Xây dựng website hỗ trợ dạy học chương dòng điện trong các môi trường
Trang 1Vũ Quốc Dũng
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM VÀ VẬN DỤNG THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC
CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG”
LỚP 11 BAN CƠ BẢN
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM THẾ DÂN
Thành Phố Hồ Chí Minh - 2008
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
VŨ QUỐC DŨNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được nói lời cảm ơn sâu sắc đối với thầy giáo,
TS PHẠM THẾ DÂN, người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy Xin cảm ơn Khoa Vật lý và Phòng Khoa học Công nghệ và Sau đại học trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và thầy cô giáo viên trường THPT Hoàng Hoa Thám, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, nơi tôi đang công tác
và tiến hành thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
TP HCM, tháng 06 năm 2008 Tác giả
VŨ QUỐC DŨNG
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM VÀ THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1 Mục tiêu giáo dục trong giai đoạn hiện nay và việc đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông 5
1.1.1 Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông 5
1.1.2 Mục tiêu giáo dục môn học vật lý trung học phổ thông hiện nay 7
1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin 9
1.2 Bản đồ khái niệm (concept map) 10
1.2.1 Tổng quan về Bản đồ khái niệm 10
1.2.2 Một số đặc điểm cơ bản của Bản đồ khái niệm 12
1.2.3 Quá trình xây dựng và tiêu chuẩn đánh giá Bản đồ khái niệm 12
Trang 51.3 Thiết kế Website dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông 15 1.3.1 Những định hướng cho việc thiết kế Website dạy học vật
lý 15 1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá Website dạy học 17
1.3.3 Sử dụng Website dạy học vật lý ở trường trung học phổ
thông 20
1.4 Kết luận của chương 1 23
Chương 2: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM VÀ THIẾT KẾ
WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” LỚP 11 BAN
CƠ BẢN 25
2.1 Cấu trúc nội dung và thực trạng dạy học chương “ Dòng điện trong các môi trường” lóp 11 – ban cơ bản 25 2.1.1 Cấu trúc nội dung chương “Dòng điện trong các môi
trường” ban cơ bản 25 2.1.2 Thực trạng dạy học chương “Dòng điện trong các
môi trường” 27 2.2 Xây dựng bản đồ khái niệm chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 - ban cơ bản 29 2.3 Thiết kế Website chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp
11 ban cơ bản 36
2.3.2 Nội dung Cơ bản của Website 37 2.4 Thiết kế tiến trình dạy học cụ thể một số bài của chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 ban cơ bản 56 2.5 Kết luận của chương 2 65
Trang 6Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 67
3.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 67
3.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 68
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 68
3.4.1 Nhận xét về tiến trình dạy học 68
3.4.2 Đánh giá kết quả học tập của học sinh 69
3.5 Kết luận của chương 3 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Đồ thị 3.6: Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy điểm bài kiểm tra 1
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang 10Hình 2.2.5 : BĐKN miêu tả các quá trình dẫn điện trong chất khí 32
Hình 2.2.6 : BĐKN miêu tả hai kiểu phóng điện tự lực thường gặp 33
Hình 2.2.9 : BĐKN miêu tả bản chất dòng điện trong chất bán dẫn 34
Hình 2.3.2 : Giao diện trang chủ không đầy đủ 40
Hình 2.3.8 : Một phần giao diện của flle “BaitapDD KIM
Trang 11tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức không được HS rèn luyện Kiểu DH “ thầy đọc, trò chép” chỉ phù hợp trong điều kiện HS không có giáo trình, không có nguồn tài liệu tham khảo ngoài GV Ngày nay, trong điều kiện dạy và học thuận tiện hơn rất nhiều, HS có thể tìm kiếm tri thức từ nhiều nguồn: giáo trình, phương tiện nghe nhìn, mạng Internet Nhà trường được trang bị nhiều PTDH hiện đại, GV được phổ cập tin học Mặc khác, xã hội đòi hỏi nhà trường đào tạo ra những người lao động mới, có khả năng sáng tạo, biết đánh giá, nhận xét, vận dụng lý thuyết đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Do đó, trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001 –2010 (ban kèm theo quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ) ở mục 5.2 ghi rõ “Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống có tư duy phân tích tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân ; tăng cường tính chủ động tích cực của HS, sinh viên trong quá trình học tập, …” [11]
Trang 12Một trong những phương thức góp phần đổi mới PPDH là kết hợp sử dụng BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM ( Concept Map) và Website hỗ trợ DH
BĐKN được phát triển từ năm 1972 trong chương trình nghiên cứu của Novak, được xem như một công cụ phân tích dữ liệu có cả tính đơn giản và tính chính xác cao BĐKN được sử dụng với nhiều mục đích và phạm vi ứng dụng khác nhau, đặc biệt hiệu quả đối với các nhà nghiên cứu khoa học, GV,
HS BĐKN rất có ích trong việc: xây dựng bản tóm tắt về những tri thức, nhận ra những quan niệm sai lầm, chỉ ra lỗ hổng trong kiến thức, đề xuất ý tưởng, đánh giá học tập của HS, [31],[32]
