Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về tập hợp, sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.. Thái độ: Rèn tính chính xác khi tính toán, ý thức tự giác học tập II.Phương pháp và[r]
Trang 1Ngày soạn: 20-8-2015
Tiết 1 ÔN TẬP CÁC DẠNG TOÁN TÍNH NHANH
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm vững các tính chất của phép cộng và nhân trong N
2 Kĩ năng: Giải thành thạo các dạng toán tính nhanh
3 Thái độ: Có ý thức tự giác học tập, tìm nhiều cách giải bài tập hay
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các tính chất của phép cộng và nhân trong N
IV.Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức củ:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các
5/ Phân phối của pháp nhân đ/v phép cộng:
Hoạt động 2: Ôn kiến thức cơ bản
GV: Yêu cầu hs nhắc lại công thức
minh họa cho các tính chất
a.(b+c) = a.b + a.c
Hoạt động 3: Giải bài tập
d/ 3.8.2.125.5 = 3.(8.125).(2.5) =
Trang 2và trừ hoặc nhân và chia thì ta thực
hiện tính như thế nào?
HS: Ta tính từ trái sang phải
GV: Với biểu thức có dấu ngoặc tròn,
vuông, nhọn thì ta thực hiện tính như
= (11+19) + (12+18) + (13+17) + (14+16)
= 30+30+30+30
=30.4 = 120Bài tập 2: Thực hiện phép tính:
a/ 48 – 32 + 8 = 16 + 8 = 24b/ 60:2.5 = 30.5 = 150c/
- Nhắc lại các tính chất cơ bản phép cộng và nhân trong N
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Ôn lại các tính chất
-Xem lại các dạng toán tìm x ở lớp 5
-Giải bài tập: Tính nhanh: 1+2+3+4+ +48+49+50
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
2 Kĩ năng: Giải thành thạo các dạng toán tìm x đã học
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi tính toán, tự giác học tập, tìm nhiều cách giải bài tập hay
II.Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các dạng toán tìm x đã học
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu Học sinhTính nhanh:
2.7.4.5.25
Kết quả: 7000
Hoạt động 2: Ôn kiến thức cơ bản
GV: Gọi hs lần lượt nhắc lại các công
Hoạt động 3: Giải bài tập
Bài tập1:
GV: Cho hs tự giải
HS: Giải hoặc hoạt động theo nhóm
GV: Gọi lần lượt hs lên bảng giải
x = 68+182 x = 200 – 102
x = 250 x = 98e/ x.85 = 170 g/ 150.x = 900
x = 170:2 x = 900:150
x = 85 x = 6h/ x:8 = 3 i/ 150:x = 15
x = 3.8 x = 150:15
x = 24 x = 102/ Tìm x, biết:
a/ 7(x-31) = 35 b/ (x-5)(x-7) = 0 x-31 = 35:7
x < 39:5 = 7,8 Vậy x = 7
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong bài dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Ôn lại các công thức
-Giải BT: Tìm số tự nhiên x bé nhất mà 2.x > 9
-Xem lại khái niệm tập hợp, phần tử của tập hợp
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 41 Kiến thức: Hệ thống lại các khái niệm về tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp N
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp N
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi tính toán, ý thức tự giác học tập
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước, máy tính bỏ túi, phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các khái niệm về tập hợp, phần tử của tập hợp, tập hợp N, máy tính bỏ túi
IV.Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
Tìm số tự nhiên x bé nhất mà 2.x > 9
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
GV: Yêu cầu hs giải bài sau:
Tìm x, biết: 2x – 1 = 3
Kết quả: x = 2
Hoạt động 2: Ôn kiến thức cơ bản
GV: Khi viết một tập hợp thường có
N = 0,1, 2,3, 4,5,
N* = 1, 2,3, 4,5, 3/ Tập hợp con:
AB nếu mọi phần tử của A đều thuộc BNếu AB và B A thì A = B
Hoạt động 3: Giải bài tập
BT1;2;3:
B/ Bài tập:
1/ Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 50
Trang 5GV: Lưu ý hs: Người ta quy ước tập
hợp rỗng là con của mọi tập hợp
1 A; 6 B; 4 A, 2,6 B3/ Viết tập hợp các chữ cái trong từ BÁC HỒ
B,A,C,H.O4/ Cho tập hợp M = a,b,c Hãy viết tất cả các tập hợp con của M
a ; b ; c ; a,b ; a,c ; b,c a,b,b ;
5/ Tìm số phần tử của các tập hợp sau:
