1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website hỗ trợ dạy học chương tính chất sóng của ánh sáng vật lí lớp 12 trung học phổ thông

53 612 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website hỗ trợ dạy học chương tính chất sóng của ánh sáng vật lý lớp 12 trung học phổ thông
Trường học Trường Trung học Phổ thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhận thức vấn đề nh trên, chúng tôi hớng tới và tiến hành nghiên cứu đề tài "Xây dựng Website hỗ trợ dạy học chơng: Tính chất sóng của ánh sáng - Vật lý lớp 12 THPT", nhằm mục đích đề

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Thực tế đòi hỏi phải có những thay đổi có tính chiến lợc và toàncục về phơng pháp dạy học ở trờng phổ thông, để có thể đáp ứng nhiệm vụ

mà Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ “ Xác định rõ hơn mục tiêu, thiết

kế nội dung, chơng trình đổi mới phơng pháp giáo dục, đào tạo, lựa chọnnhững nội dung có tính cơ bản, hiện đại từng bớc áp dụng các phơng pháptiên tiến và phơng tiện hiện đại vào các quá trình đào tạo ” [69, tr 109]

1.2 Thực tế ở những trờng PTTH hiện nay hầu hết đã đợc trang bị máy

vi tính, nhng chủ yếu vẫn đang sử dụng để dạy môn Tin học và tiếp cận cácchơng trình Tin học văn phòng, cha khai thác đợc triệt để các khả năng củamáy vi tính trong các môn học khác

1.3 Kết quả nghiên cứu lý luận cũng nh thực tiễn dạy học cho thấy máy

vi tính dới tác động của CNTT đợc xem là một phơng tiện dạy học hiện đại, cótác động rất tích cực đến việc đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay, nhng cha

đợc sử dụng phổ biến và phát huy đợc vai trò quan trọng đó của nó trong dạyhọc đặc biệt là bộ môn Vật lý

1.4 Máy vi tính với ứng dụng công nghệ World Wide Web để xây dựngWebsite dạy học đang là một hớng đi mới mang tính thời sự, thu hút sự quantâm của nhiều nhà khoa học, nhng các phần mềm dạy học đã đợc biên soạntrong nớc đang ở dạng đơn lẻ, cha có hệ thống và còn mang tính thử nghiệm

điểm này có thể khắc phục đợc nếu khi dạy học chơng này có sử dụng máy vitính với ứng dụng công nghệ thông tin nhờ các phần mềm mô phỏng hay các

ảnh quét hoặc các Video clip thí nghiệm

Từ nhận thức vấn đề nh trên, chúng tôi hớng tới và tiến hành nghiên cứu

đề tài "Xây dựng Website hỗ trợ dạy học chơng: Tính chất sóng của ánh sáng - Vật lý lớp 12 THPT", nhằm mục đích đề xuất thêm một hớng sử dụng

phơng tiện hiện đại trong hệ thống các phơng tiện dạy học Vật lý, hớng đếnhoạt động dạy học phần Quang học nói riêng, dạy học Vật lý nói chung đạthiệu quả cao hơn

2 Mục đích nghiên cứu.

Trang 2

2.1 Nghiên cứu bổ sung và góp phần xây dựng các cơ sở lý luận về việcứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học nói chung và dạy học Vật lý theochiều hớng hiện đại hoá các phơng tiện dạy học.

2.2 Xây dựng Website hỗ trợ dạy học chơng ''Tính chất sóng của ánh sáng'' ở lớp 12 THPT Qua đó, tạo điều kiện cho GV, HS tiếp cận với Công

nghệ thông tin và nhằm góp phần nâng cao chất lợng dạy học Vật lý trong ờng THPT

tr-3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

3.1 Tìm hiểu thực trạng sử dụng máy vi tính và ứng dụng Công nghệthông tin trong dạy học ở một số trờng THPT

3.2 Nghiên cứu khái niệm, cấu trúc, chức năng, đặc trng và nguyên tắcxây dựng Website dạy học nhằm mục đích hoàn thiện và ứng dụng Websitetrong dạy học Vật lý

3.3 Xây dựng Website hỗ trợ dạy học chơng Tính chất sóng của ánh

sáng” ở Vật lý lớp 12 THPT, kiểm chứng tính hiệu quả của chơng trình đến

hoạt động dạy học, thông qua đó đề xuất yêu cầu sử dụng máy vi tính và ứngdụng Công nghệ thông tin làm phơng tiện dạy học Vật lý ở trờng THPT

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

- Nội dung, phơng pháp giảng dạy Vật lý THPT; máy vi tính và ứng dụngCông nghệ thông tin theo hớng hiện đại hoá phơng tiện dạy học Vật lý

- Sử dụng máy vi tính và ứng dụng công nghệ World Wide Web trong

dạy học Vật lý chơng Tính chất sóng của ánh sáng“ ” theo hớng hiện đạihoá phơng tiện dạy học

- Học sinh lớp 12 của một số trờng THPT có trang bị máy vi tính

5 Giả thuyết khoa học

Có thể kích thích hứng thú học tập, tích cực hoá hoạt động nhận thứccủa HS, góp phần đổi mới phơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất lợngdạy học môn Vật lý ở lớp 12 THPT, nếu xây dựng đợc Website hỗ trợ dạy

học chơng Tính chất sóng của ánh sáng “ ” và khai thác nó một cách thíchhợp

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu liên quan nhằm giải quyết các nhiệm vụ củaluận văn

6.2 Nghiên cứu thực nghiệm

Trang 3

Thực hiện các bài dạy đã thiết kế, so sánh với lớp đối chứng để rút ranhững kết luận cần thiết, chỉnh lý thiết kế đề xuất hớng áp dụng vào thực tiễn,

mở rộng kết quả nghiên cứu

- Điều tra thực tế

- Thực nghiệm s phạm

- Thống kê toán học

7 Cấu trúc của luận văn.

Ngoài phụ lục và tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 phần chính:

Phần 1: Mở đầuPhần 2: Nội dungPhần 3: Kết luậnTrong phần nội dung gồm 3 chơng:

Chơng 1: Website dạy học

Chơng 2: Xây dựng Website hỗ trợ dạy học chơng ''Tính

chất sóng của ánh sáng''.

Chơng 3: Thực nghiệm s phạm

Trang 4

Chơng 1

Website dạy học1.1 Website dạy học

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã có ảnh hởng sâu sắc

đến nhiều lĩnh vực hoạt động của con ngời Nói riêng trong giáo dục, một loạtkhái niệm mới đã nảy sinh và dần trở nên quen thuộc đối với mọi ngời Nhngnhững khái niệm ấy cho đến nay hầu nh vẫn cha đợc định nghĩa một cách đầy

đủ, chính xác và khoa học.Trong các công trình nghiên cứu ứng dụng côngnghệ thông tin vào giáo dục hay những sản phẩm của công nghệ thông tindành cho giáo dục ở nớc ta, các khái niệm ấy đợc dùng hoặc là nh một tên gọimặc nhiên, hoặc là đa ra khái niệm chỉ dựa vào một vài đặc điểm, thuộc tínhcủa nó mà cha lột tả hết ngoại diên và nội hàm của khái niệm Đó cũng là điều

dễ hiểu, vì rằng sự phát triển của khoa học Tin học có tính bùng nổ và chaphải đã đạt đến đỉnh điểm Do đó, cùng với sự phát triển của Tin học, các kháiniệm cũng sẽ dần dần đợc hoàn thiện và chính xác hoá Hơn nữa, sẽ tồn tạinhững cách định nghĩa khác nhau nếu nh dựa trên những căn cứ khác nhau

Về phần mình, chúng tôi đa ra định nghĩa khái niệm '' Website dạy học''chủ yếu dựa vào chức năng dạy học mà không quan tâm đến các yếu tố kỹthuật hàm chứa trong nó Hay nói cách khác, khái niệm đợc nhìn nhận dớinhãn quan của ngời nghiên cứu khoa học giáo dục

WWW (World Wide Web) là một dịch vụ thông tin mới nhất và hấpdẫn nhất trên Internet, nó dựa trên một kỹ thuật biểu diễn thông tin đầy đủ hơn

về chính thuật ngữ đó Sự mở rộng ở đây thực chất là chúng đợc liên kết tớicác tài liệu khác (có thể là văn bản, hình ảnh, âm thanh hay hỗn hợp củachúng) chứa các thông tin bổ sung Khái niệm siêu văn bản do Ted Nelson đa

ra đầu tiên (1965), nhng mãi đến 1980, khái niệm này mới đợc tin học hoánhờ công sức của kỹ s trẻ ngời Anh là Tim Berners-Lee ( ở Viện nghiên cứuhạt nhân Châu Âu CERN của Thuỵ Sĩ ) Đến năm l990, cùng với đồng nghiệpcuả mình là Robert Cailliau, Tim Berners-Lee đã bắt tay vào dự án thiết kếmạng thông tin toàn cầu dựa trên khái niệm siêu văn bản Thuật ngữ WWW đ-

ợc dùng để mô tả dự án và đợc công bố lần đầu tiên vào 8/1991 trên nhóm tin

alt.hypertext Từ đó, nhiều nhà phát triển khai thác đã tham gia vào việc phát

triển Web trên các hệ điều hành khác nhau Nói một cách chính xác thìWWW không phải là một hệ thống cụ thể mà là một tập hợp các công cụ tiệních và các siêu giao diện (Meta Interrface) giúp ngời sử dụng có thể tạo ra cácsiêu văn bản và cung cấp cho những ngời sử dụng khác trên Internet, ta gọi tắt

là công nghệ Web Công nghệ Web cho phép truy cập và xử lý các trang dữliệu đa phơng tiện (Hypermedia) trên Internet Để xây dựng các trang thôngtin đa phơng tiện nh vậy, Web sử dụng một ngôn ngữ có tên là HTML (Hyper

Trang 5

Text Markup Language) HTML cho phép đọc và liên kết các kiểu dữ liệukhác nhau trên cùng một trang thông tin.