Website hỗ trợ DH là môi trường thông tin có tính tương tác với những ứng dụng như thư viện hình ảnh, videoclip, thí nghiệm minh họa, mô phỏng mang tính trực quan cao Website hỗ trợ DH đã được ứng dụng trong vài năm qua, đã góp phần DH tích cực HS học tập trên máy tính dưới sự hướng dẫn
và điều khiển của GV hoặc tự học HS được tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tính độc lập, sáng tạo và bồi dưỡng năng lực tự học, rèn luyện được kỹ năng sử dụng và điều khiển Website để thu thập thông tin
BĐKN và Website đều có cấu trúc đồ hoạ dưới dạng bản đồ, có phân cấp, có liên kết Vì vậy, ta có thể phối hợp BĐKN và Website để tăng cường những ưu điểm của từng công cụ
Chương “Dòng điện trong các môi trường” cung cấp cho HS những hiểu biết cần thiết về sự dẫn điện trong từng môi trường khác nhau nhưng mối liên
hệ giữa chúng khá mờ nhạt Trong thực tiễn, việc DH chương này lâu nay luôn gây nên sự mệt mỏi, nhàm chám ở GV và HS HS phải học thuộc lòng và nhớ máy móc GV chỉ thuyết giảng sau đó “thầy đọc – trò chép”
Trang 13Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM VÀ VẬN DỤNG THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG “DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG” LỚP 11 BAN CƠ BẢN
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
_ Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới PPDH
_ Nghiên cứu chương trình SGK VL lớp 11 ban cơ bản – nâng cao
_ Nghiên cứu BĐKN và việc vận dụng vào DHVL ở trường THPT
_ Nghiên cứu, thiết kế Website và ứng dụng một số phần mềm để hỗ trợ DH
chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 ban cơ bản
_ Tiến hành TNSP của đề tài
4 Đối tượng nghiên cứu
_ Nội dung chương trình và PPDH môn VL ờ trường THPT
Trang 14_ Vận dụng đề tài vào việc DHVL ở trường THPT HOÀNG HOA THÁM, TPHCM
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được BĐKN và vận dụng thiết kế Website đáp ứng các yêu cầu về mặt khoa học, sư phạm, phù hợp với yêu cầu đổi mới PPDH và sử dụng nó một cách hợp lý trong QTDH sẽ góp phần đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực học tập của HS đồng thời nâng cao chất lượng DH chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 ban cơ bản
7 Phương pháp nghiên cúu
_ Nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu văn kiện của Đảng về đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học
+ Nghiên cứu tài liệu về giáo dục học và PPDH môn VL
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận của BĐKN
+ Nghiên cứu Website hỗ trợ DH
+ Nghiên cứu khai thác tài nguyên trên Internet
+ Nghiên cứu chương “Dòng điện trong các môi trường”
_ Nghiên cứu thực nghiệm:
Tiến hành TNSP về “ Xây dựng Bản đồ khái niệm và vận dụng thiết kế Website hỗ trợ DH chương “Dòng điện trong các môi trường” lớp 11 ban cơ bản”
_ Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả TNSP và kiểm định giả thiết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm ĐC
và TN
Trang 15Chương 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM VÀ THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC
1.1 Mục tiêu giáo dục trong giai đoạn hiện nay và việc đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông
1.1.1 Mục tiêu chung của giáo dục phổ thông [1], [2]
Mục tiêu giáo dục là một hệ thống các chuẩn mực của một mẫu hình nhân cách cần hình thành ở một đối tượng người được giáo dục nhất định
Đó là một hệ thống cụ thể các yêu cầu của xã hội trong mỗi thời đại Trong từng giai đoạn xác định đối với nhân cách một loại đối tượng giáo dục Mục tiêu giáo dục ở mỗi quốc gia là do nhà nước đề ra căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, của mỗi đất nước hiện tại và trong tương lai: mục tiêu này sẽ thay đổi theo mỗi giai đoạn của đất nước Văn bản chương trình giáo dục cấp THPT đã trình bày mục tiêu cấp học theo Luật giáo dục quy định: “ Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng
cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động ”
Căn cứ vào mục tiêu chung được luật qui định, mục tiêu cụ thể của cấp THPT được xây dựng, thể hiện qua yêu cầu HS học xong cấp THPT phải đạt được ở các mặt giáo dục: tư tưởng, đạo đức lối sống; học vấn kiến thức phổ thông, hiểu biết kĩ thuật và hướng nghiêp; kĩ năng học tập
và vận dụng kiến thức; về thể chất và xúc cảm thẩm mĩ
Trang 16Trong giai đoạn đất nước mở cửa hội nhập với cộng đồng quốc tế, mục tiêu giáo dục đã cụ thể hóa thêm một số điểm mới cần lưu ý như sau:
- Coi trọng giáo dục tư tưởng, đạo đức, coi đó là nền tảng tri thức của con người mới Giáo dục HS sống lành mạnh, tự tin, tự tôn dân tộc, có chí lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn
nhân loại, phải giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc
- Một mặt phải học để nắm vững và làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại mà nhân loại đã tích lũy được; mặt khác phải có
tư duy sáng tạo, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam
thể hợp tác giúp đõ lẫn nhau, vừa phát huy tính tích cực cá nhân, năng động, chủ động, cống hiến hết mình cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
có khả năng ứng dụng một số thành tựu của CNTT ở trình độ phổ thông trong giải quyết công việc
dụng kiến thức vào các tình huống học tập mới, vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng
Như vậy, hiện nay mục tiêu giáo dục ở nước ta cũng như trên thế giới không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho HS kiến thức, kỹ năng mà còn quan tâm đến việc bồi dưỡng cho họ năng lực sáng tạo ra tri thức mới, khả năng tự định hướng và tự học để thích ứng với đòi hỏi mới của xã hội Và thế nữa, giáo dục không chỉ chú ý đến yêu cầu của xã hội đối với người lao động, mà còn quan tâm đến quyền lợi, nguyện vọng, năng lực,
Trang 17sở trường của mỗi cá nhân Sự phát triển đa dạng của mỗi cá nhân sẽ dẫn đến sự phát triển nhanh chóng, toàn diện và hài hòa của xã hội
1.1.2 Mục tiêu giáo dục môn học vật lý ở trường trung học phổ thông
ở hiện nay
Mục tiêu giáo dục thay đổi theo từng giai đoạn của lịch sử phát triển
xã hội Do đó mục tiêu giáo dục của nhà trường và mục tiêu của hoạt động DHVL cũng phải bám sát và có những điều chỉnh, sửa đổi thích hợp theo
Mục tiêu giáo dục môn VL ở Việt Nam hiện nay được cụ thể hóa như sau:
Mục tiêu kiến thức
Chương trình VL trong nhà trường phổ thông nhằm giúp cho HS đạt được một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết và phù hợp với những quan điểm hiện đại Đó là:
- Những khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình VL thường gặp trong đời sống sản xuất
- Những định luật và nguyên lí VL cơ bản được trình bày phù hợp với năng lực toán học và năng lực suy luận logic của HS
- Những nét chính của các thuyết VL quan trọng nhất
- Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những hiểu biết về phương pháp đặc thù của VL, trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình
- Những ứng dụng phổ biến của VL trong đời sống và trong sản xuất
Trang 18 Mục tiêu kỹ năng
Trong DHVL phải chú ý rèn luyện cho HS những kỹ năng sau:
- Thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn VL bằng cách quan sát các hiện tượng và các quá trình VL thực tế trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày và trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu, tìm hiểu các phương tiện thông tin đại chúng, khai thác mạng Internet
- Phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin thu thập được để rút ra kết luận bằng suy luận quy nạp, suy luận tương tự, khái quát hóa,…; đề
ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình VL
- Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của VL, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm VL đơn giản
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng và quá trình VL; giải các bài tập VL và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ thông
- Sử dụng các thuật ngữ VL, các biểu đồ, bảng, đồ thị để trình bày truyền đạt thông tin được rõ ràng, chính xác những hiểu biết, những kết quả thu thập được và xử lí thông tin
Mục tiêu tình cảm, thái độ, tác phong
Trong DHVL cần chú ý bồi dưỡng cho HS những tình cảm, thái độ
và tác phong mà môn VL có nhiều ưu thế để thực hiện Đó là:
- Có sự hứng thú học tập môn VL, rộng hơn là lòng yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng những đóng góp của VL học cho sự tiến bộ của
xã hội và công lao của nhà khoa học
Trang 19- Có ý thức vận dụng hiểu biết VL của mình vào đời sống, hoạt động trong gia đình và xã hội để cải thiện đời sống và bảo vệ môi trường sống tự nhiên
- Có thái độ khách quan, trung thực; tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mĩ, chính xác
- Có tinh thần nổ lực phấn đấu cá nhân và kết hợp với tinh thần hợp tác trong lao động học tập và nghiên cứu, ý thức học hỏi ở người khác
1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học vật lý ở trường trung học phổ
thông với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin [1], [2], [27]
Chúng ta đang bước vào kỷ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực Trong giáo dục – đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại hóa phương tiện, thiết bị DH, góp phần đổi mới PPDH
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, QTDH đã sử dụng các PTDH sau đây:
- Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead
- Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với LCD – projector
- PMDH giúp HS học trên lớp và ở nhà
- Công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính
- Sử dụng mạng Internet để DH
* Ưu điểm của DH với phương tiện hiện đại:
- GV chuẩn bị bài dạy một lần thì sử dụng được nhiều lần
- Các PMDH có thể thực hiện các thí nghiệm ảo, sẽ thay thế GV giảng dạy thực hành, tăng tính năng động cho người học, cho phép
HS học theo khả năng
Trang 20- Các phương tiện sẽ hổ trợ, chuẩn hóa các bài giảng mẫu, đặc biệt đối với những phần khó giảng, những khái niệm phức tạp
HS học không bị thụ động, có nhiều thời gian nghe giảng để đầu sâu suy nghĩ
Sử dụng PMDH là phương tiện hổ trợ DH một cách hợp lý sẽ cho hiệu quả cao, bởi lẽ khi sử dụng PMDH bài giảng sẽ sinh động hơn, sự tương tác hai chiều được thiết lập, HS được giải phóng khỏi những công việc thủ công vụn vặt tốn thời gian, dễ nhầm lẫn, nên có điều kiện đi sâu vào bản chất bài học
Sử dụng CNTT để DH, PPDH cũng thay đổi GV là người hướng dẫn
HS học tập chứ không đơn thuần chỉ là người rót thông tin vào đầu HS
GV cũng phải học tập thường xuyên để nâng cao trình độ về CNTT, sử dụng có hiệu quả CNTT trong học tập HS có thể lấy thông tin từ nhiều nguồn phong phú khác nhau như sách, Internet, CD-ROM… Lúc này HS phải biết đánh giá và lựa chọn thông tin, không còn chỉ đơn thuần nhận thông tin một các thụ động vì nguồn thông tin vô cùng phong phú
