV trảlời không có hứng thú hoặc tùy thuộc vào từng nội dung kiến thức và cách

tổ chức ôn tập Thực tiễn này cho chúng ta thấy hai vấn đề: một là SV đã

Trang 37

nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động ôn tập củng cố kiến thức

và mong muốn được GV tổ chức hướng dẫn ôn tập thường xuyên; hai làcác tiết học ôn tập hiện nay được GV tổ chức chưa gây được hứng thú đốivới SV, điều này tạo nên một mâu thuẫn giữa nhu cầu và sự đáp ứng nhucầu của hoạt động ôn tập kiến thức hiện nay

1.3.2 Thực trạng việc áp dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng

và ôn tập kiến thức cho sinh viên

Để tìm hiểu các biện pháp rèn luyện kỹ năng và ôn tập kiến thứccho SV mà GV đã và đang thực hiện, chúng tôi tiến hành khảo sát trênphiếu điều tra, yêu cầu họ đánh số thứ tự từ 1 đến 9 theo mức độ giảm dầntính thường xuyên (số 1 là thường xuyên sử dụng nhất, số 9 là ít sử dụngnhất), xem mẫu phiếu điều tra 2b phụ lục 4 kết hợp với dự giờ của các GV

và thu được kết quả như sau:

2 Hướng dẫn sinh viên trả lời câu hỏi 2,5 2

3 Hướng dẫn sinh viên đọc sách giáo khoa và tài liệu

4 Hướng dẫn sinh viên xây dựng dàn ý tóm tắt bài học 3,0 4

5 Hệ thống hóa kiến thức cho sinh viên bằng cách xây

7 Động viên, khích lệ kịp thời những sinh viên có tiến bộ 5,0 7

8 Tổ chức cho sinh viên thảo luận nội dung kiến thức cần

Trang 38

Qua dự giờ (chính khóa buổi sáng và giờ hướng dẫn SV ôn tập buổichiều) quan sát hoạt động của GV và SV, chúng tôi có một số nhận định:Trong các tiết học GV cũng đã có chú ý tới việc hướng dẫn SV ôn tập như:

ôn lại những kiến thức cũ có liên quan trực tiếp đến việc tiếp thu kiên thức

mới; ôn lại kiến thức vừa học; hướng dẫn SV trả lời các câu hỏi và giải bài

tập, kiểm tra việc học bài cũ của SV … Một số GV cũng đã chú ý hướngdẫn SV xây dựng sơ đồ nội dung bài học, lập dàn ý tóm tắt trong quá trình

ôn tập, tổ chức cho SV trao đổi nhóm … Tuy nhiên, việc hướng dẫn SVchủ yếu là do GV chuẩn bị sẵn nội dung ôn tập, giảng giải cho SV các nội

dung đó hoặc giảng giải theo bài mẫu, yêu cầu SV thực hiện lại như GV đã

hướng dẫn Việc chỉ ra cách thức thực hiện và yêu cầu SV tự thực hiện ítđược GV quan tâm Do đó SV còn lúng túng nhiều trong việc xây dựng dàn

ý tóm tắt bài học, phần lớn chỉ sao chép lại như trong vở ghi

Về phía SV, chúng tôi khảo sát trên phiếu điều tra với câu hỏi:

"Nếu được tổ chức hướng dẫn ôn tập một nội dung kiến thức nào đó trongchương trình thì em thích đươc GV tổ chức theo những cách nào sau đây?"

và kết quả thu được như sau:

1 Hướng dẫn làm các bài tập luyện tập 51/100 50%

2 Hướng dẫn lập dàn ý tóm tắt nội dung kiến thức 40/100 40%

3 Hướng dẫn trả lời các câu hỏi ôn tập 35/100 34%

4 Hướng dẫn lập sơ đồ nội dung kiến thức 30/100 28%

5 Ôn tập thông qua các bài thực hành thí nghiệm ngoại

khoá

20/100 20%

Từ kết quả khảo sát trên, chúng ta thấy ngoài mong muốn được GVhướng dẫn làm bài tập và hướng dẫn trả lời các câu hỏi ôn tập, thì nhiều SVcòn có nhu cầu muốn được GV hướng dẫn lập dàn ý tóm tắt nội dung kiến

thức và hướng dẫn lập sơ đồ nội dung kiến thức Những nhu cầu đó của SV

là hợp lý, và GV cần thay đổi cách thức tổ chức các tiết ôn tập để đáp ứng

Trang 39

những yêu cầu đó, đồng thời tăng cường hướng dẫn SV tự ôn tập ở nhàbằng cách hướng dẫn SV tự lập dàn ý tóm tắt, sơ đồ tóm tắt bài học.