Nh vậy, trang Web (Web page) là trang thông tin trên mạng Internet.Nội dung thông tin đợc diễn tả một cách sinh động bằng văn bản, đồ hoạ, ảnhtĩnh, ảnh động, phim, âm thanh, tiếng nói Mỗi trang Web đợc đánh dấubằng một địa chỉ để phân biệt với các trang khác và giúp mọi ngời truy cập

đến Bảng Web (Website) là tập hợp các trang Web đợc liên kết lại với nhauxuất phát từ một trang gốc (Home page), hay còn đợc gọi là trang xuất phát,trang đầu tiên Mỗi bảng Website có một địa chỉ riêng và đó cũng chính là địachỉ của trang gốc hay trang xuất phát

Để thực hiện đợc việc truy nhập, liên kết các tài nguyên thông tin khácnhau theo kỹ thuật siêu văn bản, WWW sử dụng khái niệm URL (UniformResource Locator), đây là một dạng tên để định danh duy nhất cho một tàiliệu hoặc một dịch vụ trên Web Cấu trúc của URL gồm các thành phầnthông tin nh: giao thức Internet đợc sử dụng, vị trí của server (domain name),tài liệu cụ thể trên server (path name) và có thể có thêm các thông tin địnhdạng khác

Hoạt động của Web cũng dựa trên mô hình Client/Server Tại trạmClient, ngời sử dụng sẽ dùng Web Browser để gửi yêu cầu để tìm kiếm các tệptin HTML đến Web Browwser ở xa trên mạng Internet nhờ địa chỉ URL WebServer nhận các yêu cầu đó và thực hiện rồi gửi kết quả về Web Client, WebBrowser sẽ biên dịch các thẻ HTML và hiển thị nội dung các trang tài liệu đợcyêu cầu Để nối kết Internet, ngời ta dùng giao thức SLIP (Serial Line InternetProtocol) hoặc PPP (Point-to-Point Protocol) Hai giao thức này đều cho phépngời sử dụng nối với Internet qua các đờng dây điện thoại quay số (Dial-up-Telephone) Nhng vì đơn giản, dễ cài đặt và không yêu cầu cấp phát địa chỉriêng (địa chỉ này sẽ đợc nhà cung cấp dịch vụ tạm thời khi sử dụng dịch vụ)nên PPP đợc a chuộng hơn so với SLIP

Xuất phát từ khái niệm của Website ở trên, ta có thể hiểu Website dạy

học là một phơng tiện dạy học (dới dạng phần mềm máy tính), đợc tạo ra bởi các siêu văn bản (là các tài liệu điện tử nh bài giảng, SGK, SBT, SGV ) trên đó bao gồm một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện

(trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản, âm thanh, hình ảnh), để hỗ

trợ việc dạy học và cung cấp cho những ngời sử dụng khác trên các mạng máy tính [1].

1.2 Đặc trng của Website dạy học

Website dạy học đợc cấu thành từ những Site riêng biệt khác nhau, mỗimột Site là một siêu văn bản sẽ thực hiện một chức năng hỗ trợ dạy học nào

đó Với khả năng thực hiện hầu nh vô hạn các liên kết giữa các Site với các

Trang 6

dạng thông tin (multimedia) khác nhau, trên một hệ thống vô số các máy tínhliên kết thành mạng, đã tạo nên một đặc trng riêng biệt của Website.

Đặc trng nổi bật của Website là có thể hỗ trợ nhiều mặt cho hoạt độngdạy và học Khi truy cập vào Website, tuỳ thuộc vào đối tợng truy cập, vàomức độ đợc phân quyền mà trình duyệt đa ra quyết định, hoặc là có thể xem( nh đối với học sinh hay những ngời sử dụng khác), hoặc là có thể xem đồngthời vừa có thể cập nhật ở một mức độ nào đó (nh đối với GV) hoặc có tất cảcác quyền (đối với những ngời trong ban chuyên môn - quản trị Website) Đốivới những ngời có quan tâm đặc biệt đến các vấn đề dạy học bộ môn, thựchiện việc ''đăng nhập'', hệ thống sẽ cấp quyền cập nhật nhng ở một giới hạnnhất định thông qua việc cấp Password và user name Nh vậy, đặc trng thứ haicủa Website là không hạn chế năng lực sáng tạo và phong cách riêng của từng

GV khi sử dụng Tập hợp đợc sức mạnh trí tuệ, kinh nghiệm nghề nghiệp,trình độ chuyên môn của nhiều tầng lớp xã hội để nâng cao chất lợng dạy vàhọc thông qua việc phân tích, tổng hợp và đánh giá khu vực dữ liệu dành riêngcho GV

Website đợc thiết kế với giao diện hết sức thân thiện, không yêu cầunhiều đến kiến thức Tin học và kỹ năng thao tác, là một phần mềm thân thuộcvới nhiều ngời, có thể cài đặt để triển khai ứng dụng dới nhiều cách khácnhau Đây cũng là đặc trng, thể hiện tính hơn hẳn của Website so với các ch-

ơng trình ứng dụng khác đòi hỏi phải giao tiếp trên nhiều menu và các hộpthoại Về mặt kỹ thuật tin học, Website là một phần mềm duy nhất đợc hỗ trợnhiều công cụ để tạo điều kiện cho các nhà lập trình phát triển đợc nhiều ứngdụng trên nó

Cuối cùng, có thể nói rằng Website là một môi trờng siêu giao diện,siêu trình diễn các thông tin Multimedia Đặc trng này đã làm tăng hiệu quảtác dụng hỗ trợ nhiều mặt của Website, đặc biệt là đối với hoạt động dạy vàhọc là một quá trình truyền thông đa phơng tiện

1.3 Chức năng hỗ trợ dạy học của Website

1.3.1 Website với hoạt động dạy và học

Đối với hoạt động dạy của GV, thực nghiệm cho thấy Website là mộtphơng tiện đã hỗ trợ rất có hiệu quả trên nhiều mặt trong hoạt động giảng dạy

Sử dụng nó trong dạy học GV đã đợc giải phóng khỏi hầu hết những công việcchân tay bình thờng Từ việc ghi chép nội dung bài học lên bảng, trình bày cáctranh ảnh, biểu bảng, biểu đồ; hớng dẫn các thao tác thực hành; theo dõi và

điều tiết tiến trình thực hiện bài giảng, đến việc ghi nhớ những nội dung cầnphải thuyết trình và giảng giải, những công thức, những số liệu, những phéptính từ đơn giản đến phức tạp, tóm tắt nội dung bài học thậm chí cả việctrình bày bài giảng bằng lời đều đã đợc máy tính hỗ trợ Tập trung tất cả cáckhả năng hỗ trợ ấy làm cho máy vi tính trở thành một ''trợ giảng đắc lực, có

Trang 7

hiệu quả'' Điều đáng nói ở đây, ngời trợ giảng này là hình ảnh của chính GV

đang tiến hành tiết dạy, vì rằng nội dung, tính chất và cách thức hoạt động củangời trợ giảng đều do chính GV đứng lớp quyết định Sự thống nhất, đồng

cảm, phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động của ngời trợ giảng với GV đã

không thể có đợc trong cách tổ chức dạy học truyền thống

Về chức năng hỗ trợ công tác quản lý quá trình dạy học, Website sẽgiúp GV hỗ trợ giám sát và quản lý kết quả học tập của HS (điểm miệng, kiểmtra 15 phút, một tiết và học kỳ) thông qua việc cho điểm đánh giá hàng ngàyvào hồ sơ HS của từng lớp Nhờ đó, GV sẽ kịp thời điều chỉnh hoạt động dạyhọc của mình sao cho phù hợp với từng đối tợng HS, đánh giá chính xác nănglực và sự tiến bộ của mỗi HS theo tiến trình Việc đánh giá năng lực học tậpcủa HS theo tiến trình luôn là một công việc gặp rất nhiều khó khăn trongcách tổ chức dạy học truyền thống

Một chức năng có tính nổi bật và đặc thù riêng của Website là chức

năng trình diễn thông tin Multimedia, có tơng tác và gây đợc ấn tợng mạnh.

Chính nhờ chức năng này mà chúng ta đã phát huy đợc sức mạnh của máy vitính và nâng cao một cách đáng kể hiệu quả của việc sử dụng nó Hầu hết cáctài liệu liên quan đến môn vật lý đều đợc số hoá và đa vào Website nh: SGK,SGV, SBT Nhờ đó đã tạo nên đợc những th viện nh: th viện các tranh ảnh, thviện các Video Clip về thí nghiệm, hớng dẫn thực hành, th viện các bài tập, đềthi, kiểm tra Nói chung, tập hợp các th viện nh vậy và sự liên thông giữachúng cùng với hệ thống các bài giảng điện tử là đủ để phục vụ tốt cho hoạt

động dạy học Khi sử dụng Website để thực hiện các tiết giảng thực nghiệm,một số chức năng hỗ trợ của Website đợc các GV đánh giá rất cao nh chức

năng quản lý kết quả học tập của HS (vì nó cho phép đánh giá năng lực học

tập của HS theo tiến trình dạy học, giảm công sức lao động của GV trong việclàm sổ sách cuối kỳ, cuối năm học, thực sự tích cực hoá đợc hoạt động nhậnthức của HS); chức năng cập nhật thông tin riêng của GV(vì nó vẫn tôn trọngtính chủ động, sáng tạo, những sắc thái riêng của mỗi GV và tập hợp đợc sứcmạnh tập thể trong việc ngày càng nâng cao chất lợng giáo dục); chức năngkiểm tra đánh giá năng lực, kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các

nhiệm vụ học tập thông qua th viện các bài tập, đề thi và kiểm tra.

Chức năng tăng cờng tính trực quan, với khả năng xử lý các kiểu dữ liệukhác nhau, năng lực đồ hoạ phong phú có thể xây dựng các phim dạy học,quay phim thí nghiệm, làm trực quan hoá các hiện tợng vật lý dới dạng hình

ảnh động Bằng các chơng trình mô phỏng, minh hoạ các quá trình vật lý, HS

sẽ hiểu rõ hơn bản chất của các hiện tợng vật lý

Đối với hoạt động học của HS: có thể nói rằng những gì mà Website đã

hỗ trợ đợc cho hoạt động dạy của GV, thì cũng có nghĩa là nó đã hỗ trợ chohoạt động học của HS Điều này thật dễ hiểu vì các phơng tiện dạy học giúpcho GV nâng cao hiệu quả của quá trình truyền thụ thì cũng chính nó sẽ có tác

Trang 8

dụng làm dễ dàng cho quá trình nhận thức của HS Website đã giải phóng cho

GV thoát khỏi những công việc chân tay bình thờng để tập trung chỉ đạo hoạt

động nhận thức của HS, thì điều này cũng có nghĩa là Website đã có tác dụngtăng cờng đợc hoạt động nhận thức độc lập, chủ động sáng tạo cùng với việcnâng cao một cách đáng kể chất lợng của hoạt động đó (vì GV đã có nhiềuthời gian hơn để tổ chức, điều khiển, giám sát, đánh giá và điều chỉnh hoạt

động học tập của từng cá thể HS) Cũng theo cách hiểu nh vậy thì Website đã

có tác dụng tích cực hoá đợc hoạt động nhận thức của HS (kích thích đợc hứngthú, tạo động cơ học tập, nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc học, tăng c-ờng sự bền bỉ của trí nhớ, sự sâu sắc của t duy ); hỗ trợ tốt cho việc tự học, tự

đánh giá, ôn tập củng cố, hệ thống hoá kiến thức (nhờ hệ thống các bài tậpluyện tập, kiểm tra, của tài liệu tự học theo kiểu chơng trình hoá, sự liên kếtgiữa các th viện, giữa các tài liệu điện tử )

1.3.2 Chức năng hỗ trợ dạy học của các tài liệu điện tử trong Website dạy học vật lý

1.3.2.1 Bài giảng điện tử

Bài giảng điện tử là một tài liệu cơ bản và chủ yếu của Website dạy học

Nó là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy của GV

Khái niệm bài giảng điện tử đợc hiểu là toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy

của GV và hoạt động học tập của HS cùng các phơng tiện dạy và học (nh

tranh ảnh, biểu bảng, biểu đồ, các thí nghiệm đợc quay phim, chụp ảnh haymô phỏng bằng các ảnh động trong không gian hai, ba chiều ) của một tiếthọc đợc số hoá và cài đặt trên máy vi tính dới dạng một chơng trình nhằm

thực hiện mục đích của quá trình dạy học đã đặt ra (truyền thụ tri thức, kỹ

năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách cho HS)