1.2 Bản đồ khái niệm (concept map) [31],[32]
1.2.1 Tổng quan về Bản đồ khái niệm
ông khởi xướng vào năm 1972 Đó là một kỹ thuật siêu học để HS tổ chức thông tin về các khái niệm khoa học theo nghĩa để tạo thuận lợi cho việc học
BĐKN dựa trên tiền đề là các khái niệm không tồn tại riêng biệt mà
có liên quan lẫn nhau và được sử dụng với ý định trình bày những mối quan hệ có nghĩa giữa các khái niệm trong hình thức là các định đề dưới dạng bản đồ
Trang 21BĐKN mô tả kiến thức theo thứ bậc của khái niệm và các mối liên quan của khái niệm cho nên các BĐKN có thể áp dụng cho bất cứ chủ đề nào và bất cứ trình độ nào trong môn học
BĐKN bao gồm những khái niệm được vẽ trong những đường tròn hay hộp, giữa những khái niệm này được nối kết bằng từ hay cụm từ ghi trên đường thẳng để làm mối liên hệ giữa các khái niệm
Hình 1.1: BĐKN miêu tả cấu trúc của BĐKN
* Ưu điểm của BĐKN
• Làm đơn giản hoá chủ đề và làm dễ hiểu
• Thúc đẩy HS học tập
• Lấy HS là trung tâm
• HS có khả năng sắp đặt kiến thức của mình một cách có ý nghĩa
• Làm thuận lợi cho việc nối kết các chủ đề
• Nối kiến thức trước đây của HS với kiến thức mới
• Dễ thấy những nhận thức sai khái niệm của HS
Trang 22* Nhược điểm của BĐKN
• Có thể gây lãng phí thời gian ở những nơi HS cần giải thích rõ ràng và chi tiết
• Không hạn định cách giới thiệu bản đồ
• Tốn thời gian
• HS có thể lúng túng nếu như bản đồ phức tạp
1.2.2 Một số đặc điểm cơ bản của Bản đồ khái niệm
- Đặc điểm nổi bật nhất của BĐKN là những khái niệm được trình bày theo những thứ bậc Những khái niệm tổng quát nhất được nằm trên đỉnh bản đồ Những khái niệm cụ thể hơn được nằm ở bên dưới Sự sắp xếp theo cấu trúc thứ bậc này phụ thuộc vào ngữ cảnh trong đó kiến thức được đề cập đến
- Đặc điểm thứ hai là các đường nối ngang qua Đây là những chỗ nối giữa các khái niệm chỉ rõ mối liên hệ giữa các khái niệm trong phạm vi kiến thức đã được trình bày
Hai đặc điểm trên là những đặc trưng cơ bản của bản đồ, của tư tưởng sáng tạo: cấu trúc có thứ bậc được thể hiện trong bản đồ hay khả năng tìm kiếm và mô tả cho những vật nối ngang qua
Đặc trưng cuối cùng của BĐKN là những ví dụ cụ thể của sự kiện hay vật thể, qua đó giúp làm rõ hơn nghĩa của khái niệm nhất định Bình thường những khái niệm này không bao gồm trong hình bầu dục hay những cái hộp, vì chúng là những sự kiện hay vật thể cụ thể và không thể hiện khái niệm
1.2.3 Quá trình xây dựng và tiêu chuẩn đánh giá Bản đồ khái niệm 1.2.3.1 Quá trình xây dựng Bản đồ khái niệm
Để xây dựng được một BĐKN hoàn chỉnh, người thiết lập cần thực hiện những bước sau:
Trang 23* Bước 1: Xây dựng câu hỏi trọng tâm
Câu hỏi trọng tâm là câu hỏi chỉ ra vấn đề mà BĐKN tập trung giải quyết Các câu hỏi trọng tâm khác nhau tạo ra sự khác nhau về các loại BĐKN Nếu câu hỏi trọng tâm hay thì sẽ dẫn đến một BĐKN có giá trị
Xây dựng câu hỏi trọng tâm là điểm khởi đầu để lập BĐKN Mỗi BĐKN trả lời cho một câu hỏi trọng tâm,
Khi lập BĐKN nên chú ý không được xa rời câu hỏi trọng tâm
và bản đồ đó phải trả lời được câu hỏi đặt ra
* Bước 2: Xây dựng bảng tập hợp các khái niệm
Bảng tập hợp các khái niệm là bảng liệt kê các khái niệm, sau
đó từ bảng liệt kê này ta nên làm một bảng liệt kê khác sắp xếp các khái niệm đó có tính bao gồm, khái quát cho đến vấn đề hoặc tình huống đặc biệt này đến các khái niệm chi tiết nhất, ít tổng quát nhất Tuy nhiên, khía cạnh khó khăn nhất và thử thách nhất đó là xây dựng định đề, nghĩa là quyết định cụm từ nối nào miêu tả rõ ràng mối quan hệ giữa các khái niệm
* Bước 3: Bắt đầu xây dựng bản đồ sơ lược
Quan trọng là phải nhận ra rằng một BĐKN sẽ không bao giờ được hoàn thành tuyệt đối Sau khi bản đồ được lập nên, một điều cần thiết là luôn xem xét và sửa lại bản đồ Các khái niệm có thể được thêm vào hoặc bớt đi hoặc thay đổi từ nối
Sửa chữa lại bản đồ từ 3 lần trở lên thường cho ra các bản đồ hay Đây là một lý do tại sao ta nên sử dụng phần mềm máy tính
Trang 24* Bước 4: Xây dựng định đề (tìm kiếm các đường nối liên kết)
Đây là khía cạnh khó khăn nhưng ý nghĩa nhất
Đó là những đường nối giữa các khái niệm trong các phần hoặc các mảng kiến thức khác nhau như trên bản đồ Chúng minh họa sự liên kết giữa các kiến thức
Nó là chìa khoá chỉ ra rằng người học hiểu gì về mối quan hệ giữa các phần phụ trong bản đồ
* Bước 5: Xem xét và sửa lại bản đồ
Ta bố trí những khái niệm bằng những cách có thể làm cho toàn
bộ cấu trúc bản đồ rõ ràng và hay hơn và phải sẵn sàng cho “bản đồ cuối cùng”
Hình 1.2: BĐKN thể hiện khái niệm Âm thanh 1.2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá Bản đồ khái niệm
Khi đánh giá một BĐKN người ta cũng đưa vào tiêu chuẩn sau:
- BĐKN phải chỉ ra các khái niệm, định đề chính bằng ngôn ngữ rõ ràng, ngắn gọn
- BĐKN ngắn gọn, súc tích và thể hiện mối quan hệ chính giữa các khái niệm bằng cách đơn giản
Trang 251.3 Thiết kế Website dạy học vật lý ở trường trung học phổ thông
[28],[29],[30]
Website hỗ trợ DH là PTDH dưới dạng phần mềm máy tính được tạo ra bởi các siêu văn bản (đó là các tài liệu điện tử như: bài giảng điện tử, sách giáo khoa, ôn tập, bài tập, sách tóm tắt tổng hợp những kiến thức Cơ bản hay những kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực khoa học…), trên đó gồm tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh/động,…) để hỗ trợ việc dạy và học và cung cấp cho những người sử dụng khác trên mạng các máy tính
