Quản lý thông tin bài tập: Thêm mới bài tập bổ trợ khi được quản trị viên đưa lên, sửa các thông tin, xóa các thông tin bài học đã cũ.. 2.2.3 Quy trình nghiệp vụTên hành động Kiểu thự
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành đề tài này Đặc biệt em xin
bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS.Nguyễn Toàn Thắng về sự
chỉ dẫn tận tình và tận tâm hướng dẫn em từ những ý tưởng ban đầu cho đến lúc hoàn thành đề tài này
Em rất mong đón nhận sự đánh giá, bổ sung và những lời chỉ bảo của các thầy cô giúp em có thể tiếp tục nghiên cứu kĩ hơn về lĩnh vực này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Lệ Thủy
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án này là công trình tổng hợp và nghiên cứu của cá nhân em, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức dưới sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Toàn Thắng Trong đồ án có sử dụng một
số tài liệu tham khảo như đã nêu trong phần tài liệu tham khảo
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
1
Trang 2Nguyễn Thị Lệ Thủy
MỤC LỤC
Trang 3Hình 2.3 : Biểu đồ hoạt động của tác vụ học sinh 36
Hình 2.4: Biểu đồ hoạt động thêm bài học của quản trị viên 37
Hình 2.5: Biểu đồ hoạt động sửa bài học của quản trị viên 37
Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động xóa bài học của quản trị viên 37
Hình 2.7: Biểu đồ hoạt động thêm bài tập của quản trị viên 37
Hình 2.8: Biểu đồ hoạt động sửa bài tập của quản trị viên 38
Hình 2.9: Biểu đồ hoạt động xóa bài tập của quản trị viên 38
Hình 2.10: Biểu đồ hoạt động thêm từ mới của quản trị viên 38
Hình 2.11:Biểu đồ hoạt động sửa từ mới của quản trị viên 39
Hình 2.12: Biểu đồ hoạt động xáo từ mới của quản trị viên 39
Hình 2.13: Biểu đồ hoạt động thêm bài kiểm tra của quản trị viên 39Hình 2.14: Biểu đồ hoạt động sửa bài kiểm tra của quản trị viên 40Hình 2.15 : Biểu đồ hoạt động xóa bài kiểm tra của quản trị viên 40Hình 2.16: Biểu đồ hoạt động cập nhật nội dung bài hội thoại 41
Hình 2.17: Biểu đồ hoạt động thêm bài học tiếng anh chung 41
Hình 2.18: Biểu đồ hoạt động sửa bài học tiếng anh chung 41
Hình 2.19: Biểu đồ hoạt động xóa bài học tiếng anh chung 42
Hình 2.20: Biểu đồ hoạt động xem nội dung bài học của học sinh 42Hình 2.21: Biểu đồ hoạt độnghọc từ mới của học sinh 42
Hình 2.22: Biểu đồ hoạt động làm bài tập của học sinh 42
3
Trang 4Hình 2.23: Biểu đồ hoạt động làm bài kiểm tra của học sinh 43
Hình 2.24: Biểu đồ hoạt động xem điểm kiểm tra của học sinh 43Hình 2.25: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm khóa học 43
Hình 2.26: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm bài học mới 44
Hình 2.27: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa bài học mới 44
Hình 2.28: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa bài học mới 45
Hình 2.29: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm bài tập mới 45
Hình 2.30: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa bài tập mới 46
Hình 2.31: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa bài học mới 46
Hình 2.32: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm từ mới 47
Hình 2.33: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa từ mới 47
Hình 2.34: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa từ mới 47
Hình 2.35: Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật bài hội thoại 48
Hình 2.36: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm bài kiểm tra mới 48
Hình 2.37: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa bài kiểm tra mới 49
Hình 2.38: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa bài kiểm tra 49
Hình 2.39: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm bài học tiếng anh chung 50Hình 2.40: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa bài học tiếng anh chung 50Hình 2.41: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa bài học tiếng anh chung 51Hình 3.1.Cơ sở dữ liệu MySQL 52
Hình 3.2: Giao diện đăng nhập quản trị 54
Hình 3.3 : Giao diện thêm người dùng (giáo viên) 55
Hình 3.4 : Giao diện hiển thị danh sách người dùng (giáo viên) 55Hình 3.5: Giao diện thêm khóa học 56
Hình 3.6: Giao diện hiển thị danh sách khóa học 57
Hình 3.7: Giao diện thêm bài học và bài tập cho bài học 57
Hình 3.8: Giao diện thêm từ mới 58
Trang 5Hình 3.10: Giao diện thêm bài hội thoại 59
Hình 3.11: Giao diện thêm câu hỏi cho bài kiểm tra 60
Hình 3.12: Giao diện hiển thị danh sách câu hỏi của bài kiểm tra 60
Hình 3.13.: Giao diện thêm bài học tiếng anh chung 61
Hình 3.14: Giao diện hiển thị danh sách bài học tiếng anh chung 62
Hình 3.15: Giao diện trang chủ 62
Hình 3.16: Giao diện chọn khóa học và các bài học trong khóa học cụ thể 63Hình 3.17: Giao diện nội dung bài học cụ thể 63
Hình 3.18: Hình ảnh trang từ mới 64
Hình 3.19: Giao diện trang hội thoại 64
Hình 3.20: Giao diện trang bài tập 65
Hình 3.21: Giao diện trang kiểm tra 65
Hình 3.22: Giao diện trang giới thiệu 66
Hình 3.23: Giao diện trang liên hệ 66
5
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Tin học đã và đang được phát triển rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế xã hội.Việc ứng dụng rộng rãi của tin học đã đem lại những thành tựu
vô cùng to lớn trong nhiều nghành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý và lưu trữ Trước tình hình đó, là một sinh viên nghành công nghệ thông tin đang được học tập trong ĐH CNTT& TT- Đại học Thái Nguyên em luôn
có nguyện vọng muốn đem những kiến thức mới về công nghệ thông tin áp dụng vào đời sống nói chung và công tác quản lý nói riêng
Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đưa những thông tin mong muốn của mình lên mạng Internet cho mọi người cùng xem một cách
dễ dàng với các công cụ và những ngôn ngữ lập trình khác nhau Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng.PHP là kịch bản trên phía trình chủ (Server Script) cho phép chúng ta xây dựng trang Web trên cơ sở dữ liệu.Với nhiều ưu điểm nổi bật mà PHP và MySQL được rất nhiều người sử dụng
Với lí do đó, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy giáo TS Nguyễn Toàn Thắng, em lựa chọn đề tài “Xây dựng website hỗ trợ học tiếng anh trực
tuyến cho trường tiểu học thị trấn Yên Lập – Phú Thọ”.