Nh vậy, bài giảng điện tử vừa là một bản kế hoạch, vừa là một phơngtiện (vì nó là một chơng trình), khác hẳn với khái niệm ''giáo án'' trong dạyhọc truyền thống trớc đây hỗ trợ cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động họccủa trò Sự hỗ trợ ấy phải tạo đợc điều kiện để GV có thể tổ chức và điềukhiển tốt hoạt động nhận thức của HS, tạo đợc nhiều điều kiện thuận lợi để HS

có thể phát huy tốt tính tích cực, độc lập, chủ động sáng tạo chiếm lĩnh trithức, kỹ năng kỹ xảo và hình thành các hành vi Chính vì vậy, khi thiết kế nộidung bài giảng điện tử, chúng tôi quan tâm tới những khả năng hỗ trợ của nó

đối với hoạt động dạy học

Nội dung bài giảng bao gồm các câu hỏi, câu trả lời, tranh ảnh, hình vẽ,các phim về thí nghiệm, các biểu bảng, các biểu đồ , nó sẽ lần lợt đợc xuấthiện theo tiến trình giảng dạy nhờ vào chỉ một vài thao tác đơn giản (gõ phím

kí tự trắng - Space bar hay nháy phím trái của chuột - Click Mouse) Mỗi mộtthao tác trên máy tính luôn gắn chặt với một nội dung trong hoạt động học tậpcủa HS Nhờ vậy, GV đã không mất thời gian cho việc ghi bảng, trình bày

Trang 9

dung bài giảng Lúc này, bảng đen chỉ là một phơng tiện phụ, sử dụng để hỗtrợ những khi cần thiết nh ghi chép các phép tính trung gian, các số liệu thínghiệm Hơn nữa, những nội dung xuất hiện trong bài giảng điện tử đã đợcbiên soạn kỹ lỡng về mặt cú pháp ,ngữ nghĩa nh những câu hỏi, những chú ý,những giải thích mà bình thờng GV truyền tải chúng thông qua lời nói củamình, trong nhiều trờng hợp cha đợc chuẩn bị kỹ, có thể sai về cú pháp, thiếutrong sáng về ngữ nghĩa và sẽ làm cho HS hiểu không đúng, giống nhau vềmột vấn đề do GV trình bày.

Việc sử dụng bài giảng điện tử đã giúp GV trình bày nội dung kiến thứcdới một dạng chuẩn tắc nhất về kích thớc (size), kiểu dáng (style), màu sắc(color) của nhiều loại chữ (font) và có cấu trúc logic chặt chẽ Điều này cũng

đồng thời giúp HS rèn luyện đợc kỹ năng viết, vẽ, trình bày bài học vào vở ghicủa mình một cách chính xác, đầy đủ và có thẩm mỹ Nh vậy, lao động chântay của GV đã đợc giảm thiểu, hầu nh tất cả thời gian của tiết học giờ đây đợc

GV sử dụng vào việc tổ chức, điều khiển, kiểm soát hoạt động học tập của HSnh: phân tích, giải thích thêm để HS hiểu rõ, hiểu đúng nội dung các câu hỏi;nêu thêm các câu hỏi phụ để đào sâu hay mở rộng vấn đề; tổ chức cho họcsinh tham gia xây dựng bài; quan sát hoạt động của từng nhóm, từng cá thểHS; tiến hành các thí nghiệm thực hành mẫu; hớng dẫn, gợi mở giúp cho HSphát hiện hay giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình học tập

Bài giảng điện tử đợc xây dựng trên nhiều dạng dữ liệu nh : văn bản,hình ảnh hoặc động hai hoặc ba chiều, biểu bảng, biểu đồ, âm thanh, các đoạnphim học tập với nhiều màu sắc khác nhau, đợc kiết xuất từ máy tính lên màn

ảnh thông qua máy chiếu tờng Projector Nhờ đó cho phép GV trình bày bàigiảng một cách hết sức sinh động và đầy ấn tợng, có tác dụng tốt trong việckích thích hứng thú, tăng cờng sức chú ý, độ bền trí nhớ của HS trong quátrình học tập Sự đa dạng trong các kiểu dữ liệu đợc trình bày nh thế trên máy

vi tính đã cho phép GV thực hiện đợc nhiều hơn những yêu cầu của hoạt độngdạy học đặt ra so với khi không có nó Các sự vật, hiện tợng của thế giớikhách quan, các thí nghiệm thực hay thí nghiệm mô phỏng đợc tái tạo lại trớcmắt HS thông qua các đoạn Video Clip Những đoạn phim này đặc biệt hữudụng khi dùng để tạo tình huống có vấn đề để truyền thụ tri thức

Nội dung môn học đợc phân chia thành các bài học trong sách giáokhoa chỉ có tính tơng đối, nghĩa là giữa các yếu tố kiến thức trong cùng mộtbài học, giữa nội dung của các bài học khác nhau có một mối liên hệ mậtthiết Việc xây dựng kiến thức của bài học này luôn dựa trên cơ sở là nhữngkiến thức mà HS đã tiếp thu đợc từ những bài học trớc đó Nhờ chức năng siêuliên kết (hyperlink) có thể truy cập nhanh chóng đến một nội dung kiến thứccủa bài học trớc đợc cài sẵn trên bài giảng điện tử, đã cho phép GV thực hiệnyêu cầu này theo những cách khác nhau Có thể chuyển đến một bài học bất

kỳ, một mục bất kỳ, một thí nghiệm, một kết luận hay tóm tắt nội dung củamột bài học trớc đó Yêu cầu này trong các tiết giảng thông thờng (không sử

Trang 10

dụng máy vi tính) chỉ đợc thực hiện bằng cách thông qua phát biểu bằng lờicủa HS hoặc của GV Khác biệt một cách căn bản, các liên kết trên Website

đã cho phép nhanh chóng tái hiện lại chúng chỉ qua một thao tác nhắp chuột

đơn giản Khả năng hỗ trợ này đồng thời cũng đã đáp ứng đợc nhu cầu của

GV trong việc ôn tập hệ thống hoá kiến thức khi cần thiết

Cá biệt hoá HS trong quá trình dạy học là một yêu cầu hết sức quantrọng nhằm hớng tới mục đích là cho mỗi HS đợc học tập và phát triển theokhả năng riêng của mình Đối với các tiết học thông thờng, yêu cầu này rấtkhó đợc thực hiện, giáo viên thờng phải căn cứ vào trình độ của đại đa số HS

để quyết định cách thức tổ chức và lựa chọn phơng pháp giảng dạy tơng ứng

Sử dụng bài giảng điện tử có nhiều cơ hội để GV thực hiện nhiệm vụ này Đikèm với các câu hỏi chính đợc xây dựng dựa vào trình độ của đại đa số HStrong lớp (mức khó trung bình), là các câu hỏi phụ đợc xây dựng dựa vào trình

độ của các HS yếu (mức khó thấp) và trình độ các HS khá giỏi (mức khó cao).Khả năng cho phép lu trữ và cập nhật đợc hệ thống các câu hỏi này trên máy

vi tính đã giúp mỗi một GV xây dựng cho mình một th viện riêng các câu hỏi

- một tài sản quý giá, vì nó hàm chứa trong đó cả trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ, kinh nghiệm và cả nghệ thuật dạy học Không ép buộc GV phải thực hiệngiáo án theo một khuôn mẫu cứng nhắc mà ngợc lại vẫn phát huy đợc khảnăng sáng tạo, những năng lực riêng của mỗi GV Lựa chọn đợc câu hỏi phùhợp cho từng đối tợng HS sẽ thực hiện tốt đợc nhiệm vụ cá biệt hoá trong dạyhọc

Bài giảng điện tử có thể đợc in ra giấy để GV làm giáo án giảng dạytrong trờng hợp không sử dụng máy tính (vì một lý do nào đó) Nội dung tổngkết cuối bài học (nội dung HS cần ghi vào vở) sau khi đã đợc rút ra từ bàigiảng điện tử cũng có thể đợc in ra giấy và phát cho HS sau mỗi tiết học đểlàm tài liệu học tập cho HS ở nhà, ngoài những gì mà các em ghi đợc vào vở

1.3.2.2 Bài tập điện tử

Ngoài bài giảng điện tử, trên Website còn có các ''tài liệu điện tử '' (tàiliệu số hoá) liên quan nh SGK, SGV, SBT Khái niệm ''tài liệu điện tử'' đợcchúng tôi nh quy ớc, với nghĩa là các tài liệu phục vụ cho việc dạy và học mộtmôn khoa học nào đó đợc số hoá và lu trữ trên máy tính Một trong những tàiliệu điện tử đó là bài tập điện tử

Bài tập điện tử đợc hiểu đó là những yêu cầu, những nhiệm vụ, nhữngvấn đề mà HS cần phải giải quyết (nhờ những kiến thức đã tiếp thu đợc) đợc

số hoá và đa vào máy tính dới dạng các phần mềm nhằm hỗ trợ cho HS nắmvững, khắc sâu, mở rộng kiến thức môn học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức để giải quyết các nhiệm vụ học tập, hay để thực hiện chức năng kiểm tra

đánh giá năng lực học tập của HS Điều khác biệt một cách cơ bản giữa bài tập

điện tử và sách bài tập thông thờng là những khả năng đáp ứng lại hoạt động

Trang 11

làm bài của HS nh đa ra nhận xét, đánh giá và cả những chỉ dẫn cho HS cầnphải làm gì để đạt đợc kết quả học tập tốt hơn `

Bài tập điện tử là một trong các Site của Website dạy học, nó là kết quả

số hoá các sách bài tập đã đợc Bộ giáo dục ban hành để phục vụ cho việc dạy

và học một môn học (ở đây là môn vật lý 12) dới hai dạng: bài tập luyện tập

và bài tập kiểm tra đánh giá Dù ở dạng nào đi nữa thì Site này cũng sẽ đ a ranhiều loại bài tập khác nhau, cả trắc nghiệm(đúng sai, chọn một trong cáccâu, chọn một số câu trong các câu, điền khuyết, ghép từ ) lẫn tự luận Đối vớicác bài tập trắc nghiệm thì máy tính tỏ ra là một phơng tiện chuyên dụng cónhiều u điểm trên nhiều phơng diện nh lu trữ bài tập dới dạng th viện đề thi,

đáp ứng đợc những yêu cầu của việc sản xuất các đề thi và kiểm tra (kháchquan, nhanh chóng, chính xác, thể loại bài, mức độ khó, phạm vi kiến thứccần khảo sát ), đặc biệt là việc chấm điểm, xử lý, tổng hợp và kiết xuất kếtquả đợc tự động hoá ở mức độ cao Riêng đối với loại bài tập tự luận, do sựhạn chế của các kết quả nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, nên việc chấm điểm tự