1.3.1 Những định hướng cho việc thiết kế Website hỗ trợ dạy học vật
lý ở trường trung học phổ thông
Để xây dựng Website hỗ trợ DH như một PTDH hiện đại cần phải dựa trên những định hướng sư phạm được vạch ra từ trước
Website phải đáp ứng được những yêu cầu của việc tổ chức DHVL Đồng thời tạo được những điều kiện thuận lợi, đảm bảo cho việc giảng dạy thành công môn học theo tinh thần của SGK hiện hành
Website hỗ trợ DH cho phép khắc phục được những khó khăn trong cách tổ chức DH thông thường ( không sử dụng CNTT) Không những vậy, nó phải phù hợp và có nhiều ưu điểm để thực hiện việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS
1.3.1.1 Đối với hoạt động dạy học của giáo viên
Website là một phương tiện hỗ trợ rất có hiệu quả trên nhiều mặt trong hoạt động DH của GV
Sử dụng Website hỗ trợ DH, GV được thoát khỏi những công việc chân tay bình thường Không những GV ít phải ghi chép nội dung bài học lên bảng, trình bày các tranh ảnh, bảng, biểu đồ, đồ thị;
mà GV bớt nặng đầu ghi nhớ những nội dung cần phải thuyết trình và
Trang 26giảng giải, những công thức, những số liệu, những phép tính từ đơn giản đến phức tạp, tóm tắt nội dung bài học Thậm chí cả việc trình bày bài giảng bằng lời đều đã được máy tính hỗ trợ
Một chức năng có tính nổi bật và là đặc thù riêng của Website
đó là chức năng trình diễn thông tin đa phương tiện Multimedia, có tương tác và gây được ấn tượng mạnh Với tính năng nổi trội về màu sắc, âm thanh, hình ảnh… làm bài giảng trở nên sinh động Các thí nghiệm, quá trình, hiện tượng VL… khó quan sát, khó thực hiện được mô phỏng, minh họa bởi các phần mếm DH Nhờ chức năng này mà hệ thống bài học được thiết kế công phu, sáng tạo GV được
hỗ trợ rất nhiều trong việc truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng,
kỹ xảo, cung cấp cho HS những hình ảnh trực quan
Mặt khác, việc sử dụng Website hỗ trợ DH còn tạo điều kiện cho GV thói quen, kỹ năng làm việc trong thời đại thông tin để không
bị lạc hậu
1.3.1.2 Đối với hoạt động học của học sinh
PTDH giúp GV nâng cao hiệu quả của quá trình truyền thụ sẽ
có tác dụng làm quá trình nhận thức của HS trở nên dễ dàng hơn
Website hỗ trơ DH giải phóng được GV thoát khỏi những công việc chân tay bình thường nên GV có nhiều thời gian hơn để tổ chức, điều khiển, giám sát, đánh giá và điều chỉnh hoạt động học tập của từng cá thể HS
Do đó, Website đã tăng cường và nâng cao chất lượng hoạt động nhận thức độc lập, chủ động sáng tạo của HS, kích thích được hứng thú, tạo được động cơ học tập, nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc học, tăng cường độ bền của trí nhớ, mở rộng, đào sâu kiến thức, phát triển tư duy, bồi dưỡng các phương pháp nhận thức
Trang 27Không những vậy, nhờ hệ thống bài học, bài tập, kiểm tra, các tài liệu tự học mà HS có thể tự học, xem trước nội dung, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức tự đánh giá, ôn tập củng cố, hệ thống hoá kiến thức ở bất cứ thời điểm nào, bất cứ nơi đâu với Website đã được cài đặt
Khi Website được đưa lên mạng, khả năng tìm kiếm thông tin phục vụ cho bài học càng lớn, HS có thể tìm kiếm và trao đổi những thông tin cần thiết cho mình
Đây chính là mục đích của QTDH trong mọi thời đại, nhất là thời đại CNTT và truyền thông như ngày nay
1.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá Website dạy học
Website DH cần có các tiêu chuẩn Cơ bản sau để đánh giá chất lượng
1.3.2.1 Tiêu chuẩn khoa học
Website DH cần phải chính xác về nội dung khoa học Nội dung trong Website phải đa dạng phong phú (tài liệu hỗ trợ GV giảng dạy và các tài liệu giúp HS tự học) Các thuật ngữ khoa học, các khái niệm, định nghĩa phải phù hợp với chương trình đào tạo SGK hiện hành
1.3.2.2 Tiêu chuẩn về mặt sư phạm
Muốn xây dựng Website DH thể hiện được những ưu điểm so với PPDH truyền thống, ta cần bắt đầu từ PPDH sư phạm, chứ không phải bắt đầu từ khả năng của máy vi tính trong việc lưu trữ, xử lý và truy xuất thông tin
Sự hấp dẫn của Website là ở khả năng hỗ trợ, trình diễn thông tin đa phương tiện Multimedia rất trực quan, sinh động các hiện tượng, quá trình VL Thông qua đó, nó kích thích động cơ học tập,
Trang 28tính tích cực và khả năng sáng tạo của HS, giúp HS khắc sâu kiến thức, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Nhưng nếu quá lạm dụng nó trong thiết kế thì đôi khi sẽ phản tác dụng trong DH Người thiết kế Website DH phải cân nhắc kỹ lưỡng thứ tự xuất hiện của thông tin, sử dụng các hiệu ứng, các hình ảnh động, phim ảnh, màu sắc Như vậy, muốn xây dựng Website cần xây dựng trước cấu trúc kịch bản cho quá trình trình diễn thông tin
1.3.2.3 Tiêu chuẩn hiệu quả dạy học
Website DH phải hỗ trợ được nhiều mặt trong QTDH Từ việc kiểm tra củng cố kiến thức cũ; đến việc xây dựng kiến thức, kỹ năng mới; rồi ôn tập, hệ thống hoá kiến thức; cuối cùng kiểm tra đánh giá kiến thức của HS
Website giúp GV thoát khỏi những lao động chân tay ( ghi chép, vẽ hình lên bảng, bớt ghi nhớ giáo án) để có nhiều thời gian hơn đầu tư cho việc tổ chức, thiết kế, điều khiển, giám sát và điều chỉnh hoạt động nhận thức của HS