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LARAVEL
FRAMEWORK
Giới thiệu về Laravel.
Laravel là một bộ mã nguồn PHP Framework hoàn toàn miễn phí, được
thiết kế và xây dựng theo chuẩn mô hình MVC Laravelđược phát hànhtheo giấy phép MIT, với mã nguồn của nóđược lưu trữ trênGitHub Phiên bản đầu tiên được phát hành ngày 22 tháng 1 năm 2012 bởi Taylor Otwell và phiên bản mới nhất hiện này là Laravel 5 phát 1 năm 2015 Theo thống kê đánh giá của một cuộc khảo sát các PHP Framework phổ biến 2013, thì Laravel đứng thứ hạng cao vượt sau đó là Zendframework, Symfony, Yii Framework, CodeIgniter… Đây là một framework khá mới mẻ và dễ tiếp cận, được rất nhiều lập trình viên ưa thích và sử dụng
7
Trang 8Hình 1.1 Logo Laravel.
Trước hết, sự tinh tế của Laravel nằm ở chỗ bắt kịp được xu hướng công nghệ mà điểm nhấn ở đây là các tính năng mới trong các phiên bản PHP 5.3 trở lên Điều đó được thể hiện qua khái niệmnamespace,composer, closure và rất nhiều những tiêu chuẩn trong design pattern được áp dụng trên nền tảng framework này Đồng thời, với cách hướng dẫn đơn giản và dễ tiếp cận đã khiến người dùng thích ngay từ lần đầu làm việc với framework này
Trang 9Hình 1.2 Biểu đồ tỉ lệ sử dụng Framework PHP
Các điểm nhấn đặc sắc của Laravel.
Laravel là một PHP Framework Nó giảm bớt các tác vụ thường gặp của các trang web như authentication, routing, sessions, và caching Nó ra đời vào tháng 04/2011, có lẽ là khá mới mẻ, nhưng cũng chính vì ra đời muộn màng như thế đã buộc nó phải học hỏi cái hay từ các PHP Framework đàn anh đi trước Không những là các PHP Framework, nó còn học cái hay từ Ruby on Rails, ASP.NET MVC, và Sinatra
9
Trang 10Tham khảo best PHP frameworks 2014 frameworks-2014/, ta thấy Laravel đang được cộng đồng đánh giá cao:MVC TRONG LARAVEL
http://www.sitepoint.com/best-php-Ở phần Routes phía trên, chúng ta đã biết cách chỉ định cho Laravel ứng với url pattern nào thì gọi đến controller, action nào
Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về controller trong Laravel, cũng như Model và view
Hình 1.3 MVC trong Laravel
Controller
Khi được Router gọi, controller sẽ tiếp nhận lời gọi và xử lý
Nó có thể render trực tiếp dạng text (return một string bất kỳ, mở rộng ra thì có có
Trang 11Nó có thể gọi View::make và truyền hoặc không truyền tham số cho view, thiết lập master layout.