a/ x N / x 7 b/ x N / x 3 2
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Ôn lại các kiến thức cơ bản
-Giải BT: Cho A = 1;2;3 Hãy viết tất cả các tập hợp con của A
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
1 Kiến thức: Nắm vững và khắc sâu các kiến thức về tập hợp
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về tập hợp, sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi tính toán, ý thức tự giác học tập
II.Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các khái niệm về tập hợp, máy tính bỏ túi
IV.Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
Trang 6Cho A = 1;2;3 Hãy viết tất cả các tập hợp con của A
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
GV: Yêu cầu học sinh: Liệt kê các phần
tử của tập hợp x N / x 7 * Kết quả: 1;2;3;4;5;6;7
Hoạt động 2: Sữa bài tập:
GV: Hướng dẩn học sinh nhiều tập
c/ 3;5;7;9; ;103 có (103-3):2+1 = 51 phần tử
2/ Liệt kê các phần tử của các tập hợp;
a/ x N /10 x 15 liệt kê là: 11;12;13;14b/ x N / x 7 *
liệt kê là: 1;2;3;4;5;6c/ x N /18 x 21 liệt kê là:18;19;20;213/ Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử:a/ x N / x 12 12 có 1 phần tử
b/ x N / x 7 14 có 1 phần tửc/ x N / 0.x 0 có vô số phần tửd/ x N / 0.x 3 không có phần tử nào4/ a/ Viết tập hợp A các số chẵn không vượt quá 10
0;2;3;6;8;10b/ Viết tập hợp B các số lẽ nhỏ hơn hoặc bằng 11
1;3;5;7;9;11c/ Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ giữa hai tập tập hợp A và B với tập hợp N
Trang 7A N và B N
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Ôn lại các công thức tính số phần tử của một tập hợp ở BT1
-Giải bài tập: Tìm số phần tử của tập hợp 1;4;7;10;13;16; ;40
-Xem lại phép cộng và phép nhân số tự nhiên
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi tính toán, ý thức tự giác học tập
II.Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Thước, phấn màu, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: : Ôn lại các kiến thức về phần tử của tập hợp, tập hợp con, MTBT
IV.Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
Tìm số phần tử của tập hợp 1;4;7;10;13;16; ;40
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
GV: Yêu cầu học sinh làm: Tìm số
phần tử của tập hợp
3;5;7;9;11; ;89
Kết quả:
Có (89-3):2 + 1 = 44 phần tử
Hoạt động 2: Ôn kiến thức cơ bản
GV: A là tập hợp con của B khi nào?
HS: Khi mọi phần tử của A đều
thuộc B
GV: Kết quả của phép cộng, phép
nhân hai số tự nhiên gọi là gì?
A/ Kiến thức cơ bản: Các công thức cần ghi nhớ1/ Tập hợp con:
A B nếu mọi phần tử của A đều thuộc B2/ Phép cộng và phép nhân:
a + b = c a b = c
Trang 8HS: Tổng, tích.
GV: Cho hs xem lại các tính chất của
phép cộng và phép nhân đã ôn ở tiết
1 (sgk/15;15)
GV: Lưu ý hs: Tính chất phân phối
có thể mở rộng đối với phép trừ
sh sh t ts ts t3/ Tính chất của phép cộng và phép nhân:
sgk/15,16( Đã ôn ở tiết 1 )
*Mở rộng: a.(b-c) = ab – ac (Với a,b,c N và b
GV: Yêu cầu học sinh dựa theo định
nghĩa tập hợp con để giải
BT3:
GV: Cho hs tự giải
GV: Hướng dẫn câu g: Tông r có bao
nhiêu số hạng, chia thành nhóm mỗi
đó có 1 phần tử thuộc A, 1 phần tử thuộc BGiải: x, y ; x, z ; x, t; ; y, z y, t
2/ Cho M = 1; 2;3; 4 và N = 2; 4;6;8 Hãy viết tất cả các tập hợp vừa là con của M, vừa là con của N
Giải: 2 ; 4 2;4 ;3/ Tính nhanh:
a/ 327+515+673 = (327+673)+515 = 1000+515 = 1515b/ 146+121+54+379 (hs tự giải)c/ 25.9.2.4.5 = (25.4).(2.5).9 = 100.10.9 = 9000d/ 4.36-4.26 = 4.(36-26) = 4.10 = 40
e/ 42.19+42.81 = 42.(19+81) = 42.100 = 4200g/ 1+2+3+4+…+47+48+49+50 = 51.25 = 12754/ Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số khác 0:
a/ 3000:125 = (3000.8):(125.8) = 24000:1000 =
24 000 000b/ 550:50 = (550.2):(50.2) = 1100:100 = 11
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Giải bài tập: Cho G = 1; 2 và H = 3; 4 Viết tất cả các tập có hai phần tử trong đó 1 phần
tử thuộc G và 1 phần tử thuộc H
-Xem lại phép cộng và phép nhân số tự nhiên