Website phải vận dụng được ưu thế của môi trường truyền thông đa phương tiện Multimedia để làm tăng hiệu quả DH Còn nếu chỉ chuyển các nội dung từ sách vở và giáo trình lên trang Web thì thực sự chỉ gây nhàm chán Thật vậy, nếu hai nội dung trình bày như nhau thì việc đọc sách truyền thống là thuận lợi và có ưu thế hơn, do
có ngay ở thời gian và không gian tuỳ ý, không cần máy móc, khởi động, tìm kiếm, truy xuất
1.3.2.4 Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật
Website DH là sự liên kết của nhiều Site Trong đó, một Site
sẽ đảm nhiệm một số chức năng nào đó Xây dựng cấu trúc của
Trang 29Website cần rõ ràng, có hệ thống liên kết, điều hướng và chỉ dẫn rõ ràng Website phải có giao diện thân thiện để dễ tìm hiểu, dễ tiếp cận,
dễ thao tác, dễ sử dụng Khai thác các hiệu ứng tương tác phải khéo léo, không nên quá lạm dụng khả năng trình diễn thông tin
Website phải dễ sử dụng, ổn định, có khả năng tương thích ứng cao với các thế hệ máy tính và các hệ điều hành
Bên cạnh đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho Website rất quan trọng Dữ liệu phải được cập nhật dễ dàng và thuận lợi, kích thước lưu trữ phải tối thiểu, truy cập nhanh chóng khi cần (nhất là đối với các dữ liệu Multimedia)
Đối với DH, cơ sở dữ liệu phải có thư viện bài tập, đề thi; thư viện tranh, ảnh vừa tĩnh, vừa động; các thí nghiệm mô phỏng, minh họa; các phim học tập; thư viện các tài liệu giáo khoa, bài giảng điện
tử PowerPoint
1.3.2.5 Tiêu chuẩn về mặt mỹ thuật
Website DH không chỉ đơn giản đưa các nội dung trong một bài giảng thông thường trong sách giáo khoa cổ điển sang định dạng HTML với màu sắc sặc sỡ, hình ảnh lòe loẹt cùng với những kết nối qua lại để gọi đó là trang Web giáo dục Do đó chỉ cần sử dụng đồ họa giới hạn và phân mảnh để giảm thiểu thời gian tải, tránh gây chờ đợi căng thẳng nơi người sử dụng Hạn chế việc trình bày lòe loẹt với những hình động (animation gif) không cần thiết
Trong cách trình bày, mọi thứ nên phù hợp với nhau như một chỉnh thể thống nhất, nhưng đồng thời cần đa dạng để tạo sự thú vị Màu, fonts, trình bày cột và các phần tử thiết kế khác nên nhất quán ở tất cả các phần của Site
Trang 30Việc sử dụng quá nhiều màu sắc, độ tương phản không phù hợp với tâm lý thị giác sẽ là những cản trở lớn đối với người sử dụng đến với Website
1.3.3 Sử dụng Website hỗ trợ dạy học vật lý ở trường trung học
phổ thông
Một quá trình DH bao gồm các chức năng: củng cố trình độ tri thức xuất phát của HS; xây dựng tri thức mới; ôn luyện và vận dụng tri thức; tổng kết hệ thống hóa kiến thức; kiểm tra đánh giá trình độ tri thức, kỹ năng của HS Đó là năm chức năng lý luận DH của quá trình DH Do đó, Website DH với tư cách là một PTDH có thể được sử dụng ở cả mọi chức năng lý luận DH ấy
1.3.3.1 Website dạy học hỗ trợ củng cố trình độ tri thức xuất phát
Sử dụng Website để nêu các hiện tượng, câu hỏi để HS giải thích một quá trình, một hiện tượng mới để dẫn dắt HS vào tình huống có vấn đề Những hình ảnh sinh động được phối hợp với âm thanh, màu sắc, văn bản, đồ họa… tác động vào các giác quan của
HS làm nâng cao tính trực quan trong giờ học, giúp kích thích hứng thú học tập, gây sự chú ý, hình thành ở HS sự tò mò khám phá tri thức
Từ đó tạo được tình huống học tập tích cực, xuất hiện nhu cầu nhận thức mới ở HS, giúp hình thành một động cơ, thái độ học tập tích cực
1.3.3.2 Website dạy học hỗ trợ hình thành tri thức, kỹ năng mới
Nhờ việc sử dụng phối hợp các hình ảnh tĩnh, động; các ứng dụng mô phỏng, minh hoạ các hiện tượng, quá trình VL, các TN trên Website … làm tăng tính trực quan, tăng hứng thú học tập, tạo sự chú ý của HS Nó đã giúp HS hình thành biểu tượng ban đầu trong trí
Trang 31óc và những quan niệm ban đầu về vấn đề nghiên cứu HS cùng lúc thực hiện nhiều thao tác: nghe, nhìn, đọc và làm việc
Do vậy Website DH góp phần phát triển khả năng lĩnh hội, xây dựng tri thức mới một cách chắc chắn
1.3.3.3 Website dạy học hỗ trợ ôn luyện, hình thành kỹ năng, kỹ
xảo
HS có thể tự rèn luyện kỹ năng giải bài tập, củng cố, vận dụng
và khắc sâu kiến thức với các câu hỏi lý thuyết, các bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập trắc nghiệm với các mức độ biết – hiểu - vận dụng do GV chọn lọc từ nhiều nguồn khác nhau
GV cũng có thể yêu cầu HS giải quyết nhiệm vụ ôn tập và vận dụng kiến thức đã lĩnh hội thông qua Website
1.3.3.4 Website dạy học hỗ trợ tổng kết, hệ thống hoá tri thức
Với thế mạnh hệ thống hóa kiến thức của BĐKN, ta có thể kết hợp sử dụng Website và BĐKN để xây dựng Site tổng kết Nó sẽ làm tăng khả năng ghi nhớ và chất lượng của việc ghi nhớ các kiến thức trong đầu HS cũng bền vững hơn
Trong phần này, GV có thể đưa vào Website: các câu chuyện sinh động của các nhà VL và những phát minh của họ có liên quan đến kiến thức bài học; những ứng dụng thực tiễn của các kiến thức
VL trong khoa học, công nghệ và đời sống
1.3.3.5 Website dạy học hỗ trợ kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ
Trang 32quan kết quả học tập của HS Từ đó giúp HS tự đánh giá khả năng của mình và giúp cho GV có những điều chỉnh hợp lí trong QTDH
1.3.4 Những hạn chế khi sử dụng Website dạy học vật lý
- Để việc sử dụng Website DH đạt hiệu quả như mong muốn, đòi hỏi
GV phải có kỹ năng sử dụng thành thạo Website và bài giảng PowerPoint Bên cạnh đó, GV cần trang bị kiến thức tin học cơ bản trong việc khắc phục, sửa chữa một số lỗi đơn giản, thường gặp như lỗi
