1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VĂN 6 TUẦN 24

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 43,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm tòi - mở rộng - Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn ch[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25 /02 /2020 Tiết 93

Văn bản

BUỔI HỌC CUỐI CÙNG ( TIẾT 2)

( An – Phông -xơ Đô – Đê )

I Mục tiêu cần đạt (Như tiết 1)

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học

- Kĩ năng sống cần giáo dục

3 Thái độ

- GD đạo đức

4 Phát triển năng lực

II Chuẩn bị (Như tiết 1)

III Phương pháp/ KT (Như tiết 1)

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

CÂU HỎI

? Kể tóm tắt truyện và phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật chú bé Phrăng?

GỢI Ý TRẢ LỜI

- HS kể tóm tắt truyện “Buổi học cuối cùng”

- Diễn biến tâm trạng nhân vật Chú bé Phrăng: Lúc đầu còn ham chơi, lười học nhưng qua buổi học cuối cùng Phrăng đã hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của tiếng nói dân tộc và tha thiết muốn học tập, biết yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện của lòng yêu nước.

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận bài học

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật: trình bày một phút

- Thời gian: 1’

Giới thiệu bài : Trong cuộc đời con người ai cũng có những buổi học đáng

nhớ.Mỗi buổi học ấy gắn liền với bao nỗi vui buồn, cùng kỉ niệm đẹp đẽ trong sáng của tuổi học trò Có những buổi học giúp con người không chỉ nâng cao trí tuệ mà còn lay động, thức tỉnh tâm hồn mỗi chúng ta Buổi học cuối cùng của chú bé

Phrăng… GV khái quát tiết 1 - chuyển tiết 2

3.2 Hoạt động hình thành kiên thức

Trang 2

oạt đ ộng 1 (24’)

- Mục tiêu: hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu về giá

trị của tác phẩm

- Phương pháp: vấn đáp, đọc diễn cảm, nêu vấn

đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

HS quan sát văn bản – đọc doạn văn miêu tả thầy

Hamen

?Nhân vật thầy giáo Hamen trong buổi học cuối

cùng được miêu tả như thế nào? (chú ý trang phục,

cử chỉ, lời nói, thái độ)(HS TB)

- Trang phục: trang trọng, khác thường (mũ, áo ->

dùng trong những buổi lễ trang trọng) -> ý nghĩa hệ

trọng của buổi học

- Thái độ với học sinh

+ Lời lẽ: dịu dàng (nhắc nhở mà không quở mắng

học sinh)

+ Nhiệt tình, kiên nhần giảng bài

- Lời nói: tha thiết, xúc động, sâu sắc về việc học

tiếng Pháp -> bộc lộ tình yêu nước sâu đậm và tự

hào về tiếng nói của dân tộc mình

?) Em hiểu như thế nào về chi tiết “chìa khoá tù”?

(HS khá- giỏi)

- Giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của ngôn

ngữ dân tộc trong cuộc đấu tranh giành tự do ->

Đập tan gông xiềng nô lệ, thu phục lãnh thổ

*GV: Liên hệ thời Bắc thuộc và Pháp thuộc Tiếng

Việt vẫn được giữ gìn và phát triển

* HS đọc đoạn cuối “Bỗng đồng hồ ”

?) Hình ảnh thầy Hamen ở những giây phút cuối

cùng đặc biệt và cảm động như thế nào?(HS khá)

- Tiếng chuông nhà thờ điểm 12 tiếng

- Tiếng kèn của bọn Phổ vang lên

=> báo hiệu giờ phút cuối cùng của buổi học bằng

tiếng Pháp

- Thầy Hamen: người tái nhợt, nghẹn ngào, dồn sức

mạnh viết lên bảng “Nước Pháp muôn năm”

=> đau đớn, xúc động lên đến cực điểm -> thể hiện

tấm lòng yêu tổ quốc sâu đậm của thầy Hamen

?) Cảm nghĩ của em về thầy Hamen?(HS TB)

- Là một thầy giáo hết lòng vì sự nghiệp giáo dục

- Là một công dân yêu tổ quốc

?) Các nhân vật phụ được giới thiệu như thế nào?