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9I Mục tiêu
1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về phần tử của tập hợp, tập hợp con
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về phần tử của tập hợp, tập hợp con
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi xử dụng kí hiệu
II.Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Thước, phấn màu, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các khái niệm về phần tử của tập hợp, tập hợp con, MTBT
IV.Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
Cho G = 1;2 và H = 3; 4 Viết tất cả các tập có hai phần tử trong đó 1 phần tử thuộc G và
1 phần tử thuộc H
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
GV: Yêu cầu học sinh: Tìm số phần
tử của tập hợp
2;6;10;14;18; ; 46
Kết quả:
Có (46-2):4+1 = 12 phần tử
Hoạt động 2: Sửa bài tập:
GV: Yêu cầu học sinh tìm các tập
hợp gồm 2 phần tử, 1 của G và 1
của H
A/ Sửa bài tập:
Cho G = 1; 2 và H = 3; 4 Các tập hợp cần tìm là:
có bao nhiêu phần tửGiải:
a/ A có 3 phần tửb/ 1 ; 2 ; 3 ; 1; 2 ; 1;3 ; 2;3 ; 1; 2;3 ; c/ B có 8 phần tử
2/ Cho A = {10;13;17;20;25;31;41;58;61;70}a/ Viết tập B gồm các phần tử của tập hợp B có chứa chữ số 1
Trang 1070 .31 .25
20 .58
41 61
b/ Viết tập C gồm các phần tử của tập hợp A có chứa chữ số 3
c/ Biểu diễn quan hệ giữa các tập hợp A và B, B
và C, C và A bằng kí hiệu và bằng sơ đồ VenGiải:
a/ B = 10;13;17;31;41;61b/ C = 13;31
c/ B A ; C B; C A3/ Cho M = 1; 2;3; 4 và N = 2;3; 4;5 Hãy viết tập hợp H có 3 phần tử sao cho H M và H NGiải:
H = 2;3; 4
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Giải BT: Tập hợp x N / x 0 0 *
có bao nhiêu phần tử? Giải thích vì sao?
-Xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân trong N
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về phép cộng và phép nhân trong tập hơp N
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về phép cộng và phép nhân trong N
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi tính toán, tìm tòi nhiều cách giải toán
II.Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước, phấn màu, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các tính chất về phép cộng và phép nhân trong N, máy tính bỏ túi
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu học sinh Tính nhanh:
345.36 + 345.64
Kết quả:
34500
Hoạt động 2: Sửa bài tập
GV: Gọi 1 hs sửa và giải thích
a/ 993+48 = 993+(7+41) = (993+7)+41 = 1041b/ (524+12)+76 =(524+76)+12 = 600+12 = 612c/ 427+354+373+246 = (427+373)+(354+246) = 800+600 = 1400
d/ 52.5 = (26.2).5 = 26.(2.5) = 26.10 = 260e/ 53.7+17.7+7.30 = 7.(53+17+30) = 7.100 = 700
2/ Cho a+b = 5, tính:
a/ 5a+5b = 5.(a+b) = 5.5 = 25b/ 13a+5b+13b+5a = 18a+18b = 18.(a+b) = 18.5
5/ Tìm x, biết:
a/ 15.(x-7) = 0 b/ 16.(x-8) = 16 x-7 = 0 x-8 = 1
x = 7 x = 9
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Giải bài tập: Tính nhanh 13.20+13.80+15.40+15.60
Trang 12-Xem lại phép trừ và phép chia trong N
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về phép trừ và phép chia trong N
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập về phép trừ và phép chia trong N
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi tính toán, tìm tòi nhiều cách giải toán
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Thước, phấn màu, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các tính chất về phép trừ và phép chia trong N, máy tính bỏ túi
IV.Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
Tính nhanh 13.20+13.80+15.40+15.60
2.Bài mới:
Hoạt động 1:Kiến thức cơ bản:
GV: Yêu cầu học sinh :
Tính nhanh: 2.7.125.5.8.6
Kết quả:
420000
Hoạt động 2: Ôn kiến thức cơ bản:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại định
= a thì ta có phép chia hết a:b = x
*TQ: Cho a;b N,b 0, bao giờ cũng tìm được hai số q,r N duy nhất/ a = b.q + r ( 0 r b)-Nếu r = 0 ta có phép chia hết
-Nếu r0 ta có phép chia có dư
Trang 13Chia có dư?