1.3.3 Các nội dung mà hiện nay giảng viên và sinh viên thường

ôn tập, củng cố

Để tìm hiểu các nội dung mà GV và SV thường ôn tập hiện nay,chúng tôi khảo sát trên phiếu điều tra đối với GV vật lý ở trường Đại họcĐồng Nai, yêu cầu họ đánh số từ 1 đến 6 theo thứ tự giảm dần tính quantrọng (số 1 là nội dung quan trọng nhất cần được ôn tập, số 6 là ít quantrọng nhất) kết quả như sau:

độ

2 Kiến thức: khái niệm vật lý, định luật vật lý, thuyết vật lý 2,5 2

3 Kĩ năng thu thập thông tin: đọc biểu đồ, đồ thị … 2,8 3

4 Kiến thức: về phương pháp nhận thức vật lý (phương

pháp nhận thức vật lý theo con đường lí thuyết và phương

pháp nhận thức vật lý theo con đường thực nghiệm)

5 Kỹ năng xử lý thông tin: kỹ năng xây dựng bảng, biểu đồ,

đồ thị; rút ra kết luận bằng suy luận quy nạp, suy luận

diễn dịch, khái quát hoá; kỹ năng so sánh, đánh giá…

6 Kỹ năng truyền đạt thông tin: trình bày bài, báo cáo kết

Bảng kết quả trên cho thấy hiện nay trong các hoạt động ôn tập các

GV chủ yếu tập chung rèn cho SV các kỹ năng giải bài tập, các nội dungkiến thức về khái niệm vật lý, định luật Vật lý, thuyết Vật lý…Ít quan tâmđến việc ôn tập cho SV các nội dung kiến thức về phương pháp nhận thứcvật lý (phương pháp nhận thức vật lý theo con đường lí thuyết và phươngpháp nhận thức vật lý theo con đường thực nghiệm), các kỹ năng thu thập,

xử lý và truyền đạt thông tin Sở dĩ như vậy vì hiện nay GV và SV đầu tưviệc dạy học theo quan điểm "thi gì thì dạy học nấy" Trong khi đó, nội

Trang 40

dung trong các kì thi chưa chắc là đã đáp ứng việc đánh giá mục tiêu dạyhọc vật lý như nêu trong chương trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng.

1.3.4 Các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động ôn tập, củng cố đang được sử dụng

Qua điều tra cho thấy sách giáo khoa, sách bài tập, tư liệu thamkhảo, bài tập trắc nghiệm và tự luận trên giấy vẫn là các phương tiện hỗ trợ

ôn tập củng cố chủ yếu của đa số các GV Tư liệu, bài tập dưới dạng bàigiảng điện tử soạn trên phần mềm Powerpoint, cũng như các phần mềmmáy tính khác thì rất ít GV sử dụng, nếu có thì các tư liệu sử dụng còn chưavận dụng đúng lí luận dạy học nên hiệu quả dạy học đạt được chưa cao

Hầu hết các GV chưa bao giờ sử dụng tư liệu, bài tập trắc nghiệm

và tự luận dưới dạng website để ôn tập củng cố mặc dù đã có một số trangWeb hỗ trợ SV dưới dạng tư liệu học và ôn tập kiến thức như: hocmai.vn;onthi.net; onthi.com Thực tế cho thấy là chưa có một trang Web nàođược xây dựng nhằm giúp SV tự ôn tập củng cố về riêng môn vật lý nào

mà ở đó bài tập trắc nghiệm có phản hồi, hướng dẫn, gợi ý câu trả lời, để

SV có thể đào sâu, mở rộng, khắc sâu các kiến thức, sửa và tránh được cácquan niệm sai lầm thường mắc phải trong và sau khi học lần đầu

Kết luận chương 1

Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ trong thờiđại ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quá trình dạyhọc là một nhu cầu bức thiết Cụ thể là sử dụng website hỗ trợ dạy học để

hỗ trợ quá trình giảng dạy của GV và học tập của SV là hoàn toàn hợp lý,phù hợp với lý luận và thực tiễn cũng như mục tiêu giáo dục ngày nay đãđặt ra