3 Phân tích

a Chú bé Phrăng

b Thầy giáo Hamen

Trang 3

(HS TB)

- Các cụ già (cụ Hôde): Tập đánh vần, nâng niu

quyển sách cũ

- Lũ trẻ nhỏ: chăm chú tập đánh vần

=> tình cảm thiêng liêng, trân trọng đối với tiếng

nói dân tộc

? Có ý kiến cho ràng thầy Ha-men chính là đại diện

cho tình yêu nước Pháp của người dân Pháp Em

đồng ý không?(HS TB)

- HS trình bày 1 phút

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

- HS bộc lộ- GV đành giá, khái quát

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

H

oạt đ ộng 2 ( 5 ’ )

- Mục tiêu: hướng dẫn Hs tổng kết về giá trị của

tác phẩm

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình, thảo

luận nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm

GV giao nhiệm vụ

- Nhóm 1: nội dung - ý nghĩa truyện ngắn

- Nhóm 2: Đặc sắc về nghệ thuật

HS trao đổi nhóm – trình bày – nhận xét, bổ sung

GV khái quát bằng máy chiếu

Nhân vật thầy giáo yêu nước Ha-men: nghiêm khắc nhưng mẫu mực, trong buổi học cuối cùng thầy đã truyền đến học sinh tình yêu tiếng pháp – một biểu hiện của tình yêu nước.

4 Tổng kết

a Nội dung

Tiếng nói là một giá trị

văn hóa cao quý của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước.

- Sức mạnh của tiếng nói

dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình

- Văn bản cho thấy tác giả

là một người yêu nước, yêu độc lập tự do,am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ.

b Nghệ thuật

- Kể chuyện bằng ngôI thứ nhất.

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ ngoại hình.

Trang 4

GV cho HS đọc nội dung ghi nhớ/ SGK

HS đọc ghi nhớ /SGK

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

- Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán và các hình ảnh

so sánh.

c Ghi nhớ: Sgk(55)

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: hướng dẫn Hs luyện tập

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, KT trình bày 1’

? cảm nhận về một nhân vật mà

em thích nhất trong truyện

- HS suy nghĩ – trình bày 1’

- HS khác nhận xét, bổ

sung,đánh giá

GV nhận xét, đánh giá

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

………

III Luyện tập

Cảm nhận về nhân vật thầy Ha-men ( Ph- răng)

3.3 Hoạt động tìm tòi - mở rộng

- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống

thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- Tìm và đọc văn bản “ Sự giàu đẹp của Tiếng

Việt”- Đặng Thai Mai

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

………

3.5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài

- Học ghi nhớ, nhớ sự việc chính, sưu tầm bài văn ,bài thơ viết về tiếng nói dân tộc

- viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về vai trò của tiếng nói dân tộc

- Chuẩn bị bài: “ NHÂN HÓA”

+ Đọc ngữ liệu sgk 2 bài Nhân hóa

+ Trả lời các câu hỏi từng đơn vị kiến thức

+ Rút ra nội dung kiến thức cần nhớ: về khái niệm, các kiểu loại, tác dụng

+ Nắm chắc phần Ghi nhớ/ SGK

Trang 5

Ngày soạn : 25/02/2021 Tiết 94

Tiếng việt

NHÂN HÓA

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức

- Khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa

- Tac dụng của phép nhân hóa

2.Kĩ năng

- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép nhân hóa trong thực tế sử dụng Tiếng Việt

- Bước đầu tạo ra một số kiểu nhân hóa trong viết và nói

3.Thái độ

-Yêu thích môn tiếng Việt

-Vận dụng hoán dụ đúng trường hợp trong học tập và cuộc sống

GD đạo đức: Biết yêu tiếng Việt, trân trọng và giữ gìn tiếng mẹ đẻ Giáo dục phẩm

chất tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm với bản thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC

4 Định hướng phát triển năng lực

Rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống, phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức

đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp

trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, SGK

2 Học sinh: SGK, vở bài học, vở bài soạn.

III Phương pháp/ KT

- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, đàm thoại, thực hành có hướng dẫn

- KT: đặt câu hỏi và trả lời, động não

IV.Tiến trình dạy học

1 ổn định lớp(1’)

6A

6B

6C

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

Trang 6

So sánh là gì? Xác định kiểu so sánh trong các câu sau:

a Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày.