động đang còn phải chờ đợi Với loại bài tập tự luận trên Website dạy học,chúng tôi chỉ dừng lại ở mức học sinh tự đánh giá khi đối chiếu bài làm với

đáp án (loại bài tập luyện tập) hay GV phải đọc bài làm của HS và trực tiếpcho điểm (loại bài tập kiểm tra đánh giá) Các bài tập ở dạng này thờng lànhững câu hỏi chỉ yêu cầu trả lời ngắn, nên GV cũng rất dễ chấm và chấmcũng nhanh

Mục đích của loại bài tập luyện tập là giúp HS tự làm các bài tập theo

sự lựa chọn của mình về số lợng câu, bài, thuộc nội dung kiến thức (của

ch-ơng) nào Thông qua việc giải các bài tập HS đợc rèn luyện kỹ năng vậndụng những kiến thức đã tiếp thu để giải quyết các nhiệm vụ học tập, tự đánhgiá kiến thức của mình và biết những chỗ hổng trong kiến thức để ôn tập,củng cố lại Đặc điểm nổi bật của loại bài tập điện tử dùng cho luyện tập vàcũng thể hiện tính u việt của công nghệ đã mang lại là ở chỗ đã phối hợp sứcmạnh của tập thể GV để tạo nên một th viện đề bài đa dạng, phong phú vàngày đợc chuẩn hoá (thông qua công cụ cập nhật) Hơn nữa, sau mỗi câu haymỗi bài tập luyện tập HS đều nhận đợc những đánh giá, nhận xét về nhữngthiếu sót, những chỗ hổng trong kiến thức và cả những nội dung kiến thứcnào (những quy tắc, định lý, định luật, những tranh ảnh, những phim thínghiệm ) HS cần phải xem lại để lấp đầy những chỗ hổng, sữa chữa đ ợc cácthiếu sót ấy

Khác hẳn với dạng trên, bài tập kiểm tra đánh giá là dạng bài tập giúp

GV kiểm tra chất lợng học tập của HS theo từng tháng từng kỳ hay cả năm.Chức năng này chỉ hỗ trợ cho GV trong việc tổ chức thi hay kiểm tra và cáckết quả thờng phải đợc lu lại, nên sẽ có những nguyên tắc bảo mật riêng Khi

đã đợc cấp quyền truy cập, GV có thể chọn trờng, lớp và lập danh sách các thísinh dự thi, đánh số báo danh (lập mã HS), ra đề (lựa chọn câu, mức độ khó,thuộc nội dung kiến thức nào, đáp án, thời gian làm bài), xác lập các quy tắc

Trang 12

thi (có hay không hiển thị kết quả thi sau khi HS làm bài xong, có hay không

đợc đăng ký thi lại) Các thông số xác lập cho việc xuất bản đề ở trên sẽ đợc lugiữ cùng với bài làm và kết quả xử lý thi của HS GV hoặc có thể soạn đề ởnhà, sau đó mới đa tới lớp và tổ chức thi, hoặc cũng có thể soạn đề ngay tạiphòng thi Cách soạn thảo đề thi nh thế sẽ đảm bảo an toàn và có tính chất bảomật cao, vì rằng trong đề thi đã không chứa một câu hỏi nào mà thực chất chỉchứa đựng những quy tắc và cách thức trích rút từ các câu hỏi, từ th viện đề thi

mà thôi Các quy tắc và cách thức soạn thảo đề ấy chỉ đợc hệ thống Websitethực hiện việc xuất bản đề khi có sự đăng nhập Password và User name củaGV

Ngoại trừ đề thi dạng tự luận (GV phải đọc trên máy hay trên giấy đểchấm), tất cả các loại khác đều đợc chấm, xử lý tự động và kiết xuất khi cầnthiết Đối với dạng bài tập này, việc xuất bản đề cùng đáp án theo một khuôndạng đã định sẵn (thuận tiện lúc chấm) là rất cần thiết cho việc tổ chức thi trêngiấy khi không có điều kiện tổ chức thi trên máy Một lợi điểm nữa của loạibài tập này, đó là ngay cả phụ huynh HS cũng có thể thực hiện đợc việc kiểmtra đánh giá năng lực học tập của con cái mình ngay tại nhà mà không đòi hỏi

ở họ những kiến thức nhất định về môn học Sử dụng chức năng này, HS cũng

có thể thực hiện việc kiểm tra thử để tự đánh giá năng lực học tập của mìnhkhi cần thiết (ví dụ thử kiểm tra trớc các kỳ thi học kỳ hay cuối năm)

1.4 Cấu trúc của Website dạy học

Website đợc cấu trúc từ ba thành phần cơ bản sau:

- Công cụ cập nhật: Đây là một mô đun cho phép ngời quản trị số hoácác dữ liệu để đa vào kho dữ liệu Dữ liệu nhập vào có thể ở nhiều dạng: vănbản, hình ảnh, âm thanh, phim và đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau Cập nhật

đợc hiểu là sự tạo mới hay chỉnh sửa thông tin

- Kho dữ liệu số hoá (hay còn gọi là cơ sở dữ liệu): Việc xây dựng cấutrúc cho cơ sở dữ liệu một cách chuẩn tắc, tối u liên quan nhiều đến các vấn

đề kỹ thuật của Tin học đã nằm ngoài giới hạn nghiên cứu của đề tài Vì vậy ở

đây chúng tôi chỉ xem xét những lợi ích về mặt dạy học của kho dữ liệu sốhoá này, đó là việc tổ chức nh vậy sẽ tạo nên một kho tài nguyên dùng chung.Nhờ việc dễ dàng phát huy đợc sức mạnh của cộng đồng (không chỉ riêng độingũ GV mà cả những ngời sử dụng khác), nên kho dữ liệu này ngày càng pháttriển cả về số lợng lẫn chất lợng

Trong kho dữ liệu số hoá lại đợc phân làm ba khu vực: khu vực thứ nhấtchủ yếu là khu vực dữ liệu có tính pháp quy (của tổ chức quản trị Website),còn gọi là khu vực dữ liệu gốc, dữ liệu đợc khởi tạo đầu tiên từ ngời thiết kế(hội đồng chuyên môn, các nhà khoa học); tiếp đến là khu vực dữ liệu dànhriêng cho mỗi GV (đã đợc cung cấp user name và Password); cuối cùng là

Trang 13

khu vực dữ liệu dành cho những ngời quan tâm tới những vấn đề trong dạyhọc bộ môn ( nh các GV đã nghỉ hu, phụ huynh HS).

Các tài liệu điện tử trên Website: Trình duyệt Web là một chơng trình

có tính thơng mại do các hãng máy tính, các công ty hay các trung tâm nghiêncứu xây dựng phần mềm sản xuất Nó cho phép sản xuất các tài liệu điện tử vàtrình diễn thông tin Có nhiều trình duyệt khác nhau, nhng ở nớc ta phổ biếnvẫn là trình duyệt IE (Internet Explorer) Số liệu các tài liệu điện tử có đợctrên Website cũng đồng thời nói lên khả năng hỗ trợ cho hoạt động dạy vàhọc

Tuy vậy, tuỳ theo điều kiện, khả năng triển khai khác nhau hay quy môcủa ứng dụng để có sự lựa chọn kiểu cấu trúc Website khác nhau Ngời ta vẫn

có thể thiết kế các site, từ đó hình thành nên Website mà không cần thiết kếcơ sở dữ liệu Mặc dù cách làm này đã phát huy đợc khả năng thiết kế của một

số ngời, có ít nhiều về các quy trình soạn thảo Web, không cần am hiểu lắm

về lập trình, để tạo ra các Website (thờng để trên đĩa cứng của các máy lẻhoặc trên đĩa CD) Nhng nó vẫn cha phải là một lựa chọn tốt và không phùhợp với xu thế phát triển phần mềm hiện nay bởi đặc tính cứng nhắc của nó

1.5 Nhiệm vụ thực hiện khi xây dựng Website dạy học

Khi xây dựng Website đầu tiên là xác định mục đích s phạm, dạy họccủa Website, lập kế hoạch cẩn thận; lựa chọn công cụ xây dựng Website thíchhợp và có một chiến lợc cụ thể mới đảm bảo sự thành công của Website

Quy trình xây dựng Website thờng phải trả qua các giai đoạn sau:

1.5.1 Lập kế hoạch

Xác định mục tiêu s phạm của Website, thu thập và phân tích thông tin,xác định nội dung và phạm vi của Web, lựa chọn công cụ và trình duyệt, xâydựng hoặc thu thập các Applet, Video, hình ảnh cần thiết

1.5.2 Xây dựng và phát triển Website

Mỗi một Website đều có những cách thức riêng, nói chung quy trìnhphát triển Website đều qua các giai đoạn sau:

+ Làm thể nào để tạo ra tiên đề để xuất phát, gợi động cơ kích thích ?

Trang 14

+ Nội dung kiến thức nào cần nhấn mạnh khi xây dựng nội dung kiếnthức mới?

+ Phơng thức nào giúp ôn tập, củng cố ?

+ Bằng cách nào để kiểm tra, đánh giá?

- Thiết kế cấu trúc Website

Cấu trúc Website là toàn bộ cấu trúc liên kết giữa các trang Web, cách

tổ chức Website Cấu trúc nội dung Website có phù hợp với phơng pháp đãnêu ra hay không? phụ thuộc vào các công đoạn: phân đoạn thông tin thànhcác trang riêng lẻ; lựa chọn các phơng pháp cần thiết giúp ngời sử dụng dễdàng khai thác Website; lựa chọn các ngôn ngữ lập trình cần thiết để thể hiệncác phơng pháp đó; phác thảo thiết kế đồ hoạ, thiết kế các trang Web

- Xây dựng Website

Giai đoạn này bắt đầu sử dụng các công cụ xây dựng Website Các côngviệc bắt đầu từ thiết kế các trang riêng lẻ, thực hiện theo chiến lợc xây dựngWebsite đã nêu ra, áp dụng chiến lợc cho toàn bộ Site Các công cụ càngmạnh thì càng cho phép quản lý cấu trúc của Site càng tốt hơn, việc đó sẽ rấtthuận lợi cho việc tạo các siêu liên kết, ngoài ra khả năng sử dụng tính năng

đa phơng tiện (âm thanh, hình ảnh, video ) của ứng dụng là điều hết sứcquan tâm khi lựa chọn công cụ xây dựng Web

- Thực nghiệm, đánh giá và ứng dụng Website

Thực nghiệm Website chi các đối tợng cụ thể, thu thập số liệu điều tra

và rút ra đánh giá, rút kinh nghiệm, sửa đổi Website và triển khai ứng dụng

1.6 Nguyên tắc xây dựng Website dạy học

Nhờ kỹ thuật biểu diễn thông tin có tên gọi là ''Siêu văn bản'' (HyperText) và đợc xây dựng bằng ngôn ngữ có tên là HTML (Hyper Text MarkupLanguage) mà Website đã trở thành một phơng tiện có tính chuẩn hoá quốc tế