về phông chữ, lỗi khi trình diễn, treo máy, liên kết bị sai lệch… và một
số tình huống khác Vì trình độ tin học của GV hiện nay còn chưa đồng đều nên sẽ hạn chế tới việc sử dụng Website DH làm phương tiện hỗ trợ QTDH Để khai thác và phát huy tối đa hiệu quả với sự hỗ trợ của Website cần có sự đầu tư thời gian, công sức của GV trong việc học tập, tiếp thu những kiến thức trong lĩnh vực CNTT nhằm đạt được một trình độ tin học nhất định
- Khi sử dụng Website DH, nếu GV không hiểu được ý định của người thiết kế Website sẽ không nắm được định hướng, cách triển khai của bài học Còn HS, nếu chỉ tự mình sử dụng Website để học tập, ôn luyện có thể nhảy cóc giữa các nội dung của bài học HS có thể chỉ đọc những phần mình thích mà bỏ qua những phần khác, hoặc tìm những tri thức có sẵn để giải quyết yêu cầu của GV
Do đó, khi xây dựng Website, người thiết kế cần chú ý tới các yêu cầu sư phạm và có hướng dẫn sử dụng cụ thể Còn người sử dụng phải thực hiện các yêu cầu đó một cách chặt chẽ và tự giác
- Khi HS tự học với Website sẽ hạn chế về mặt giao tiếp giữa GV và
HS GV không trực tiếp dẫn dắt, hướng dẫn HS từng bước cụ thể Khi sử dụng Website DH với các nội dung phong phú làm HS dễ lệch khỏi trọng tâm của bài học mà GV đang hướng vào Những liên kết và
Trang 33rẽ nhánh trong Website đòi hỏi GV phải có kiến thức bao quát rộng, phải theo dõi và nắm chắc đầy đủ tất cả các liên kết
- Trong Website DH, việc kiểm tra - đánh giá thường sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan Ngoài những ưu điểm cũng tồn tại những hạn chế như: kết quả kiểm tra GV nhận được từ HS là cuối cùng Những lí luận, phép tính trung gian của HS làm thì GV không thể nắm bắt được Do đó, GV không phát hiện được sai sót trong quá trình tư duy của HS, còn HS không được rèn luyện khả năng trình bày Để khắc phục hạn chế này GV cần có sự phối hợp với hình thức kiểm tra tự luận
1.4 Kết luận chương 1
- Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ của CNTT và tri thức, các mục tiêu trong giáo dục đào tạo cũng thay đổi từng giai đoạn, dẫn đến sự thay đổi trong phương pháp giảng dạy, phương pháp tư duy sáng tạo Trên cơ sở phân tích các mục tiêu trong DH, đặc biệt là DH môn VL
và ứng dụng CNTT vào DH thì việc thiết kế Website dựa trên BĐKN để áp dụng vào DH là một việc làm cần thiết
- Hiện nay mục tiêu giáo dục ở nước ta cũng như trên thế giới không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho HS kiến thức, kỹ năng mà còn quan tâm đến việc bồi dưỡng cho họ khả năng tự tìm hiểu tri thức, phương pháp tự học, năng lực sáng tạo, suy luận logic và sàng lọc những tri thức cần thiết Hơn thế nữa, giáo dục không chỉ chú ý đến yêu cầu của xã hội đối với người lao động
mà còn quan tâm đến quyền lợi, nguyện vọng, năng lực, sở trường của mỗi cá nhân
- Trong DHVL, GV không chỉ là người truyền thụ kiến thức cho HS mà còn là người hướng dẫn cho HS tự tìm tòi ra tri thức, tự tìm ra phương pháp học tập riêng cho mình GV cần hình thành trong HS “tình cảm tri thức”, đó
Trang 34là sự say mê, hứng thú đối với môn học với khối lượng kiến thức VL đồ sộ như hiện nay thì việc hệ thống hoá lại kiến thức, chỉ ra mối quan hệ giữa những khái niệm theo cấp bậc là một việc làm cấp bách BĐKN sẽ giúp GV trong việc này Mặt khác, với sự phân chia kiến thức theo từng cấp bậc đó sẽ làm đơn giản hóa được kiến thức, giúp cho HS có cái nhìn tổng quát về kiến thức Với hình thức là một chuỗi các click chuột, BĐKN có thể giúp HS tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả, giúp HS dễ dàng tiếp thu kiến thức mà không bị “bơi” giữa một bể lớn kiến thức
- Khi ứng dụng CNTT trong DH dựa vào việc thiết kế Website, GV có thể trình diễn cho HS xem những thí nghiệm hiện tượng, các quan sát hàng ngày… hay trình chiếu những đoạn phim, hình ảnh, tư liệu VL… việc này sẽ giúp cho tiết học được sôi động hơn, gây hứng thú, kích thích sự tò mò của
HS Mặt khác, HS được tiếp cận tri thức ở nhiều giác quan, sẽ hình thành trong các em những “tình cảm tri thức” giúp cho việc củng cố độ bền trí nhớ,
mở rộng, đào sâu tư duy
- Việc sử dụng Website DH sẽ giúp GV thoát khỏi những công việc chân tay (như trình bày bảng, vẽ tranh, mang ảnh, vẽ đồ thị…) Không những vậy, với hệ thống mạng phân bố rộng rãi, HS có thể tự vào web để xem trước bài giảng, chuẩn bị kiến thức, hay tự ôn tập, kiểm tra kiến thức của mình Với hai tiện ích trên Website đã tiết kiệm được thời gian và công sức của GV, HS trong việc tiếp thu một kiến thức mới, giúp cho GV và HS làm quen với môi trường học tập mới Học tập điện tử là môi trường học tập phổ biến trong tương lai không xa
Trang 35Chương 2 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM VÀ THIẾT KẾ
WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG
“DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG”
* Bài 13: Dòng điện trong kim loại
- Nêu được nội dung chính của thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại, công thức tính điện trở suất của kim loại
- Nêu được bản chất của dòng điện trong kim loại
- Nêu được tính chất điện chung của các kim loại, sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ
Trang 36- Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì? Hiện tượng siêu dẫn là gì ?
* Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân
- Trình bày được thuyết điện li
- Định nghĩa được chất điện phân, hiện tượng điện phân
- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân
- Mô tả được hiện tượng dương cực tan
- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân và viết được hệ thức của định luật này
- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng điện phân
* Bài 15: Dòng điện trong chất khí
- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí
- Nêu được điều kiện tạo ra tia lửa điện
- Phân biệt được sự dẫn điện không tự lực và sự dẫn điện tự lực trong chất khí
- Phân biệt được hai quá trình dẫn điện tự lực quan trọng trong chất khí là hồ quang điện và tia lửa điện
- Nêu được điều kiện tạo ra hồ quang quang điện và ứng dụng của
hồ quang điện
- Trình bày được các ứng dụng chính của quá trình phóng điện trong chất khí
* Bài 16: Dòng điện trong chân không
- Nêu được điều kiện để có dòng điện trong chân không và đặc điểm về chiều của dòng điện này
- Nêu được bản chất của dòng điện trong chân không
- Nêu được dòng điện trong chân không được ứng dụng trong các ống phóng điện tử
- Nêu được bản chất và những ứng dụng của tia catôt
Trang 37* Bài 17: Dòng điện trong chất bán dẫn
- Định nghĩa được chất bán dẫn, nêu được những đặc điểm của chất
bán dẫn
- Nêu được hai loại hạt tải điện trong chất bán dẫn Định nghĩa được lỗ trống
- Định nghĩa được chất bán dẫn loại n và loại p
- Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n
- Nêu được cấu tạo của lớp chuyển tiếp p-n và tính chất chỉnh lưu của nó
- Nêu được cấu tạo, công dụng của điôt bán dẫn và của Tranzito
- Phát huy được tính tích cực, tự lực và sáng tạo
- Phát huy được tinh thần hợp tác, hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ học
2.1.2 Thực trạng dạy học chương “Dòng điện trong các môi trường” ban cơ bản [5],[16]
Chương “Dòng điện trong các môi trường” giúp cho HS có được những hiểu biết cần thiết về sự dẫn điện trong các môi trường khác nhau Tuy nhiên, mối liên hệ giữa chúng khá mờ nhạt Việc DH chương này theo sách giáo khoa lâu nay luôn gây nên sự nhàm chám cả ở GV và HS
HS thường phải học thuộc lòng và nhớ máy móc
Trang 38Chương này cũng giúp HS phân biệt được các hiện tượng khác nhau (hiện tượng nhiệt điện, hiện tượng siêu dẫn, hiện tượng điện phân, hiện tượng phun hạt tải điện, ), nắm được điều kiện để các hiện tượng
đó có thể xảy ra, những ứng dụng và tác hại của các hiện tượng đó trong
kĩ thuật và trong thiên nhiên Nhưng khi áp dụng vào QTDH thực tiễn,
HS không có cơ hội “học đi đôi với hành” để vận dụng lý thuyết để lí giải các hiện tượng đó khiến cho việc đào sâu kiến thức gặp nhiều khó khăn
Trong chương này, GV chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình GV chỉ là người thông báo, cung cấp kiến thức Do đó, HS tiếp thu kiến thức GV truyền đạt thụ động và mơ hồ.Việc vận dụng vốn kinh nghiệm, vốn kiến thức đã có hay những suy luận logic để xây dựng bài học hầu như không có QTDH diễn ra theo một chiều, “thầy đọc - trò chép"
Do GV chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình để giảng dạy nên PTDH cũng đơn giản Ngoài bảng đen, phấn trắng, GV có sử dụng hình vẽ, tranh ảnh phóng to các mô hình, thí nghiệm, hiện tượng, đồ thị như trong SGK Ví dụ như những hình vẽ mô hình cấu trúc mạng tinh thể kim loại, hình vẽ thí nghiệm hiện tượng dương cực tan, hình ảnh tia lửa điện, hồ quang điện, dụng cụ bán dẫn,
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT hầu như đã được các trường THPT triển khai với nhiều hình thức và mức độ khác nhau Hình thức sử dụng BGĐT PowerPoint được phổ biến nhất, nhưng chỉ ở mức độ mượn nền PowerPoint và các kỹ thuật chạy chữ để thay cho PTDH truyền thống bảng – phấn BGĐT PowerPoint chủ yếu chứa nội dung bài học, nội dung kiến thức thể hiện dưới dạng văn bản Các nguồn tư liệu trực quan sinh động như hình vẽ, hình ảnh động và tĩnh với mục đích diễn
Trang 39giải, minh họa; các thí nghiệm mô phỏng; các đoạn phim khoa học, âm thanh còn ít và chưa được chuẩn hóa Do vậy, việc thực hiện bài giảng PowerPoint vẫn chưa phát huy được những thế mạnh của CNTT trong việc đổi mới PPGD
2.2 Xây dựng Bản đồ khái niệm chương “Dòng điện trong các môi trường” lóp 11 - ban cơ bản [31],[32],[4]
Với đặc thù của chương này, ta thấy HS dễ bị “bơi” trong bể kiến thức khổng lồ, dễ bị nhầm lẫn, không phân biệt được bản chất của dòng điện trong các môi trường và ứng dụng các loại dòng điện này
Việc lập các BĐKN sẽ giúp cho HS cái nhìn tổng quát về chương học, xác định được các câu hỏi trọng tâm sẽ giúp cho HS thấy được đâu là vấn đề cốt lõi, ý chính cần nắm Từ đó HS sẽ có sự phân tích, so sánh các loại “hạt tải điện” và nắm được bản chất của các loại dòng điện trong các môi trường khác nhau
Trang 402.2.1 Bản đồ khái niệm bài “Dòng điện trong kim loại”
Hình 2.2.1: BĐKN miêu tả bản chất dòng điện trong kim loại
và thuyết electron
Hình 2.2.2: BĐKN miêu tả sự phụ thuộc điện trở suất
của kim loại theo nhiệt độ