( Đỗ Trung Quân)

b Thà rằng ăn bát cơm rau

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.

( Ca dao )

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong câu thơ sau Theo em tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

“ Cây dừa

Sải tay

Bơi

Ngọn mùng tơi

Nhảy múa”

… (Trần Đăng Khoa)

HS trả lời, GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục tiêu: Hướng dẫn Hs nắm được khái niệm, đặc điểm cấu tạo,các kiểu và tác dụng của phép nhân hóa.

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,

- Thời gian: 24 phút.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* GV sử dụng bảng phụ đã viết VD

Đoạn thơ miêu tả cảnh gì?

- Cảnh bầu trời và cảnh vật trước cơn mưa

? Kể tên các sự vật được nói tới?

- Các sự vật được nói đến trong khổ thơ: Trời,

cây mía, kiến

? Các sự vật ấy được gán cho những hành động

gì? Của ai?

? Cách gọi tên các sự vật có gì khác nhau?

- Cách gọi tên các sự vật khác nhau:

+ Gọi ông trời bằng ông Dùng loại từ gọi người

để gọi sự vật

+ Cây mía, kiến: Gọi tên bình thường

* GV treo bảng phụ, gọi HS đọc

? Em hãy so sánh hai cách diễn đạt?

+ Cách diễn đạt ở mục I.2 chỉ có tính chất miêu

tả, tường thuật

+ Cách diễn đạt ở mục I.1 bày tỏ thái độ tình

cảm của con người - người viết

I.Thế nào là nhân hóa

1 Khảo sát phân tích ngữ liệu

- Các sự vật: Trời, cây mía, kiến được gán cho hành động

của con người: chuẩn bị chiến đấu: Mặc áo giáp, ra trận, múa gươm, hành quân

Trang 7

? Miêu tả bầu trời, cảnh vật như trên có tác

dụng gì?

-Tăng tính biểu cảm, làm cho quang cảnh trước

cơn mưa sống động hơn, gần gũi với con người

? Em hiểu thế nào là nhân hoá? tác dụng của

nhân hoá?

* Những sự vật được nhân hoá trong các ví dụ:

a) Miệng, tai, mắt, chân, tay

b) Tre

c) Trâu

*Dựa vào các từ “Lão, bác, cô, cậu” (VD a)

“Chống lại, xung phong, giữ” (VD b) và “ơi”

(VD c) cho biết mỗi sự vật được nhân hoá bằng

cách:

- Câu a: Dùng từ ngữ vốn gọi để gọi sự vật

- Câu b: Dùng từ ngữ chỉ hành động, tính chất

của người để chỉ tính chất, hành động của vật

- Câu c: Trò chuyện, xưng hô với vật, như với

người

Điều chỉnh,bổ sung giáo án

………

………

………

-> Tăng tính biểu cảm, làm cho quang cảnh trước cơn mưa sống động hơn, gần gũi với con người

2 Ghi nhớ 1: (SGK - Tr57)

II Các kiểu nhân hoá

1 Khảo sát phân tích ngữ liệu

a Miệng, tai, mắt ,chân, tay -> dùng từ ngữ vốn gọi người

để gọi một số vật

b Tre -> Dùng từ ngữ vốn chỉ hành động, tính chất của người

để chỉ hành động, tính chất của vật

c Trâu -> Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

2 Ghi nhớ 2: SGK- Tr58

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: hướng dẫn Hs luyện tập

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, KT trình bày 1’