để tìm kiếm, trao đổi thông tin và giao lu trên mạng Internet Nếu nh sự ra đờicủa mỗi một phần mềm ứng dụng đã mang lại cho máy tính một số khả năngmới nào đó, thì Website với chức năng Hyperlink đã mở rộng khả năng củamáy tính nhiều hơn những gì mà ngời sử dụng mong đợi.Vì vậy, đứng trên ph-

ơng diện dạy học, để có thể xây dựng một Website dạy học đáp ứng đợcnhững yêu cầu trên, cần dựa vào một số nguyên tắc cơ bản sau đây:

Website dạy học cần đảm bảo những yêu cầu của một phần mềm hỗ trợdạy học, đó là phải hàm chứa trong đó những tri thức chuyên gia của hai lĩnhvực Giáo dục và Tin học Bởi về bản chất thì Website dạy học là một phầnmềm đợc cài đặt trên máy tính để hỗ trợ cho hoạt động dạy học của GV và HS Đáp ứng đợc những yêu cầu này cũng là đồng thời đề cao tính hiệu quả củaviệc sử dụng nó trong điều kiện hiện nay

Trang 15

Xây dựng Website dạy học trớc tiên cần phải xuất phát từ những ý tởng

s phạm đã đợc xác định rõ từ đầu và phải lấy tính hiệu quả làm tiêu chí choviệc triển khai ứng dụng nó Vì rằng, các hoạt động dạy học rất đa dạng vàphong phú bao gồm cả những hoạt động chân tay và hoạt động trí óc Websitevới t cách là một phần mềm, cùng với máy tính phải hỗ trợ đợc nhiều mặt củaquá trình dạy học Giải phóng ngời dạy khỏi những lao động phổ thông để cónhiều thời gian hơn đầu t cho việc tổ chức, thiết kế, điều khiển, giám sát và

điều chỉnh hoạt động nhận thức của ngời học Đồng thời phải tạo ra đợc những

điều kiện tốt để hoạt động nhận thức của HS đợc diễn ra một cách tích cực,

độc lập, chủ động và sáng tạo Xuất phát từ những ý tởng này, vừa đáp ứng

đ-ợc những yêu cầu của các lý thuyết dạy học hiện đại, vừa phát huy những thếmạnh riêng của việc sử dụng máy tính và cũng chính là nâng cao hiệu quả sửdụng của một thiết bị dạy học hiện đại

Trong một Website thờng có sự liên kết của nhiều Site, mỗi một Site sẽ

đảm nhận hỗ trợ một số chức năng nào đó Xây dựng cấu trúc của Websitecũng là thực hiện sự phân nhóm các chức năng mà Website có thể hỗ trợ

Khi thiết kế một phần mềm nói chung, Website nói riêng thì việc xâydựng cơ sở dữ liệu là hết sức quan trọng Dữ liệu ấy phải đợc cập nhật dễ dàng

và thuận lợi, yêu cầu kích thớc phải tối thiểu, truy cập nhanh chóng khi cần,

dễ dàng chia sẻ, dùng chung hay trao đổi giữa nhiều ngời dùng Đặc biệt đốivới giáo dục, cấu trúc cơ sở dữ liệu phải hớng tới việc hình thành những thviện điện tử trong tơng lai, nh th viện các bài tập, đề thi; th viện các tranh ảnh,các phim học tập; th viện các tài liệu SGK, SGV Cùng với việc xây dựngWebsite, cần xây dựng các công cụ nhập dữ liệu một cách thuận tiện, đơn giản

để mọi ngời đều có thể tham gia xây dựng kho dữ liệu, làm cho nó ngày càngphong phú

Sự hấp dẫn ngời sử dụng khi khai thác các Website trên mạng là nhờkhả năng trình diễn các thông tin Multimedia Do đợc mặc nhiên xem là ph-

ơng tiện giao diện chuẩn có tính quốc tế giữa các máy tính nối mạng màWebsite đợc hỗ trợ nhiều công cụ Nhờ đó Website ngày càng trở nên sinh

động, hấp dẫn trong việc trình diễn thông tin Multimedia Cách thiết kế này cóthể rất hấp dẫn với những ngời sử dụng nói chung, nhng trong dạy học nếuthiết kế rập khuôn theo kiểu nh vậy sẽ không đáp ứng đợc yêu cầu của quátrình dạy học, thậm chí còn phản tác dụng Trình tự xuất hiện của các thôngtin, sử dụng các hiệu ứng, các hình ảnh động, phim ảnh, màu sắc đều phải đ-

ợc cân nhắc một cách kỹ lỡng khi sử dụng và phải tuân theo những nguyên tắc

s phạm của quá trình dạy học, điều đó cũng đợc quy định bởi dạy học là mộthoạt động nghệ thuật Nh vậy, việc xây dựng Website luôn kèm theo yêu cầuvới nó là việc phải xây dựng cấu trúc và kịch bản cho quá trình trình diễnthông tin

Trang 16

Xu hớng xây dựng các phần mềm hiện nay là chơng trình phải có giaodiện hết sức thuận tiện (theo nghĩa dễ tìm hiểu, dễ tiếp cận, dễ thao tác, dễ sửdụng, tận dụng đợc các thói quen ) Việc thiết kế xây dựng Website cũngkhông nằm ngoài yêu cầu đó Sử dụng quá nhiều phím chức năng, giao tiếpngời máy quá nhiều menu, hộp thoại, trình bày thông tin ngợc với những t duythông thờng, sử dụng màu sắc, độ tơng phản không phù hợp với tâm lý thị giác

sẽ là những cản trở lớn đối với ngời sử dụng Website

Lựa chọn các công cụ thiết kế Website vốn là công việc của ngời lậptrình Song hiện nay, do có sự phát triển có tính bùng nổ của Tin học mà trênthị trờng xuất hiện nhiều loại chơng trình ứng dụng và theo đó là nhiều ngônngữ lập trình khác nhau Có một sự hiểu biết nhất định ở mức khái quát vềchúng sẽ giúp cho nhà giáo dục biết đợc khả năng của công nghệ có thể giúp

hỗ trợ đợc gì cho hoạt động dạy học Nhờ đó mà có thể đa ra đợc nhiều yêucầu hơn, các yêu cầu thiết thực hơn, có tính khả thi hơn Vì vậy, sự phối hợpchặt chẽ giữa một bên là nhà s phạm, một bên là nhà Tin học sẽ là sự cần thiếtcho sự ra đời của những sản phẩm có giá trị cao Cần lu ý tới một sự bất cậpthờng xảy ra đối với các nớc chậm và đang phát triển, đó là nhiều khi ta chỉ đ-

ợc tiếp xúc với các phần mềm, phần cứng đã quá cũ kỹ và lạc hậu Mặc dù

điều kiện giao tiếp trên Internet vẫn cho phép tiếp cận nhanh hơn, nhng cácphơng thức thanh toán trên mạng (thơng mại điện tử) vẫn còn quá xa lạ

Cuối cùng phải lu ý đến vấn đề bảo mật và phát triển Website Khi nói

đến thông tin ngời ta phải quan tâm đến sự bảo toàn và bảo mật nó Xây dựngWebsite dạy học và việc ứng dụng nó vào trong giáo dục cần phải xác định rõcác loại thông tin, mức độ quan trọng để phân quyền truy cập sử dụng, bảo vệ

và bảo mật Đặc điểm của Khoa học tin học là trẻ và phát triển rất nhanhchóng Sự phát triển của phần cứng luôn kéo theo nó sự phát triển của phầnmềm và ngợc lại Vì thế, việc kéo dài tuổi thọ của một chơng trình vẫn là cáchnghĩ, cách làm trong hoàn cảnh của đất nớc ta hiện nay

1.7 Một số công cụ chủ yếu cho việc xây dựng Website

1.7.1 Công cụ xây dựng Web

Hiện nay, trên thị trờng và trên Internet cung cấp rất nhiều phần mềm

hỗ trợ Website, mỗi phần mềm đều có u và nhợc điểm của nó, việc lựa chọncông cụ tốt không những dễ sử dụng, mà còn hỗ trợ nhiều tính năng mà không

đòi hỏi phải lập trình bằng các ngôn ngữ bậc cao, không yêu cầu khả năng củangời sử dụng phải đợc đào tạo một cách chính quy về Tin học Các phần mềmthông dụng hiện nay nh là:

- Frontpage epress: Phần mềm do hãng Microsoft (Mỹ) xây dựng, phầnmềm này rất phổ biến, dễ tìm kiếm

Trang 17

+ Ưu điểm: Là phần mềm phổ biến, dễ sử dụng, hỗ trợ mạnh cho cáctính năng đa phơng tiện, tơng thích hoàn toàn với Window 98 và các tác dụngtrong bộ Micrsoft office.

+ Nhợc điểm: Quản lý các Hyperlink kém, không có khả năng quản cấutrúc Site; khả năng thể hiện đồng thời văn bản và các Applet kém

- Winword 97: Phần mềm soạn thảo văn bản nằm trong bộ MicrosoftOffice

+ Ưu điểm: Rất phổ biến, dễ dùng, chuyển sang Web một cách dễ dàng(trong hộp thoại Save as chọn định dạng HTML Document); quản lý đợc cácHyperlink; có khả năng gõ các công thức toán học phức tạp, cách trình bày ký

tự đẹp mắt

+ Nhợc điểm: Quản lý cấu trúc Website và hỗ trợ các Applet kém

- Marcomedia Dreamware: Là phần mềm do hãng Marcomedia lậptrình Hàng loạt các sản phẩm của hãng tập trung vào các công cụ xây dựngWeb mang tính chuyên nghiệp cao

+ Ưu điểm: Dễ sử dụng, quản lý tốt các Hyperlink, cấu trúc Site, hỗ trợmạnh cho các tính năng đa phơng tiện, ngoài ra còn hỗ trợ mạnh cho các ngônngữ lập trình các Applet Đặc biệt, trong Marcomedia Dreamware hỗ trợ cho

bộ CourBuilder, là một ứng dụng rất mạnh để tạo các trang kiểm tra trắcnghiệm với hình thức đa dạng và dễ sử dụng

+ Nhợc điểm: Khả năng tạo các công thức toán học và các ký hiệu toánhọc kém

- Microsoft PowerPoint: Là một trong những phần mềm của bộMicrosoft Office Nó là một phần mềm trình diễn mạnh, linh hoạt và dễ học.Chơng trình có thế mạnh là làm gia tăng các chất liệu cho trình diễn có minhhoạ Nhờ đó có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng vớicác trang tiêu đề, văn bản, các biểu bảng, biểu đồ, các hình minh hoạ, ảnhchụp đợc quét vào máy vi tính, các hoạt hình, phim, video và âm thanh Vìvậy, PowerPoint là một công cụ mạnh để soạn thảo các bản trình bày phục vụcho các cuộc hội thảo khoa học và đặc biệt là thiết kế các bài giảng điện tử

PowerPoint cho phép liên kết với tất cả các dạng dữ liệu trên môi trờngWindows Vì vậy với các công cụ Web đợc xây dựng trên PowerPoint có thểbắt đầu với một bản trình bày PowerPoint chuẩn và tự động biến đổi nó thànhdạng thức ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