Nó có thể gọi các hàm của Model để tương tác với cơ sở dữ liệu
Và … tùy ta muốn mà nó có công dụng khác, ở mức độ cơ bản, và với mô hình MVC như hình trên thì bấy nhiêu là đủ rồi Trong nhiều trường hợp thì cách làm chung là controller sẽ gọi các hàm của model, ghi vào biến global hay local tùy ta, sau đó phân tích và gọi view tương ứng, đáp lại người dùng
1.2.1 Nội dung thư mục gốc
Tại thư mục gốc của Laravel chứa tệp cấu hình của Composer, các thông tin về framework, thư mục chứa cấu hình môi trường, các tập tin công khai, mã ứng dựng và thư mục với tất cả các gói được cài đặt bao gồm cả gói làm nên Laravel framework
/bootstrap Chứa đường dẫn thư mục Laravel Framework, các tập tin
được biên dịch và cấu hình môi trường ứng dụng
/public
Đây là thư mục công khai nó sẽ chứa CSS, Javascript và các file và thư mục khác sẽ cho phép truy cập bởi người sử dụng ứng dụng
/vendor Chứa các gói của bên thứ 3 và các gói làm nên Laravel
Framework được cài đặt trong thư mục này
11
Trang 12Đây là tập tin cấu hình Composer chứa danh sách các gói
mà ứng dụng sử dụng, phiên bản cài đặt cho mỗi gói và thiết lập tính ổn định
CONTRIBUTING.md Chứa hướng dẫn đóng góp vào Laravel Framework
readme.md Cung cấp thông tin chung về Laravel và các liên kết tới tài
liệu, các yêu cầu và giấy phép của ứng dụng
server.php
Laravel có một lệnh đặc biệt chạy ứng dụng hiện tại trên máy chủ PHP của hệ thống Tệp này giúp cho chức năng đó
artisan Cung cấp tích hợp trong giao diện dòng lệnh của Laravel,
giúp nhà phát triển có thể tăng tốc công việc
phpunit.xml Tệp cấu hình cho PHPUnit người dùng công cụng kiểm
tra
1.2.2 Nội dung thư mục app
Khi xây dựng một ứng dụng với Laravel, các định tuyến, các bộ lọc định tuyến, cấu hình thiết lập khác và di trú cơ sở dữ liệu cho ứng dụng sẽ nằm trong thư mục này
/models Chứa các lớp đại diện cho các mô hình dữ liệu
/views Chứa các bản mẫu cho views và bố cục của view
/controller Chứa các controllers của ứng dụng
/config Cài đặt các ứng dụng cụ thể như thông tin cơ sở dữ liệu, thiết đặt
trình điều khiển phiên và các bộ đệm
/database Dữ liệu mẫu và di trú cơ sở dữ liệu
/lang Chuỗi ngôn ngữ cho validation, pagination và các email nhắc nhở/commands Các lớp tùy biến bao gồm các lệnh Artisan
/storage Bộ đệm, phiên tạm thời và các views được biên dịch
/start Các file hỗ trợ điều chỉnh lỗi và chế độ bảo trì ứng dụng
/test Bộ môn kiểm tra của ứng dụng
filter.php Logic và định nghĩa các bộ lọc sử dụng trong ứng dụng
routes.php Danh sách đầu cuối được đăng ký của ứng dụng
12
Trang 13 Laravel, sử dụng Blade Template Engine Rất nhẹ nhàng và hữu dụng Chỉ cần có 1 trang master template sẽ được sử dụng và kế thừa từ các file template con.
Laravel hỗ trợ nhiều cách viết để ngắn gọn nhất có thể và nhiều cách viết khác nhau như Fluent Query Builder (trình tạo truy vấn) và Eloquent (tài hùng biện) Cực kỳ ngắn gọn – dễ quản lý và hữu dụng Hỗ trợ sẵn các hàm
để tìm dữ liệu , nạp dữ liệu, đếm dòng , … Laravel hỗ trợ tương tác với cơ sở
dữ liệu như tạo cơ sở dữ liệu, tạo bảng, chỉnh sửa bảng, insert dữ liệu… thông qua Schema Builder (trình tạo giản đồ)
Route trong Laravel, có thể nhóm các rule (quy định) lại với nhau, các rule con nằm trong rule mẹ sẽ chịu ảnh hưởng Ví dụ:
Có thể thấy các rule con bên trong trước khi được thực thi sẽ phải chạy qua rule mẹ để kiểm tra, nếu thỏa mãn mới thực thi
Laravel được phát hành theo giấy phép MIT, với source code được lưu trữ tại Github nên dễ dàng tìm kiếm và lấy code
1.3.2 Nhược điểm
Laravel chưa có nhiều tài liệu tiếng việt nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc học hỏi và tìm kiếm code, tìm kiếm cách sửa lỗi khi có lỗi trong quá trình code
Laravel thực hiện điều hướng hoàn toàn qua route Tại đây người lập trình
có thể làm tất cả các việc mà ngay cả Models và Controller đảm nhận theo mô hình MVC rất tiện Bên cạnh đó khi đưa vào làm việc nhóm rất có khả năng xảy ra
13
Trang 14tranh trấp Laravel , khi có lỗi ở route thì toàn bộ hệ thống sẽ bị lỗi và ngừng hoạt động.
1.4 Lý do lựa chọn Laravel
Với những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu – rõ ràng , một hệ thống đóng gói modular (khối kết cấu) và quản lý gói phụ thuộc, nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau
hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng,Laravel đã bắt đầu được nhiều lập trình viên Việt Nam hướng tới với những khả năng mà nó đem lại
Cũng như các Framework khác, Laravel cho phép xây dựng bộ thư viện riêng và cho phép bất cứ đâu trong hệ thống có thể gọi tới và sử dụng.Những đặc điểm quan trọng này là cơ sở để nhóm phát triển ứng dụng lựa chọn Laravel làm công cụ chung để xây dựng hệ thống quản lý của bộ môn
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ HỌC TIẾNG ANH CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN YÊN LẬP 2.1 Khảo sát hiện trạng các hệ thống hỗ trợ học tiếng anh cho học sinh tiểu học.