HS:
-Nếu r = 0 ta có phép chia hết
-Nếu r0 ta có phép chia có dư
Hoạt động 3: Giải bài tập
b/ 519 - 91 = (519+9)-(91+9) = 528-100 = 428c/ 312.115-.312.15 = 312.(115-15) = 312.100 = = 3120
2/ Tính nhanh:
a/ 175:25 = (100+75):25 = 100:25+75:25 = = 4 + 3 = 7
b/ 835:5 = (800+35):5 = 800:5+35:5 =160+7 = 1673/ Tìm x, biết:
a/ 9x + 2 = 20 b/ (x-3) + 5 = 9 9x = 18 x-3 = 4
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Giải BT: Hiệu của hai số bằng 862, khi chia số lớn cho số nhỏ ta được thương 11 và dư
12 Tìm hai số đó?
-Xem lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 141 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về các phép toán trong N
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải thành thạo các dạng bài tập phối hợp các phép toán trong N,sử dụng MTBT
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi tính toán, tìm tòi nhiều cách giải toán
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án ,thước, phấn màu, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn các tính chất về các phép toán trong N, máy tính bỏ túi
IV Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
Hiệu của hai số bằng 862, khi chia số lớn cho số nhỏ ta được thương 11 và dư 12 Tìm hai
số đó?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
GV: Yêu cầu học sinh:
Tính nhanh: 234.26-234.21+234.5
Kết quả:
2340
Hoạt động 2: Sửa bài tập
GV: Hiệu của hai số bằng 862, khi
chia số lớn cho số nhỏ ta được
thương 11 và dư 12 Tìm hai số đó?
GV: Yêu cầu học sinh giải
A/ Sửa bài tập:
Số lớn: 85.11+12 = 947
Số bé: 85.1 = 85
Hoạt động 3: Giải bài tập
GV: Cho cả lớp giải bài:Thực hiện
b/ [(46-32)-(54-42)].36 = [14-12].36 = 2 36 = 72c/ (1200+60):12 = 1200:12+60:12 = 100+5 = 105
Trang 15Hướng dẫn BT:
GV: Thực hiện tính ở đâu trước?
HS: Trong ngoặc trước.GV: Gọi lần
lượt hs lên bảng giải
HS: Giải xong và 1 em lên bảng
trình bày
Hướng dẫn BT2:
GV: Muốn tính ta cần tính các đại
lượng nào trước?
HS: Lấy 19 – 8 + 5 rồi chia cho 2
(x 32) 17 2 42 (x 32) 17 21
x 32 38 x 6
3/ Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số:
a/ 2000:25 = (2000.4):(25.4) = 8000:100 = 80b/ 470:5 = (470.2):(5.2) = 940:10 = 94
4/ Tính nhanh tổng: 1+3+5+7++…+29+31+33+35Tổng có (35-1):2+1 = 18 số hạng
Tổng = (35+1) : 2 18 = 3245/ Viết các số tự nhiên sau dưới dạng tổng các lũythừa của 10:
a/ abcd = a.103 + b.102 + c.101 + d.100 (a0)b/ 27348 = 2.104+7.103+3.102+4.101+8.100
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Giải bài tập: Tìm số tự nhiên x, biết: (x 54) 32 2 244
-Ôn lại các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
_ _
Ngày soạn: 16-9-2015
Tiết 10 ÔN TẬP VỀ LŨY THỪA,
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm vững kiến thức về lũy thừa, cách chia hai lũy thừa cùng cơ số
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng các kiến thức trên vào bài tậpgiải
3 Thái độ: Rèn tính chính xác khi tính toán, tìm tòi nhiều cách giải toán
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
Trang 16III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước, phấn màu,máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại định nghĩa lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số,MTBT
IV Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
GV: Yêu cầu cả lớp:
Tìm x, biết: 5x+12 = 22
Kết quả:
x = 2
Hoạt động 2: Ôn kiến thức cơ bản
GV: Lũy thữa bậc n của a là gì?