1.7.2 Công cụ xây dựng Video clip

Xây dựng các video clip mô phỏng các hiện tợng, các thí nghiệm hếtsức cần thiết đối với các Website dạy học Công cụ xây dựng phải đảm bảo dễdùng, sản phẩm tạo ra phải có tính thẩm mỹ và đợc trình duyệt Internet hỗ trợtốt:

Trang 18

- 3D Studio Max: Là phần mềm xây dựng các phim hoạt cảnh 3 chiềumang tính chuyên nghiệp, có tính chất đột phá về thiết kế mẫu, kiết xuất vàkiến tạo hoạt cảnh Autodesk phát triển cho hệ điều hành Window hay các hệ

điều hành lớn hơn

+ Ưu điểm: Giao diện đẹp, dễ dùng, cung cấp nhiều tính năng có tínhlinh hoạt cao; tạo các hoạt cảnh không gian ba chiều đẹp; khả năng điều khiểncác chuyển động theo các đờng cong hàm số tốt

+ Nhợc điểm: Đòi hỏi cao về phần cứng

- Macromedia Director Shockware: Là phần mềm cùng trong bộMacromedia, đợc sử dụng rất phổ biến để tạo các hoạt cảnh, nhất là trong dạyhọc

+ Ưu điểm: Dễ sử dụng, có khả năng sắp xếp hàng loạt các ảnh đơn lẻthành một đoạn video, các tính năng đa phơng tiện hoàn hảo, sản phẩm tạo ra

có dung lợng nhỏ, chạy tốt trên các trang Web; khả năng lập trình bằng ngônngữ tốt; có khả năng dịch thẳng sang ngôn ngữ Java

+ Nhợc điểm: Khả năng tạo các chuyển động theo các hàm số phải theoyêu cầu lập trình phức tạp

- Macromedia Flash: Tơng tự nh Macromedia Director Shockware,

nh-ng u điểm là có khả nănh-ng tạo các chuyển độnh-ng theo các đờnh-ng định sẵn Nhnh-ngnhợc điểm là tạo các hình ảnh không gian ba chiều kém

- Quicktime và băng hình: là phần xử lý các video clip, các đĩa hình củahãng Applet

+ Ưu điểm: Có khả năng chạy các Video clip ở nhiều dạng khác nhau,

dễ dàng chụp nhanh đoạn Video thành các hình ảnh theo các khoảng thời gianrất ngắn; có thể cắt các đoạn Video thành các đoạn ngắn hơn

+ Nhợc điểm: Không có khả năng kết nối thẳng với Camera, phải trungchuyển qua các phần mềm và các bảng mạch viddeo khác

1.7.3 Công cụ lập trình các Applet

Các ứng dụng nhỏ (Applet) chạy trên Web đợc lập trình bằng ngôn ngữJava, đợc biên dịch sang các mã trung gian và đợc các trình duyệt hỗ trợ Javadịch sang mã máy Lập trình tạo nên khả năng đặc biệt về hoạt hình với các cơ

sở dữ liệu, tạo ra các tơng tác linh hoạt với ngời sử dụng

Trang 19

1.8 Một số điểm cần lu ý khi sử dụng Website dạy học

Để phát huy hết vai trò của Website dạy học, khi sử dụng cần lu ý một

số điểm sau đây:

- Website dạy học về thực chất là một phơng tiện hỗ trợ dạy học, bảnthân tự nó không có khả năng thực hiện các nhiệm vụ của quá trình dạy học,mọi quyết định nhằm đảm bảo những yêu cầu của một quá trình dạy học, hiệuquả mà nó mang lại đều bắt nguồn từ phía GV

- Việc sử dụng Website dạy học phải tuân thủ những yêu cầu của hoạt

động học tập của HS, có nghĩa là mỗi thao tác của GV, mỗi một chức năng hỗtrợ của Website dạy học phải đợc diễn ra theo một trình tự lôgic chặt chẽ, phùhợp với hoạt động nhận thức của HS Website dạy học có thể hỗ trợ cho GV ởnhiều mặt, điều đó không có nghĩa là nó sẽ phủ nhận vai trò của GV mà ngợclại, nó tạo điều kiện tốt để GV tập trung sức lực trí tuệ vào việc tổ chức, điềukhiển hoạt động nhận thức của HS, tăng cờng cá biệt hoá hoạt động học tậpcủa HS Đó cũng là chức năng cơ bản của mọi phơng tiện dạy học

- Cần phải khai thác hết những khả năng hỗ trợ dạy học của Website

Đặc biệt đối với các chức năng đa đến những hiệu qủa s phạm lớn nh năng lựchọc tập của HS Luôn quan tâm đến tính hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng của

GV khi sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại, đắt tiền trong hoàn cảnh chiphí đầu t hạn chế nh hiện nay Khi sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại,

đặc biệt là việc sử dụng máy vi tính cần hết sức chú ý tránh sự phô trơng haylạm dụng sức mạnh của công nghệ ở những chỗ mà quá trình dạy học khôngnhất thiết cần đến nó

- Sử dụng Website dạy học với máy vi tính luôn đòi hỏi đến môi trờng

mà trong đó quá trình dạy học diễn ra Những lu ý đến điều kiện ánh sáng, âmthanh phối màu và kích thớc tối thiểu của các phòng học cũng chính là quantâm đến công tác vệ sinh môi trờng dạy học và đồng thời cũng là quan tâm tớihiệu quả của việc sử dụng chúng

- Sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học với máy tính ít nhiều làm cho quátrình dạy học phụ thuộc vào các thiết bị Cần phải lu ý và biết cách khắc phụccác trở ngại kỹ thuật do hệ thống thiết bị gây nên Ngời biết sử dụng một cáchhiệu quả các phơng tiện dạy học phải là ngời biết sáng tạo vận dụng nhữngkhả năng mà phơng tiện đã mang lại vào qúa trình dạy học ngay cả trong tr-ờng hợp không có nó

- Dù rằng Website đã rất gần gũi và thân thuộc với nhiều ngời, nhng cómột sự hiểu biết nhất định về lĩnh vực Tin học vẫn là yếu tố quyết định choviệc nâng cao hiệu quả sử dụng nó Quan tâm đến hiệu quả của việc sử dụngcác phơng tiện dạy học hiện đại là một cách gián tiếp góp phần giải quyết khókhăn trong việc đầu t kinh phí, cũng có nghĩa là sẽ phải yêu cầu cao đến việcthiết kế xây dựng hay lựa chọn các phần mềm hỗ trợ dạy học

Trang 20

1.9 Những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng Website dạy học làm

ph-ơng tiện dạy học

Chúng ta biết rằng không có bất cứ một phơng pháp, phơng tiện dạy họcnào đợc coi là vạn năng Nó có thể tốt cho ngời này, cho mục đích này nhngcha hẳn đã tốt với ngời khác và mục đích khác Website dạy học với vai trò làmột phơng tiện dạy học vật lý hiện đại cũng không nằm ngoài quy luật đó,phải khẳng định rằng Website dạy học là một phơng tiện dạy học đa năng chứkhông phải là phơng tiện dạy học vạn năng

Sau đây là những hạn chế khi sử dụng Website dạy học làm phơng tiệndạy học và phơng án khắc phục một số hạn chế:

Thực tiễn cho thấy,với các Website không đợc xây dựng theo một cấutrúc có tính s phạm cao, HS sẽ có nguy cơ ''nhảy cóc ''giữa các đoạn và cảnhngắn hoặc bỏ qua những trang văn bản có tính t duy lý thuyết Nếu các trangWeb có tính chất là ''đổ tài liệu sách giáo khoa hoặc sách tham khảo, ôn tậplên mạng'' thì không những không phát huy đợc tính tích cực, tự lực chiếmlĩnh tri thức của HS mà còn làm cho HS ỷ lại vào máy tính, l ời t duy, chỉmong tìm kiếm những thông tin có sẵn để giải quyết các yêu cầu của GV đ a

ra Bởi vậy để khắc phục hạn chế này, khi xây dựng Website dạy học ng ờithiết kế cần phải chú ý tới cấu trúc s phạm của nó đồng thời có sự hớng dẫn

sử dụng, còn ngời sử dụng phải thực hiện yêu cầu đó một cách chặt chẽ và tựgiác

Trong Website dạy học việc đánh giá kết quả học tập của HS thờng sửdụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan Ngoài những u thế nổi trội so vớicác phơng pháp khác thì nó có những hạn chế nh: khi tổ chức kiểm tra trắcnghiệm, kết quả mà GV nhận đợc từ HS thờng là cuối cùng, những lí luận,phép tính trung gian không đợc giới thiệu, vì vậy GV không phát hiện đợcnhững sai sót trong quá trình t duy của HS Để hạn chế nhợc điểm này GV cầnphải phối hợp với phơng pháp kiểm tra thông thờng

- Hiện trạng thiết bị công nghệ thông tin và trình độ Tin học của GV ởcác trờng trung học phổ thông phần lớn cha đủ khả năng triển khai Web đồng

bộ Để khắc phục hạn chế này các ban ngành có liên quan cần có chính sách

hỗ trợ đầu t thích đáng Cần tổ chức các lớp đào tạo tin học định kỳ về ứngdụng công nghệ thông tin trong dạy học cho GV Nhất là phải đa các chơngtrình tin học ứng dụng vào giảng dạy cho sinh viên s phạm

Trên đây là một số hạn chế khi sử dụng Website dạy học làm phơng tiệndạy học Tuy nhiên nếu biết sử dụng một cách hợp lý thì có thể khắc phục

đáng kể các hạn chế trên [11]

1.10 Kết luận chơng 1

Sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin đã làm cho các phơng

Trang 21

học Website đã trở thành một phơng tiện tìm kiếm, trình diễn và trao đổithông tin có tính phổ cập và thống nhất cao, khá quen thuộc đối với nhiều ng-

ời Cùng với mạng Internet, Website đã từng bớc xâm nhập vào các hoạt độnggiáo dục và mang lại những hiệu quả đáng quan tâm Kết quả nghiên cứu củachúng tôi đã trình bày trong chơng này là:

Qua việc nghiên cứu xây dựng Website hỗ trợ dạy học chơng ''Tính chấtsóng của ánh sáng'', đã hình thành một loạt khái niệm mới nh: Website dạyhọc, bài giảng điện tử, bài tập điện tử Tất cả những khái niệm ấy đã đợcchúng tôi bớc đầu định nghĩa để làm rõ nội hàm, đặc trng và xác định cácchức năng hỗ trợ dạy học của chúng khi sử dụng

Về phơng tiện dạy học, việc thiết kế xây dựng Website dạy học cần phải

đảm bảo đợc các nguyên tắc và những yêu cầu nhiệm vụ cơ bản, xác định

Cùng với sự phát triển của công nghệ phần mềm, việc xây dựng Website

để hỗ trợ dạy học không yêu cầu ngời thiết kế phải là một chuyên gia về Tinhọc Nếu su tầm và lựa chọn các công cụ hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi choviệc xây dựng Website dạy học một cách nhanh chóng Vấn đề quan trọng làphải có sự kết hợp khéo léo giữa khoa học s phạm và kỹ thuật xây dựng Web