2.1.1 Đánh giá một số phần mềm hỗ trợ học tiếng anh cho học sinh tiểu học
Dưới đây là bảng tham chiếu và đánh giá, so sánh chức năng của một số hệ thống đang được sử dụng tại Việt nam và giải pháp đề xuất của Trường Tiểu Học
Trang 16Dựa trên bảng khảo sát chức năng phía trên, ta có thể thấy những phần mềm
hiện tại (Apollo.edu.vn, anhvanthieunhi.vn, tienganh123.vn)khá hoàn thiện, có thể
sử dụng như một tài liệu tham khảo tốt cho giáo viên, học sinh nhưng chưa đáp ứng được đầy đủ những chức năng cần thiết cho giáo viên tiếng anh của trường Tiểu Học TT Yên Lập như việc đánh giá kết quả học tập tại nhà và tổ chức ôn luyện thi hiệu quả, cũng như chưa đáp ứng được việc tự học của học sinh
Các đánh giá trên cũng thống nhất với phân tích và nhận xét đối với phần mềm online, cụ thể như sau:
- Học sinh sẽ gặp khó khăn và áp lực khi phải học song song đồng thời
2 chương trình: trên lớp và online (vì sách giáo khoa và phần mềm không liên quan đến nhau).
Trang 17mềm miễn phí cho việc học tiếng Anh có sẵn trên Internet.
Xuất phát từ các vấn đề trên, Trường Tiểu Học Thị Trấn Yên Lập đề xuất xây dựng một phần mềm hỗ trợ học tập, ôn luyện, tự đánh giá cho học sinh theo giáo trình EU đáp ứng yêu cầu của mục tiêu đào tạo môn tiếng Anh
áp dụng thử nghiệm tại Trường Tiểu Học Thị Trấn Yên Lập
2.1.2 Khảo sát việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ học tiếng anh tại trường tiểu học Thị Trấn Yên Lập.
Trên thế giới, hiệu quả của việc áp dụng các công cụ Công nghệ thông tin
và Truyền thông hiện đại hỗ trợ công tác dạy và học ngoại ngữ đã được kiểm nghiệm trong nhiều nghiên cứu khoa học và các kết quả khảo sát thực tiễn
(Warschauer Mark, "Computer-assisted language learning: An introduction",
Multimedia language teaching, 3-20, 1996)
Hiện nay cũng có rất nhiều phần mềm, website hỗ trợ học, luyện kỹ năng, đánh giá kết quả người học môn tiếng Anh, như các phần mềm Apollo.edu.vn, anhvanthieunhi.vn, tienganh123.vn Tuy nhiên, việc áp dụng các phần mềm này vào công tác học tập của học sinh trường Tiểu Học Thị Trấn Yên Lập chưa hiệu quả do một số nguyên nhân chính như sau:
Chưa có phần mềm phù hợp: Phần lớn các phần mềm hỗ trợ học và
đánh giá tiếng anh hiện nay đều sử dụng như một tài liệu tham khảo, ngoại khoá Một phần mềm phù hợp với giáo viên, học sinh xét trên các mặt nội dung dữ liệu, cách tổ chức bài giảng, học sinh tiếp cận với ngoại ngữ, ôn luyện trên phần mềm,
… thì chưa đáp ứng được
Sử dụng phần mềm bất tiện đối với học sinh/ phụ huynh: Học sinh bị
quá tải bởi nội dung chương trình không đồng bộ, học sinh phải học song song nhiều chương trình trên lớp và ở nhà
Vấn đề kinh phí: Chi phí học tập bằng các phần mềm trên thị trường
khá cao, từ 600.000 đến 1.500.000VNĐ/1 tài khoản/1 năm sử dụng
17
Trang 182.1.3 Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống hỗ trợ học tiếng anh của trường tiểu học Thị Trấn Yên Lập.
B, Yêu cầu và tiêu chí của hệ thống
Nhà trường yêu cầu tạo một chương trình phần mềm giúp trường tiểu học Thị Trấn Yên Lập dễ dàng đưa tiếng anh gần gũi và hòa nhập với các em học sinh hơn cũng như với các bậc phụ huynh có thể cùng tham gia vừa học vừa chơi với các con Chương trình phải hoạt động tốt, đầy đủ các chức năng đặc thù của phần mềm hỗ trợ học tiếng anh online Sau khi khảo sát thăm dò thì các tiêu chí mà nhà trường đề ra được diễn tả như sau:
Quản lý thông tin bài học
Thêm mới bài học khi được quản trị viên đưa lên, sửa các thông tin, xóa các thông tin bài học đã cũ Các thông tin về bài học bao gồm: mã bài học, tên bài học,
mô tả bài học, nội dung bài học Những thông tin về bài học được quản trị viên cung cấp khi có bài học mới đưa lên
Quản lý thông tin bài tập:
Thêm mới bài tập bổ trợ khi được quản trị viên đưa lên, sửa các thông tin, xóa các thông tin bài học đã cũ Các thông tin về bài học bao gồm: mã bài bài tập, tên bài tập, mô tả bài tập, nội dung bài tập Những thông tin về bài tập được giáo viên cung cấp khi có bài tập mới đưa lên
Trang 19Thêm mới từ vựng khi được quản trị viên đưa lên, sửa các thông tin, xóa các thông tin từ vựng đã cũ Các thông tin về từ mới bao gồm: từ vựng, dịch nghĩa, phát âm Những thông tin về từ mới được giáo viên cung cấp khi có từ vựng mới đưa lên.