Điều kiện của n là gì?
HS: Là tích của n thừa số a, n là số
tự nhiên khác 0
GV: Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ
số ta thực hiện như thế nào?
HS: Giữ nguyên cơ số, cộng số mủ
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại quy
am.an = am+n Mở rộng: (am)n = am.n+Quy ước: ao = 1 ( a0), a1 = a
c/ 1000.10.10 = 103.102 = 103+2 = 1052/ Tính giá trị của các lũy thừa sau:
a/ 26 = 64; 34 = 81; 43 = 64; 53 = 125; 61 = 6; 7o = 1
b/ 23.2 = 23+1 = 24 = 16; 32.31.3o = 9.3.1 = 27
22.82 = 4.64 = 256; 3.92 = 3.81 = 2433/ Trong các số sau , số nào viết được dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1:9; 100; 18; 125; 20; 16
9 = 32; 100 = 102; 125 = 53; 16 = 42 = 244/ Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:
10000 = 104; 1000000000 = 10910 …0 = 1012; 10……0 = 10n(n0)
12 chữ số 0 n chữ số 05/ Tìm x, biết:
Trang 17x:8 = 4 9:x = 3
x = 4.8 x = 9:3
x = 32 x = 3
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Xem lại các BT đã giải
-Giải BT: Tìm x: a/ 2x = 8, b/ 5x-1 = 125 (Hướng dẫn: am = an thì m = n, với a 0)
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số
2 Kĩ năng: Giải thành thạo các dạng bài tập về lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận khi tính toán, tìm tòi nhiều lời giải trong một bài tập
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước, phấn màu, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại định nghĩa lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số, MTBT
IV Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
Tìm x: a/ 2x = 8, b/ 5x-1 = 125
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Sửa bài tập:
GV: Gọi 2 học sinh lên bảng sửa
Trang 18d/ (a6)4 = a6.4 = a24; e/ (23)5.(23)3 = 215.29 = 224g/ (4a)b = 4ab
2/ Không tính, hãy cho biết giá trị của mỗi tổng sau:
a/a.104 + b.103 + c.102 + d.101 + e.100 =abcde (a 0)
a/ 3x - 3 = 3.32 b/ x2- 32 = 42 3x -3 = 27 x2 = 25
x = 10 x = 5c/ 52+3x = 102 d/ 4x:102 = 10 3x = 75 4x = 1000
x = 25 x = 250e/ 82 : 2x = 8 g/ 5x + 52 = 92 + 14 2x = 8 5x = 70
x = 4 x = 14
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Xem lại các bài tập đã giải
-Giải BT: Tìm số tự nhiên x biết:
Trang 192 Kĩ năng: Giải thành thạo các dạng bài tập về lũy thừa, nhân hai lũy thừa cùng cơ số
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận khi vận dụng công thức vào bài tập
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước, phấn màu, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số,máy tính bỏ túi
IV Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
Tìm số tự nhiên x biết:
a/ 2x – 53 = 5 b/ x3 +10 = 18
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
GV: Yêu cầu học sinh :
Tính: 2.22.23
Kết quả:
64
Hoạt động 2: Sửa bài tập
GV: Gọi cùng lúc 2 hs lên bảng sửa
HS: Lên bảng
GV: Yêu cầu hs nhận xét
A/ Sửa bài tâp:
a/ 2x – 53 = 5 b/ x3 +10 = 18 2x = 130 x3 = 8
x = 65 x = 2
Hoạt động 3: Ôn kiến thức cơ bản
GV: Yêu cầu học sinh viết công thức
minh họa chia hai lũy thừa cùng cơ số
3/ Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên – VD: 0; 4; 9; 16; 25…
Hoạt động 4: Luyện tập
GV: Yêu cầu hs tự giải BT1, BT2
GV: Gọi hs lần lượt lên bảng giải
a/ 895 = 8.102+9.101+5.10ob/ abc = a.102+b.101+c.10o (a0)3/ Tìm số tự nhiên a biết: an = 1 (n0)
Trang 20HS: 1n = 1
GV: Ta thấy 1n = 1 vậy a = ?