để tạo ra Website dạy học có tính s phạm cao Trong đó tận dụng các khảnăng mô phỏng, xây dựng mô hình, phân tích băng Video những quá trìnhthực của các phần mềm, sẽ góp phần hỗ trợ cho quá trình dạy học Vật lý đạtkết quả cao

Sử dụng Website vào quá trình dạy học đang còn rất mới mẻ Vì vậy,cùng với việc thiết kế xây dựng nó, chúng tôi còn nêu lên một số điểm cần lu

ý cũng nh những hạn chế cần khắc phục mà ngời sử dụng cần biết để đảm bảo

sử dụng Website có hiệu quả

Trang 22

Nh vậy, chơng ''Tính chất sóng của ánh sáng'' là một trong bốn chơngnằm trong phần quang học Nội dung chính của chơng là nghiên cứu nhữnghiện tợng liên quan và xây dựng mô hình tính chất sóng của ánh sáng, dựatrên vốn kiến thức đã học ở phần một ''Dao động và sóng'' ở phần một HS đã

đợc cung cấp tơng đối đầy đủ những kiến thức cơ bản về định nghĩa, quy luậtcủa sóng và những đặc trng của nó ở lĩnh vực cơ học và điện từ học Nội dungphần một có vai trò hết sức quan trọng (đặc biệt là ở hai chơng: sóng cơ học,

âm học và dao động điện từ, sóng điện từ) trong việc hình thành kiến thức cho

HS về những nội dung trong chơng ''Tính chất sóng của ánh sáng'', bởi nómang tính kế thừa trong cả nội dung lẫn phơng pháp Chẳng hạn, trong chơng''Tính chất sóng của ánh sáng'' HS sẽ đợc nghiên cứu về bản chất sóng của

ánh sáng, ánh sáng nhìn thấy cũng nh các tia hồng ngoại, tia tử ngoại,Rơnghen đều là sóng điện từ có bớc sóng khác nhau Vì vậy HS muốn thấuhiểu đợc những vấn đề này thì các em phải nắm vững sóng là gì, định nghĩa,các đại lợng đặc trng, những tính chất của sóng, sóng điện từ đã đợc học ởphần một Từ việc nghiên cứu tính chất sóng ở chơng thứ ba, đến khi sang ch-

ơng cuối nghiên cứu về tính chất hạt của ánh sáng có thể tạo cho HS có mộtcái nhìn hoàn thiện về tính chất hai mặt của ánh sáng đó là sự tồn tại đồngthời của hai tính chất trái ngợc nhau (sóng và hạt), tức là ánh sáng có lỡngtính sóng hạt

Chơng ''Tính chất sóng của ánh sáng'' đợc trình bày trong 7 tiết:

Trang 23

2.2 Xây dựng Website hỗ trợ dạy học vật lý.

2.2.1 Xây dựng trang Web hỗ trợ hình thành kiến thức, kỹ năng mới

Có thể xây dựng trang Web gồm các bài giảng điện tử nhằm hỗ trợ hìnhthành kiến thức và kỹ năng mới cho HS Trong đó các mô hình, tranh ảnh, các

đoạn Video clip quay các thí nghiệm thật, Applet mô phỏng các hiện tợng, đồthị nhằm cung cấp cho HS nhiều hình ảnh trực quan với t cách là những cơ sởthực nghiệm giúp HS khái quát hoặc kiểm chứng kiến thức về các khái niệm,

định luật vật lý

Các đoạn Video quay các thí nghiệm biểu diễn của GV, trong đó sự kếthợp cả hình ảnh và âm thanh tạo nên sự trình diễn sinh động, hấp dẫn Sửdụng các ứng dụng mô phỏng, HS có thể thao tác trên máy vi tính nh đangtiến hành với thí nghiệm thật cũng góp phần rèn luyện phơng pháp thựcnghiệm cho HS trong điều kiện không thể tiến hành thí nghiệm thật đợc Bởitrong dạy học vật lý, chức năng góp phần phát triển năng lực nhận thức HScủa phơng tiện dạy học thể hiện rõ nhất trong việc hỗ trợ tổ chức cho HS tiếnhành các thí nghiệm với các thiết bị thí nghiệm thực hành Trong quá trìnhthực nghiệm, HS phải tiến hành một loạt các hoạt động trí tuệ thực tiễn: lậpphơng án thí nghiệm, vẽ sơ đồ thí nghiệm, bố trí tiến hành thí nghiệm, thunhận và xử lý kết quả thí nghiệm, lập bảng giá trị đo (bằng số, bằng đồ thị).Thông qua đó góp phần hình thành kỹ năng làm thí nghiệm, rèn luyện tínhtrung thực, rèn luyện thói quen tiếp thu tri thức một cách tự lực, tích cực và cócơ sở khoa học

Việc tiến hành thí nghiệm trên Web có thể thực hiện bằng nhiều công

cụ khác nhau:

- Quay băng hình tiến trình của một thí nghiệm, bố trí thí nghiệm saocho HS có thể đọc đợc số liệu trên màn hình (trong một số điều kiện có thểmô tả lại các đồng hồ hiện số, các kim đồng hồ đo riêng ra một phần mànhình) HS có thể tham gia một số khâu của quá trình thực nghiệm (thu thập sốliệu và xử lý kết quả thí nghiệm)

Trang 24

- Lập trình mô phỏng các thiết bị thí nghiệm (thí nghiệm ảo), với cácthiết bị đợc mô phỏng, để từ đó giúp HS có thể tiến hành thí nghiệm trên cácdụng cụ thí nghiệm thật một cách dễ dàng hơn Tuy nhiên trong phơng phápnày có một nhợc điểm là các kết quả thí nghiệm đã đợc lập theo một côngthức nhất định, vì vậy kết quả thí nghiệm coi nh đã đợc định sẵn Trong khithực tế có thể diễn ra không đúng nh vậy Ngoài ra, để thực hiện các thínghiệm ảo nh thế phụ thuộc rất nhiều vào khả năng lập trình của ngời xâydựng Web, đòi hỏi nhiều công sức, cần có một nhóm lập trình viên bậc caothực hiện mới đạt đợc hiệu quả.

Tuy nhiên, việc sử dụng các thí nghiệm đều tạo ra đợc sự tranh luận trítuệ - thực tiễn của HS đối với đối tợng học tập, HS phải tham gia vào các giai

đoạn của quá trình thí nghiệm với mức độ cao nhất có thể đợc

2.2.2 Xây dựng trang Web hỗ trợ học sinh củng cố, ôn tập

Ôn tập là khâu quan trọng trong quá trình dạy học Để HS có thể ônluyện kiến thức của mình cần xây dựng trang Web ôn tập cho một chơng, mộtphần Trong chơng trình ôn tập có thể biểu diễn phối hợp các dạng thông tinkhác nhau nh các sơ đồ, các hình mô phỏng, các đoạn phim thí nghiệm vềnhững hiện tợng vật lý Qua đó, nhằm giúp HS có thể nắm vững kiến thức đãhọc, phát triển khả năng khái quát hoá, năng lực tổng hợp các vấn đề, các sựkiện; HS cũng có thể đợc giải các bài tập dới nhiều hình thức khác nhau nhtrắc nghiệm, tự luận, thông qua đó mà hiểu sâu sắc hơn những kiến thức đãlĩnh hội đợc Đặc biệt, có thể đa vào trang Web ôn tập những sự kiện thựctiễn, tạo cơ hội cho HS gắn hoạt động học tập trong nhà trờng với thực tế ứngdụng ngoài cuộc sống

2.2.3 Xây dựng trang Web để kiểm tra và đánh giá kiến thức, kỹ năng mà HS đã thu nhận đợc

Các bài kiểm tra trắc nghiệm trên Web với t cách là một phơng tiện dạyhọc đợc sử dụng nh một biện pháp tích cực, hữu hiệu để chỉ đạo hoạt động học

Nó có tác dụng định hớng hoạt động tích cực, tự chủ của HS

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đợc soạn thảo công phu, theo các thời điểmkhác nhau của quá trình dạy học trên Web nh: Bắt đầu học một chơng, trong quátrình học một chơng, kết thúc một chơng, đợc coi nh một công cụ, phơng tiện để

định hớng hoạt động chiếm lĩnh kiến thức, đánh giá mục tiêu và phơng pháp dạyhọc Có thể lu giữ các bài kiểm tra trong một th viện các bài kiểm tra chuẩn vàcập nhật nó thờng xuyên Trên cơ sở đó, GV sẽ thiết kế các bài kiểm tra thíchhợp với trình độ của HS và đánh giá HS trong khi họ thực hiện bài kiểm tra đó.Với các bài trắc nghiệm nhiều câu trả lời truyền thống thì khi tiến hành kiểm tra

HS có thể chọn các phơng án trả lời bằng cách bấm các chữ cái tơng ứng trênbàn phím hoặc nhắp chuột vào phơng án đợc chọn Với những chơng trình trắcnghiệm có sử dụng các kết quả nghiên cứu của lĩnh vực trí tuệ nhân tạo thì câu

Trang 25

luận Kết quả kiểm tra của HS đợc lu vào máy tính và đợc xử lý riêng, nếu cầnthì máy tính cũng có thể cung cấp thông tin phản hồi để ngời học có thể tự điềuchỉnh quá trình học tập của mình cho phù hợp với mục đích học tập.

Với năng lực tính toán nhanh, chính xác, máy tính dễ dàng và nhanhchóng thực hiện kiểm tra trên Web theo thang điểm đã đặt ra Hình thức đánhgiá này có u điểm hơn hẳn so với cách kiểm tra truyền thống bởi nó mang tính

khách quan cao, ít sai sót và nhanh chóng , đồng thời nhờ khả năng lu trữ dữ liệu

với khối lợng lớn Nhờ đó, ngời GV có thể thực hiện các phép xử lý thống kê đểkiểm định các giả thuyết nảy sinh trong quá trình nghiên cứu về quá trình họctập và tiếp thu kiến thức của HS để từ đó đề ra biện pháp giáo dục thích hợp, kịpthời.[24]

2.3 Xây dựng Website hỗ trợ dạy học chơng ''Tính chất sóng của ánhsáng'' vật lý lớp 12 thpt

2.3.1 Tìm hiểu tình hình dạy học chơng ''Tính chất sóng của ánh sáng'' vật lý lớp 12 ở các trờng THPT

Để chuẩn bị cho việc xây dựng Website hỗ trợ dạy học chơng ''Tínhchất sóng của ánh sáng'' có chất lợng, chúng tôi tiến hành tìm hiểu tình hìnhdạy học chơng ''Tính chất sóng của ánh sáng'' ở các trờng THPT Marie Curie -Hải Phòng và trờng THPT Lê Viết Thuật - Nghệ An với mục đích tìm ra các unhợc điểm của thực trạng dạy học phần kiến thức này, đồng thời tìm hiểu thựctrạng của việc sử dụng máy vi tính hỗ trợ dạy học

Nội dung tìm hiểu:

Việc tìm hiểu thực tế dạy học ở chơng này nhằm thu thập thông tin về:

- Thực trạng trang thiết bị, cơ sở vật chất (đặc biệt quan tâm tới trangthiết bị phòng thí nghiệm phục vụ bộ môn Vật lý và phòng máy vi tính ) vàphong trào chung của nhà trờng

- Tình hình dạy của GV: Tìm hiểu những biện pháp, phơng pháp dạyhọc chủ yếu đã đợc GV sử dụng khi dạy học chơng này và hiệu quả của nó

- Tình hình học tập của HS: Tìm hiểu tình hình học tập trên lớp và ởnhà; những quan niệm, những kiến thức HS đã có trớc khi học và sai lầm phổbiến của HS trong quá trình học chơng này Sau khi học, HS đã nắm đợcnhững kiến thức, kỹ năng và vận chúng ra sao

- Những thuận lợi và khó khăn của GV và HS khi dạy học chơng này

- Các hình thức tổ chức hoạt động trên lớp

- Thực trạng của việc ứng dụng Tin học và máy vi tính vào dạy học cácmôn học

- Tìm hiểu khả năng sử dụng máy vi tính và trình độ tin học của GV và HS

Phơng pháp điều tra tìm hiểu:

Trang 26

- Gặp gỡ Ban giám hiệu nhà trờng, tham quan phòng thí nghiệm, phòngmáy vi tính của nhà trờng.