Quản lý thông tin hội thoại:
Thêm mới bài hội thoại khi được quản trị viên đưa lên, sửa các thông tin, xóa các thông tin hội thoại đã cũ Các thông tin về hội thoại bao gồm: cấu trúc câu, video Những thông tin về hội thoại được giáo viên cung cấp khi có hội thoại mới đưa lên
Quản lý thông tin đề kiểm tra
Thêm mới đề kiểm tra khi được quản trị viên đưa lên, sửa các thông tin, xóa các thông tin đề kiểm tra đã cũ Các thông tin về đề kiểm tra bao gồm: mã đề kiểm tra, tên đề kiểm tra, mô tả đề kiểm tra, nội dung đề kiểm tra Những thông tin về đề kiểm tra được quản trị viên cung cấp khi có đề kiểm tra mới đưa lên
Hoạt động học tiếng anh online trên website
Học sinh/phụ huynh có thể vào tham gia các bài học và đề thi trên website Khi học sinh/phụ huynh muốn học bài và làm các bài kiểm tra thì cần đăng kí rồi đăng nhập vào hệ thống Trên hệ thống bao gồm nhiều danh mục bài học theo từng cấp độ, lớp khác nhau đành cho các em học sinh (từ lớp 1-5) Các em sẽ chọn, click chuột vào danh mục bài học phù hợp với mức độ bản thân và tham gia vào các bài học bổ ích Bên cạnh đó, sau mỗi bài học các em có thể tham gia làm bài tập bổ trợ
để nắm bài chắc hơn và đúc kết các kiến thức sau mỗi bài học Cuối cùng là học sinh tham gia quá trình test bài để kiểm tra và đúc kết những kiến thức mấu chốt của bài Kết quả của các bài thi của từng học sinh sẽ được lưu lại trên hệ thống
2.1.4 Một số tính năng chính của hệ thống hỗ trợ học tiếng anh trực tuyến của trường tiểu học TT Yên Lập.
A, Đối với người quản trị viên
Quản lý khóa học.
19
Trang 20 Quản lý bài học.
Tạo, cập nhật danh sách bài học theo lớp
Tạo, cập nhật thông tin của bài học theo lớp
Quản lý bài tập.
Tạo, cập nhật danh sách các bài tập theo lớp
Tạo, cập nhật thông tin, nội dung các bài tập theo lớp
Quản lý từ mới theo bài học.
Tạo, cập nhật danh sách các từ mới theo bài học
Tạo, cập nhật thông tin, dịch nghĩa, phát âm các từ mới theo bài học
Quản lý hội thoại theo bài học.
Tạo, cập nhật danh sách các bài hội thoại theo bài học
Tạo, cập nhật thông tin, cấu trúc ngữ pháp các bài hội thoại theo bài học
Quản lý bài kiểm tra theo bài học
Tạo, cập nhật danh sách các bài kiểm tra theo lớp
Tạo, cập nhật thông tin, nội dung các bài kiểm tra theo lớp
Quản lý bài học tiếng anh chung.
Tạo, cập nhật danh sách các bài kiểm tra theo lớp
Tạo, cập nhật thông tin, nội dung các bài kiểm tra theo lớp
Quản lý giáo viên.
Tạo, cập nhật danh sách các giáo viên
B, Đối với học sinh
Học từ mới
Xem hội thoại
Xem danh sách bài học
Xem chi tiết bài học
Trang 21 Xem chi tiết bài tập
Xem danh sách bài kiểm tra
Xem chi tiết bài kiểm tra
Xem chi tiết điểm kiểm tra
2.1.5 Đề xuất nguồn dữ liệu tiếng Anh và giải pháp xử lý dữ liệu.
Trường tiểu học Thị Trấn Yên Lập đề xuất chia nguồn dữ liệu tiếng Anh theo ba nhóm: nhóm dựa trên sách giáo khoa học trên lớp, nhóm bài tập bổ trợ, và nhóm bài kiểm tra
- Đối với nhóm bài tập cho sách giáo khoa học trên lớp: hiện nay trường
tiểu học Thị Trấn Yên Lập sử dụng các cuốn sách Familly and Friend trọn bộ từ lớp 1 đến 5
Đây là một bộ sách giáo khoa hay, tích hợp các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, kiến thức từ vựng, ngữ pháp, phát âm, kiến thức văn hóa, các giọng tiếng Anh khác nhau trên thế giới giúp học sinh có thể tiếp cận, phát triển toàn diện Tuy nhiên với thời gian hạn chế trên lớp việc khai thác triệt để bộ sách này là khó khăn,
do đó việc tích hợp một phần bộ sách vào phần mềm để học sinh có thể tự học ở nhà là một giải pháp cho tính huống này Phần bài tập ngữ pháp, một phần bài luyện kỹ năng đọc, kỹ năng, nghe, luyện phát âm, và phần review sẽ được tích hợp lên trang web Các dạng bài cụ thể sẽ được xác định trong mỗi unit cụ thể trong sách giáo khoa Ví dụ, Unit 1 trong cuốn sách giáo khoa lớp 5 các phần sau có thể được tích hợp vào phần mềm để sinh viên tự học hoặc luyện thêm ở nhà:
Pronunciation (tr 10), Grammar 2 (tr.11), Reading (tr.12), Vocabuary (tr.13), Grammar 2 (tr.13), Listening 2 (tr 14), Culture Greetings (tr 15), look again (tr.17).