HS: a = 1
Hướng dẫn BT4, câu b:
GV: Tính giá trị các lũy thừa trước
GV: Kiểm tra kết quả tìm được ở mỗi
câu xem số nào là số chính phương
30;36;48;49;100;120;121;168;169
Số chính phương là: 36;49;121;169 b/ Tổng; hiệu sau có phải là số chính phương không:
b1/ 62 + 82 = 100 là số chính phương
b2/ 82 – 62 = 28 không phải số chính phương
5/ Tìm số tự nhiên x, biết:
a/ 2x – 5 = 35:33 b/ 43.x2 = 45 2x - 5 = 32 x2 = 45:43 2x – 5 = 9 x2 = 42 2x = 14 x = 4
x = 7
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Xem lại các bài tập đã giải
1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo công thức am:an = am-n (a0; m n) vào bài tập
3 Thái độ: Tập tính cẩn thận, sáng tạo, tìm nhiều cách giải bài tập
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước, phấn màu, MTBT
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số,MTBT
IV Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ:
a/ Tính: (52010:52009).52b/ Tìm số tự nhiên x biết: x2 + 26:25 = 37:34
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu học sinh:
Tính: 52011:52007
Kết quả:
625
Hoạt động 2: Sửa bài tập
GV: Gọi cùng lúc 2 hs lên bảng sửa
GV: Yêu cầu hs nhận xét
A/ Sửa bài tâp:
a/ Tính: (52010:52009).52 = 5 52 = 53 = 125b/ Tìm x, biết: x2 + 26:25 = 37:34
x = 25
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Yêu cầu hs nhắc lại công thức
chia hai lũy thừa cùng cơ số khác 0
GV: Với a0 thì ao = ?
GV: Cho hs tự giải BT1,BT2
GV: Gọi hs lên bảng giải
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại thứ
tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức?
HS: Làm trong ngoặc, lũy thừa,
nhân chia, cộng trừ
GV: Cho học sinh giải BT3
GV: Gọi học sinh lên bảng giải
Câu b: Hướng dẫn như câu a
GV: Gọi 2 hs lên bảng giải
B/ Luyện tập:
1/ Viết kết quả dưới dạng một lũy thừa:
a/ 312:37 = 35 b/ 47:47 = 4o = 1
c/ 96:32 = (32)6:32 = 312:32 = 310 d/ 73:7o = 73-o = 73
2/ Mỗi tổng sau có phải số chính phương không?a/ 32+42 = 3+16 = 25 là số chính phương
b/ 48:45 + 4 = 43 + 4 = 64 + 4 = 68 không phải số chính phương
c/ 62 + 122 = 36+144 = 180 không phải là số chínhphương
3/ Tính:
a/ 2.52+18:32 = 2.25 + 18:9 = 50 + 2 = 22b/ 17.130+70.17 = 17.(130+70) = 17.200 = 3400
a/ 70-5(x-3) = 45 5(x-3) = 25 x-3 = 5
x = 8b/ 10 + 2x = 450:448
10 + 2x = 16 2x = 6
x = 3
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Xem lại các bài tập đã giải
Trang 221 Kiến thức: Khắc sâu các kiến thức về lũy thừa
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các kiến thức về lũy thừa vào bài tập
3 Thái độ: Có ý thức tự học, tìm tòi nhiều cách giải toán
II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình
2 Kỹ thuật: Động não
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, thước, phấn màu, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại công thức về lũy thừa, máy tính bỏ túi
IV Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra bài củ: Tính nhanh: (544+543):543
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
GV: Yêu cầu học sinh :
Viết gọn dưới dạng một lũy thừa:
(34)5.310.315
Kết quả:
345
Hoạt động 2: Sửa bài tập
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng sửa
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét
d/ 102 – [ 82 + 22010(24 - 42)] = 100 – 64 = 36
Trang 23-Viết công thức minh họa phép nhân
và chia hai lũy thừa cùng cơ số
HS: am an = am + m
am : an = am - m
GV: Cho học sinh giải BT1 và BT2
GV: Gọi học sinh lên bảng giải
*HS tự giải các câu còn lại
4/ a/ Tính số số hạng của dãy số: 5;10;15;20; … ;155
Dãy số có: (155-5):5+1 = 31 (số hạng)b/ Tính tổng: 5+10+15+20+ … + 1555+10+15+20+ … + 155 = (5+155).31:2 = 2480
3 Củng cố:
Đã kết hợp trong tiết dạy
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :
-Xem lại các bài tập đã giải
-Giải BT: Viết tích sau dưới dạng một lũy thừa:
1 Kiến thức: Khắc sâu các tính chất chia hết của một tổng
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các tính chất chia hết của một tổng vào bài tập