Ôn tập là quá trình người học xác nhận lại thông tin, bổ sung vàchỉnh lý thông tin, tổ chức lại thông tin theo một cấu trúc khoa học hơn, dễnhớ và dễ gọi lại hơn, vận dụng thông tin đã lĩnh hội qua đó mà củng cố,

mở rộng, đào sâu tri thức, làm vững chắc các kỹ năng, kỹ xảo đã được lĩnhhội, phát triển trí nhớ, tư duy của SV

Ngày đăng: 13/12/2013, 13:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trên cho thấy, yếu tố được GV đánh giá quan trọng nhất là GV nhiệt tình, có phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng SV,  tiếp theo là các yếu tố GV thường xuyên quan tâm đến việc hướng dẫn SV ôn tập - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Bảng tr ên cho thấy, yếu tố được GV đánh giá quan trọng nhất là GV nhiệt tình, có phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng SV, tiếp theo là các yếu tố GV thường xuyên quan tâm đến việc hướng dẫn SV ôn tập (Trang 36)
Bảng kết quả trên cho thấy các biện pháp mà GV thường xuyên sử dụng nhất trong các hoạt động tổ chức hướng dẫn SV ôn tập là hướng dẫn SV giải bài tập, hướng dẫn trả lời các câu hỏi - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Bảng k ết quả trên cho thấy các biện pháp mà GV thường xuyên sử dụng nhất trong các hoạt động tổ chức hướng dẫn SV ôn tập là hướng dẫn SV giải bài tập, hướng dẫn trả lời các câu hỏi (Trang 37)
Bảng kết quả trên cho thấy hiện nay trong các hoạt động ôn tập các GV chủ yếu tập chung rèn cho SV các kỹ năng giải bài tập, các nội dung kiến thức về khái niệm vật lý, định luật Vật lý, thuyết Vật lý…Ít quan tâm đến việc ôn tập cho SV các nội dung kiến t - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Bảng k ết quả trên cho thấy hiện nay trong các hoạt động ôn tập các GV chủ yếu tập chung rèn cho SV các kỹ năng giải bài tập, các nội dung kiến thức về khái niệm vật lý, định luật Vật lý, thuyết Vật lý…Ít quan tâm đến việc ôn tập cho SV các nội dung kiến t (Trang 39)
Hình 1a. q 1  và q 2  cùng dấu - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Hình 1a. q 1 và q 2 cùng dấu (Trang 46)
Hình 1 – Trang chủ website 2.3.4.2. Site Sách điện tử. - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Hình 1 – Trang chủ website 2.3.4.2. Site Sách điện tử (Trang 53)
Hình 2 – Giao diện site "Sách điện tử" - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Hình 2 – Giao diện site "Sách điện tử" (Trang 54)
Hình 3 – Giao diện site "Hệ thống hóa kiến thức" - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Hình 3 – Giao diện site "Hệ thống hóa kiến thức" (Trang 55)
Hình 4 – Bản đồ tư duy chương "Trường tĩnh điện" - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Hình 4 – Bản đồ tư duy chương "Trường tĩnh điện" (Trang 55)
Hình 5 – Giao diện site "Bài tập Trắc nghiệm có phản hồi" - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Hình 5 – Giao diện site "Bài tập Trắc nghiệm có phản hồi" (Trang 56)
Hình 7 – Giao diện site "Kiểm tra – đánh giá" - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Hình 7 – Giao diện site "Kiểm tra – đánh giá" (Trang 58)
Hình 8 – Giao diện Form thông báo kết quả 2.3.4.6. Site Thuật ngữ vật lý - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Hình 8 – Giao diện Form thông báo kết quả 2.3.4.6. Site Thuật ngữ vật lý (Trang 58)
Hình 9 – Giao diện site "Thuật ngữ vật lý" - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Hình 9 – Giao diện site "Thuật ngữ vật lý" (Trang 59)
Hình 10 – Giao diện site "Thảo luận" - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Hình 10 – Giao diện site "Thảo luận" (Trang 61)
Bảng 3.1: Liệt kê tần số, tần suất kết quả chung của hai nhóm - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Bảng 3.1 Liệt kê tần số, tần suất kết quả chung của hai nhóm (Trang 69)
Bảng 3.4: Liệt kê tần số của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm - Xây dựng website hỗ trợ sinh viên ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng chương trường tĩnh điện, học phần điện và từ, chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lý trường đại học đồng nai
Bảng 3.4 Liệt kê tần số của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w