- Với nhóm nguồn dữ liệu cho các bài tập bổ sung: có thể lấy từ những
cuốn sách bài tập trong các giáo trình tiếng Anh mức tiểu học sau đây:
[1] Nguyễn Quốc Tuấn, Clacenlerim (2003)Let’s learn english book 3
21
Trang 22[2] NXB Giáo Dục(2006), Bài Tập Tiếng Anh Dành Cho Học Sinh Tiểu Học.
[3] Phan Hà,Đỗ Thị Ngọc Hiền (2006), Bài Tập Tiếng Anh Dùng Cho Học Sinh Tiểu Học.
Bố cục bài giảng:
Một Starter: Hello ! Các từ chào hỏi cơ bản và bắt
đầu làm quen với tiếng anh.Unit 1: What color is it ? Các màu sắc cơ bản trong
tiếng anh Áp dụng chỉ ra màu sắc của các đồ vật
Cấu trúc: What color is it? (Hỏi màu sắc đồ vật.)
Unit 2: What’s this? Hỏi tên các vật dụng: Đây là
cái gì?, Kia là cái gì?
Cấu trúc: What’s + this/that ?Unit 3: Is it a plane? Chủ đề: máy bay, đồ vật
Học về cấu trúc câu Is/are + S + Noun ?
Hai Unit 1: This is my mum ! Chủ đề: Đây là mẹ tôi !
Giới thiệu các thành viên trong gia đình
Cấu trúc: This/that + is/are + Noun
Unit 2: He’s Happy ! Các từ miêu tả các cung bậc
cảm xúc của con người (vui
vẻ, tức giận, đói,mệt,…)Unit 3: They’re bears ! Tên của các con vật đáng yêu
trong vườn bách thú
Cấu trúc câu: S (they/he/she,… + are/is + Noun)
Unit 4: Are they teachers ? Chủ để giáo viên và trường
học
Trang 23Ba Unit 1: What’s this? Chủ đề: Đồ vật, vật dụng học
Unit 3: This is my nose ! Chủ đề: Bộ phận cơ thể con
người
Cấu trúc: This/these + is/are+…
Unit 4: He’s hero ! Chủ đề: Nghề nghiệp
Cấu trúc: Is/he/she + a/an + nghề nghiệp của người cần hỏi ?
Unit 5: Where’s the ball ? Chủ đề: Quả bóng ở đâu nhỉ ?
Cấu trúc: Where is + tên vật cần hỏi cụ thể? Vật gì đó ở đâu?
Unit 6: Billy’s teddy ! Chủ đề: Gấu bông của Billy!
Cấu trúc: Người làm chủ + ‘S + vật/ người thuộc quyền sở hữu (Vật/ người này thuộc quyền sở hữu của ai.)
Bốn Starter: Welcome back ! Chủ đề: ôn lại các chủ đề từ
Unit 2: I like Monkey ! Chủ đề: Con vật
Cấu trúc: S + like + Con vật yêu thích
Unit 3: Dinnertime ! Chủ đề: Bữa ăn tối
Cấu trúc: Do/Does + S + like + noun ?
23
Trang 24Unit 4: Tidy up ! Chủ đề: Dọn dẹp
Cấu trúc: There is + danh từ
số ít + trạng từ (nếu có) There are + danh từ
số nhiều + trạng từ (nếu có)Unit 5: Action Boy can run ! Chủ đề: Hành động cậu bé có
( Dạng câu hỏi wh question)Unit 3: Let’s buy presents Chủ đề các món quà,quà tặng
sinh nhật, dịp lễ
Cấu trúc: What + do/does + S + V + O ? (tìm thông tin về chủ đề mình quan tâm.)
Unit 4: What’s the time ? Chủ đề: Thời gian, các hoạt
động sinh hoat
Cấu trúc: What time is it?What’s the time ?
(Mấy giờ rồi ?)
Unit 5: It’s hot today! Chủ đề: Hôm nay thật là nóng
!
Cấu trúc: What’s the weather like today? (Thời tiết hôm nay thế nào?)
Unit 6: What are you wearing ? Chủ đề: Bạn đang mặc gì
vậy?
Cấu trúc: S + be(am/is/are) +
Trang 25Song 3: Rain, rain, go away
Story 2: Cinderella - Part 1
Story 3: The Elves and the
ShoemakerStory 4: Cinderella - Part 2Story 5: The Little Red Hen
- Với nhóm nguồn dữ liệu cho đề kiểm tra: Hiện nay trường tiểu học Thị
Trấn Yên Lập dự kiến tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi, Olympic để đánh giá trình
độ tiếng Anh cho học sinh Để chuẩn bị tốt nhất cho học sinh có thể đạt kết quả
cao trong các kỳ thi này, phần mềm cũng hỗ trợ học sinh làm quen và luyện tập với
các kĩ năng được học trong bài học cụ thể
2.2 Phân tích thiết kế hệ thống
2.2.1 Mục tiêu của hệ thống
Hệ thống đáp ứng được các yêu cầu của nhà trường và học sinh Hệ thống
đựơc thiết kế hoàn chỉnh đây đủ các chức năng mà trường tiểu học Thị Trấn Yên
Lập yêu cầu, cũng có thể thêm một số chức năng khác từ bên nhà thiết kế để phù
hợp với chương trình Hệ thống được thiết kế theo từng modul để dễ dàng xử lý lỗi
và dễ dàng nâng cấp hệ thống
2.2.2 Yêu cầu phần mềm
25
Trang 26Lưu thông tin từ mới Lưu trữ Thêm, sửa, xóa
Hiển thị danh sách bài học Kết xuất
Hiển thị danh sách bài tập Kết xuất
Hiển thị danh sách từ mới Kết xuất
Hiển thị danh sách hội thoại Kết xuất
Hiển thị danh sách đề kiểm tra Kết xuất
Trang 272.2.3 Quy trình nghiệp vụ
Tên hành động Kiểu thực hiện Người thực hiện Mô tả
Lưu thông tin bài học Chương trình Người quản trị,
Quản trị viên : là người quản lý website có các chức năng thêm mới, sửa,
xóa các nội dung khóa học, bài học, bài tập, bài kiểm tra Có thể thêm sửa xóa các danh mục cũng như thông tin về bài học, bài tập, từ mới, bài hội thoại, bài kiểm
27
Trang 28tra, điểm kiểm tra.