- Dự giờ, gặp và trao đổi với tổ bộ môn và GV bộ môn vật lý

- Quan sát học sinh trên lớp và gặp gỡ trao đổi với một số HS

Kết quả điều tra tìm hiểu:

Qua tìm hiểu chúng tôi thấy:

- Hai trờng THPT Marie Curie và Lê Viết Thuật có cơ sở vật chất tơng

đối đầy đủ, có truyền thống dạy học tốt trong nhiều năm liên tục Đội ngũ GV

có nhiều kinh nghiệm giảng dạy

Tuy nhiên, hệ thống phòng thí nghiệm còn rất nghèo nàn, ít ỏi Dụng cụthí nghiệm, các thiết bị khác nh tranh vẽ, mẫu vật của tất cả các môn xếpchung trong một kho Trang thiết bị của các trờng quá nghèo nàn và lạc hậu,thậm chí không có Đơn cử, trong bài ''Hiện tợng giao thoa ánh sáng'' ở chơng''Tính chất sóng của ánh sáng'', theo yêu cầu của bài học phải có thí nghiệmgiao thoa để HS quan sát thấy các vân giao thoa thì bài giảng mới có tínhthuyết phục, nếu không HS sẽ phải công nhận, làm mất đi tính trực quan củahiện tợng Và nh vậy, đáng lẽ hiện tợng giao thoa sẽ đợc HS tiếp thu một cáchnhẹ nhàng, tự nhiên và thú vị Vì không có thiết bị thí nghiệm nên các em lạicảm thấy bị áp đặt gây tâm lý không thoải mái Hay trong bài ''Máy quangphổ - Quang phổ liên tục'' sách giáo khoa chỉ trình bày nguyên tắc cấu tạo vàhoạt động của máy quang phổ, không có hình ảnh của máy quang phổ thật.Bên cạnh đó trong phòng thí nghiệm cũng không có máy quang phổ để HS cóthể tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của nó Kết quả sau bài học HSchỉ biết về mô hình của máy quang phổ và thậm chí có khi bắt gặp máy quangphổ trong thực tế các em cũng không nhận ra, tức là đã làm giảm chức nănggiáo dục thực tiễn của bài học

- Phòng máy tính có 20 máy nối mạng cục bộ (đối với trờng Lê ViếtThuật) và 30 chiếc vừa nối mạng cục bộ vừa nối mạng Internet (đối với trờngMarie Curie - Hải Phòng)

- Về hoạt động dạy học của GV, qua tìm hiểu cho thấy:

+ Đa số GV khi dạy chơng ''Tính chất sóng của ánh sáng'' đều dùng

ph-ơng pháp thuyết trình, diễn giải, minh hoạ để thông báo kiến thức là chủ yếu,nhiều tiết dạy GV còn đọc cho HS chép; chỉ khi có kì thi GV giỏi, hoặc thaogiảng, các GV mới dùng phơng pháp đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Trongcác tiết dạy, GV lần lợt thông báo kiến thức theo trình tự sách giáo khoa, cốgắng đầy đủ chính xác nội dung, có chú ý tới việc nhấn mạnh kiến thức cơbản HS chủ yếu đợc đặt ở vị trí thụ động nghe GV giảng bài, có trả lời một sốcâu hỏi theo yêu cầu tái hiện kiến thức

Ngày đăng: 27/12/2013, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trí Anh (2001), Sử dụng MVT trong dạy và học phần giao động và sóng cơ học ở chơng trình Vật lý lớp 12 THPT. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng MVT trong dạy và học phần giao động và sóng cơ học ở chơng trình Vật lý lớp 12 THPT
Tác giả: Nguyễn Trí Anh
Năm: 2001
2. Dơng Trọng Bái - Nguyễn Thợng Chung - Đào Văn Phúc - Vũ Quang (2002), Vật lý 12. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý 12
Tác giả: Dơng Trọng Bái - Nguyễn Thợng Chung - Đào Văn Phúc - Vũ Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
3. Dơng Trọng Bái - Nguyễn Thợng Chung - Đào Văn Phúc - Vũ Quang (2002), Sách Giáo viên - Vật lý 12. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Giáo viên - Vật lý 12
Tác giả: Dơng Trọng Bái - Nguyễn Thợng Chung - Đào Văn Phúc - Vũ Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
4. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học. Vụ Giáo viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1995
5. Phạm Kim Chung (2001), Xây dựng và sử dụng trang Web hỗ trợ dạy và học Vật lý ở trờng THPT chơng Dao động cơ học. Vật lý 12. ĐH SP Hà nội. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng trang Web hỗ trợ dạy và học Vật lý ở trờng THPT chơng Dao động cơ học
Tác giả: Phạm Kim Chung
Năm: 2001
6. Nguyễn Việt Dũng (2000), Thực hành thiết kế trang Web. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành thiết kế trang Web
Tác giả: Nguyễn Việt Dũng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
8. Trịnh Đức Đạt (1995), Phơng pháp giảng dạy những vấn đề cơ bản của ch-ơng trình Vật lý phổ thông. ĐH Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giảng dạy những vấn đề cơ bản của ch-"ơng trình Vật lý phổ thông
Tác giả: Trịnh Đức Đạt
Năm: 1995
9. Nhóm tác giả ELICOM (2000), Ngôn ngữ HTML 4 cho World Wide Web. Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ HTML 4 cho World Wide Web
Tác giả: Nhóm tác giả ELICOM
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
10.Nhóm tác giả ELICOM (2000), Phong cách trình bày trang Web. Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách trình bày trang Web
Tác giả: Nhóm tác giả ELICOM
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
12.Đỗ Mạnh Hùng (1995), Thống kê toán học trong khoa học giáo dục (dùng cho lớp Cao học). ĐHSP Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toán học trong khoa học giáo dục (dùng cho lớp Cao học)
Tác giả: Đỗ Mạnh Hùng
Năm: 1995
13.Phó Đức Hoan (1993), Phơng pháp giảng dạy vật lý ở trờng PTTH. Trờng ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giảng dạy vật lý ở trờng PTTH
Tác giả: Phó Đức Hoan
Năm: 1993
14.Nguyễn Thị Hơng (2001), Xây dựng trang Web hỗ trợ dạy học chơng Các “định luật Niu-tơn lớp 10 THPT. ” Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trang Web hỗ trợ dạy học chơng Các"“"định luật Niu-tơn lớp 10 THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Hơng
Năm: 2001
15. Nguyễn Kỳ (1995), Phơng pháp dạy học tích cực. Nxb Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học tích cực
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
16.Nguyễn Quang Lạc - Mai Văn Trinh (1998), Sử dụng máy vi tính làm ph-ơng tiện hội thoại trong dạy học Vật lý. ĐHSP Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng máy vi tính làm ph-"ơng tiện hội thoại trong dạy học Vật lý
Tác giả: Nguyễn Quang Lạc - Mai Văn Trinh
Năm: 1998
17.Nguyễn Quang Lạc (1994), Nghiên cứu sử dụng Computer làm phơng tiện dạy học Vật lý ở trờng THPT. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ “Mã số B 92-27-13”, §HSP Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng Computer làm phơng tiện dạy học Vật lý ở trờng THPT." Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ “Mã số B 92-27-13
Tác giả: Nguyễn Quang Lạc
Năm: 1994
18.Hồ Văn Nhân. 555 câu trắc nghiệm Vật lý 12. Nxb Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: 555 câu trắc nghiệm Vật lý 12
Nhà XB: Nxb Đồng Nai
19.Lê Thị Oanh (1996), Bài giảng chuyên đề cao học: Phơng pháp thống kê trong khoa học giáo dục. ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề cao học: Phơng pháp thống kê trong khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Thị Oanh
Năm: 1996
20.Phạm Xuân Quế (1999), "Sử dụng máy tính và phân tích băng hình nghiên cứu các hiện tợng vật lý trong dạy học ở phổ thông". Tạp chí Nghiên cứu giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng máy tính và phân tích băng hình nghiên cứu các hiện tợng vật lý trong dạy học ở phổ thông
Tác giả: Phạm Xuân Quế
Năm: 1999
21.Phạm Xuân Quế (2000), "Sử dụng máy tính hỗ trợ việc xây dựng mô hình trong dạy học vật lý". Tạp chí Nghiên cứu giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng máy tính hỗ trợ việc xây dựng mô hình trong dạy học vật lý
Tác giả: Phạm Xuân Quế
Năm: 2000
22.Nguyễn Quang Tân - Lê Thị Quỳnh Anh. Trắc nghiệm Vật lý luyện thi đại học. Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm Vật lý luyện thi đại học
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Bảng thống kê điểm số - Xây dựng website hỗ trợ dạy học chương tính chất sóng của ánh sáng vật lí lớp 12 trung học phổ thông
Bảng 1 Bảng thống kê điểm số (Trang 50)
Bảng 2:  Bảng thống kê số HS đạt từ điểm X i   trở xuống - Xây dựng website hỗ trợ dạy học chương tính chất sóng của ánh sáng vật lí lớp 12 trung học phổ thông
Bảng 2 Bảng thống kê số HS đạt từ điểm X i trở xuống (Trang 50)
Đồ thị các đờng tần suất tích luỹ - Xây dựng website hỗ trợ dạy học chương tính chất sóng của ánh sáng vật lí lớp 12 trung học phổ thông
th ị các đờng tần suất tích luỹ (Trang 50)
Bảng 4:  Phân phối F (  α  = 0,05)                   f 1 - Xây dựng website hỗ trợ dạy học chương tính chất sóng của ánh sáng vật lí lớp 12 trung học phổ thông
Bảng 4 Phân phối F ( α = 0,05) f 1 (Trang 51)
Bảng 5:  Phân phối t - Xây dựng website hỗ trợ dạy học chương tính chất sóng của ánh sáng vật lí lớp 12 trung học phổ thông
Bảng 5 Phân phối t (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w