Thực hiện các chức năng: đăng nhập, đăng xuất, quản lý bài học, quản lý giao diện website
Học sinh: là người tham gia trực tiếp vào quá trình học trực tuyến tại website.
Thực hiện các chức năng: xem thông tin bài học, tra cứu bài học,bài tập, bài kiểm tra, tra cứu , làm bài tập bổ trợ và tham gia làm bài kiểm tra, tra cứu điểm kiểm tra
2.2.5 Biểu đồ UseCase
+ Ca sử dụng Tổng thể
Trang 30Hình 2.1 Sở đồ usecase tổng quan
Tác nhân quản trị viên:
Use Case quản lý giáo viên.
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Chức năng cho phép người quản trị quản lý thông tin giáo viên.Tiền xử lý Người quản trị có thể tùy chỉnh các thông tin, quyền của giáo
viên
Hậu xử lý Sau khi lựa chọn chức năng này, người quản trị có thể điều
phối quyền cho giáo viên (admin/member)Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi người quản trị chọn chức năng quản
lý users
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Quản lý khóa học
Use case quản lý bài học.
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Chức năng cho phép quản trị viên quản lí (thêm, sửa, xóa) bài
học theo từng lớp được gán cụ thể
Tiền xử lý Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa các bài học trong lớp cụ
thể cho web
Hậu xử lý Sau khi lựa chọn chức năng này, quản trị viên có thể hiện thị
lên trang web để bài học đi đến học sinh trong lớp đó xem và lựa chọn bài học
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi quản trị viên chọn chức năng quản lý
bài học Quản trị viên click vào các mục của mỗi bài học cần quản lý như danh mục bài học, unit, lesson …
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Trang 31 Use case quản lý bài tập.
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Chức năng cho phép quản trị viên quản lí (thêm, sửa, xóa) bài
tập theo từng lớp được gán cụ thể
Tiền xử lý Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa các bài tập trong lớp cụ thể
cho web
Hậu xử lý Sau khi lựa chọn chức năng này, quản trị viên có thể hiện thị
lên trang web để bài kiểm tra đi đến học sinh trong lớp đó xem
và lựa chọn bài kiểm tập
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi quản trị viên chọn chức năng quản lý
bài tập.Quản trị viên click vào các mục của mỗi bài tập cần quản lý như unit, lesson …
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Use case quản lý từ mới theo bài học.
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Chức năng cho phép quản trị viên quản lí (thêm, sửa, xóa) từ
mới theo từng lớp được gán cụ thể
Tiền xử lý Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa các từ mới trong bài học
cụ thể cho web
Hậu xử lý Sau khi lựa chọn chức năng này, quản trị viên có thể hiện thị
lên trang web để từ mới đi đến học sinh trong lớp đó xem và lựa chọn nghe, đọc, dịch nghĩa của từng từ cụ thể
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi quản trị viên chọn chức năng quản lý
từ mới Quản trị viên click vào các mục của mỗi từ mới cần quản lý như apple,bag …
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
31
Trang 33 Use case quản lý bài kiểm tra theo bài học.
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Chức năng cho phép quản trị viên quản lí (thêm, sửa, xóa) bài
kiểm tra theo từng lớp được gán cụ thể
Tiền xử lý Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa các bài kiểm tra trong lớp
cụ thể cho web
Hậu xử lý Sau khi lựa chọn chức năng này, quản trị viên có thể hiện thị
lên trang web để bài kiểm tra đi đến học sinh trong lớp đó xem
và lựa chọn bài kiểm tra
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi quản trị viên chọn chức năng quản lý
bài kiểm tra Quản trị viên click vào các mục của mỗi bài kiểm tra cần quản lý như unit, lesson …
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Use case quản lý hội thoại theo bài học.
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Chức năng cho phép quản trị viên quản lí (thêm, sửa, xóa) bài
hội thoại theo từng lớp được gán cụ thể
Tiền xử lý Quản trị viên có thể thêm, sửa, xóa các bài hội thoại trong lớp
cụ thể cho web
Hậu xử lý Sau khi lựa chọn chức năng này, quản trị viên có thể hiện thị
lên trang web để bài hội thoại đi đến học sinh trong lớp đó xem và tham gia học tập
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi quản trị viên chọn chức năng quản lý
hội thoại Quản trị viên click vào các mục của mỗi bài hội thoại cần quản lý như start:hello, greeting …
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
33
Trang 35 Use case quản lý bài học tiếng anh chung.
Tác nhân Quản trị viên
Mô tả Chức năng cho phép quản trị viên quản lý thông tin bài học
tiếng anh chung (tiếng anh qua bài hát, tiếng anh qua chuyện kể)
Tiền xử lý Quản trị viên có thể tùy chỉnh (thêm, sửa, xóa) các thông tin về
bài học tiếng anh chung
Hậu xử lý Sau khi lựa chọn chức năng này, quản trị viên có thể hiện thị
lên trang web để bài bát hoặc chuyện kể đi đến học sinh trong lớp đó xem và tham gia học tập, giải trí
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi quản trị viên chọn chức năng quản lý
bài học tiếng anh chung
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Tác nhân học sinh
Use case xem bài học
Tác nhân Học sinh
Mô tả Chức năng cho học sinh xem thông tin chi tiết các bài học trên
website, có thể xem thông tin bài học để tham gia học
Tiền xử lý Học sinh truy cập click vào bài học cần tìm trên website
Hậu xử lý Hệ thống sẽ gửi truy vấn đến cơ sở dữ liệu để truy xuất thông tin
về bảng ghi chứa nội dung hoc sinh truy cập cần xem
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi học sinh thăm website và lựa chọn
một hay nhiều bài học
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
35
Trang 36 Use case học từ mới.
Tác nhân Học sinh
Mô tả Chức năng cho học sinh xem thông tin chi tiết (cách viết, phát
âm, dịch nghĩa) các từ mới trên website
Tiền xử lý Học sinh truy cập click vào mục từ mới trong mỗi bài học cụ
thể trên website
Hậu xử lý Hệ thống sẽ gửi truy vấn đến cơ sở dữ liệu để truy xuất thông
tin về bảng ghi chứa nội dung học sinh truy cập cần xem
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi học sinh thăm website và lựa chọn
mục từ mới
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Use case xem hội thoại.
Tác nhân Học sinh
Mô tả Chức năng cho học sinh xem thông tin chi tiết (nội dung, học
các cấu trúc ngữ pháp cơ bản) các bài hội thoại trên website
Tiền xử lý Học sinh truy cập click vào mục hội thoại trong mỗi bài học cụ
thể trên website
Hậu xử lý Hệ thống sẽ gửi truy vấn đến cơ sở dữ liệu để truy xuất thông
tin về bảng ghi chứa nội dung học sinh truy cập cần xem
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi học sinh thăm website và lựa chọn
hội thoại
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Trang 37Mô tả Chức năng cho học sinh xem thông tin chi tiết các bài tập trên
website, có thể xem thông tin bài tập để tham gia làm bài.Tiền xử lý Học sinh truy cập click vào bài tập cần tìm trên website
Hậu xử lý Hệ thống sẽ gửi truy vấn đến cơ sở dữ liệu để truy xuất thông
tin về bảng ghi chứa nội dung hoc sinh truy cập cần xem
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi học sinh thăm website và lựa chọn
một hay nhiều bài tập trên website để làm bài
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Use case làm bài tập.
Tác nhân Học sinh
Mô tả Chức năng cho học sinh xem thông tin chi tiết các bài tập và
trực tiếp làm bài trên website
Tiền xử lý Học sinh truy cập click vào bài tập cần tìm theo từng unit,
lesson trên website
Hậu xử lý Hệ thống sẽ gửi truy vấn đến cơ sở dữ liệu để truy xuất thông
tin về bảng ghi chứa nội dung hoc sinh truy cập cần xem
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi học sinh thăm website và lựa chọn
một hay nhiều bài tập trên website để làm bài
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Use case xem bài kiểm tra.
Tác nhân Học sinh
Mô tả
Chức năng cho học sinh xem thông tin chi tiết các bài kiểm tra trên website, có thể xem thông tin bài kiểm tra để tham gia kiểm tra
Tiền xử lý Học sinh truy cập click vào bài kiểm tra cần tìm trên website
37
Trang 38Hậu xử lý Hệ thống sẽ gửi truy vấn đến cơ sở dữ liệu để truy xuất thông
tin về bảng ghi chứa nội dung hoc sinh truy cập cần xem
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi học sinh thăm website và lựa chọn
một hay nhiều bài kiểm tra trên website để làm bài
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Use case làm bài kiểm tra.
Tác nhân Học sinh
Mô tả Chức năng cho học sinh xem thông tin chi tiết các bài kiểm tra
và trực tiếp làm bài trên website
Tiền xử lý Học sinh truy cập click vào bài kiểm tra cần tìm theo từng unit,
lesson trên website
Hậu xử lý Hệ thống sẽ gửi truy vấn đến cơ sở dữ liệu để truy xuất thông
tin về bảng ghi chứa nội dung hoc sinh truy cập cần xem
Dòng sự kiện Use case này bắt đầu khi học sinh thăm website và lựa chọn
một hay nhiều bài kiểm tra trên website để làm bài
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
Use case xem điểm.
Tác nhân Học sinh
Mô tả
Chức năng cho học sinh xem thông tin chi tiết điểm các bài kiểm tra trên website, có thể xem thông tin điểm bài kiểm tra
để biết được kết quả làm bài của bản thân
Tiền xử lý Học sinh truy cập click vào kết quả bài kiểm tra cần tìm trên
website
Trang 39Dòng sự kiện
Use case này bắt đầu khi học sinh thăm website và lựa chọn một hay nhiều kết quả bài kiểm tra trên website để xem kết quả
Ngoại lệ Không có ngoại lệ
2.2.6 Biểu đồ lớp
39