HS nêu yêu cầu – làm việc cá nhân –

trả lời – GV nhận xét, khái quát

HS nêu yêu cầu – làm việc cá nhân –

trả lời – GV nhận xét, khái quát

III.Luyện tập

BT 1(58) + BT 2 (58)

* Phép nhân hoá thể hiện bằng các từ ngữ: đông vui, mẹ, con, anh, em, tíu tít, bận rộn

* Tác dụng: sinh động, gợi cảm vì quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động, người đọc hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện có trên cảng

Bài 3: So sánh hai cách viết

* Giống nhau: đều tả cái chổi rơm

* Khác nhau:

- Cách 1: Có dùng nhân hoá bằng cách gọi chổi rơm là cô bé, cô đây là văn bản

Trang 8

GV giao 4 nhóm thực hiện – thảo luận

– trình bày - đánh giá,bổ sung

GV khái quát

Điều chỉnh,bổ sung giáo án

………

………

………

biểu cảm

- Cách 2: không dùng phép nhân hoá đây

là văn bản thuyết minh

Bài 4:

a Trò chuyện, xưng hô với núi như với người

Tác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói

b Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của người để chỉ tính chất, hoạt động của những con vật

Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh

c Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của cây cối và sự vật

- Tác dụng: Hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con người

d Tương tự như mục c

- Tác dụng: gợi sự cảm phục, lòng thương xót và căm thù nơi người đọc

3.3 Hoạt động tìm tòi - mở rộng

- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống

thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học

- Phương pháp: giao nhiệm vụ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Tập viết đoạn có sử dụng phép nhân hoá

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

………

3.5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài

- Học bài: về khái niệm, các kiểu loại, tác dụng

- Chuẩn bị: Phương pháp tả người ( trả lời mục I Từ đó rút ra kết luận về: Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người.)

+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập

GV phát phiếu học tập cho HS

PHIẾU HỌC TẬP

Trang 9

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

HS đọc bài tập 1 (59) phần a, b

?) Mỗi đoạn văn đó tả ai? Người đó có đặc điểm gì nổi bật? Thể hiện qua những từ

ngữ, hình ảnh nào?

?) Bố cục 3 phần và nội dung bài văn c?

* Mở bài:

* Thân bài:

* Kết bài:

?) Nếu đặt tên cho bài văn em đặt là gì?

- Keo vật hoặc Kết thúc bất ngờ hoặc 2 người trong keo vật.

?) Trong các đoạn văn a, b, c đoạn nào tả chân dung?

? Đoạn nào tả người gắn với công việc?

- Đoạn a, b: khắc hoạ chân dung nhân vật

- Đoạn c: tả người gắn với công việc

?) Như thế yêu cầu lựa chọn chi tiết, hình ảnh sẽ như thế nào?

- Tả chân dung (gắn với hình ảnh tĩnh): dùng động từ, tính từ, danh từ

- Tả hành động người: nhiều động từ

?) Qua các VD trên, em hãy cho biết yêu cầu khi tả người?

?) Từ VD c em hãy nêu bố cục thường gặp của bài tả người?

Tập làm văn

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu cần đạt- giúp HS hiểu được

1 Kiến thức

Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học:Quan sát và lựa chọn các chi tiết tiêu biểu cần thiết cho bài văn miêu tả.Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lí.Viết một đoạn văn, bài văn tả người.Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn văn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp

- Kĩ năng sống: Ra quyết định: lựa chọn được những phương pháp tả người hiệu quả, tự nhận thức được vai trò của PP tả người trong văn miêu tả

3 Thái độ: GD ý thức quan sát trong văn miêu tả, thái độ tình cảm với người được

tả

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo , thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi

nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực

Trang 10

giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm

lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứuSGK,chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ,

- HS: trả lời mục I

III Phương pháp/ KT

- Phương pháp vấn đáp, phân tích ngữ liệu, thực hành có hướng dẫn, nhóm

- KT: đạt câu hỏi và trả lời, động não

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

CÂU HỎI

? Cho biết yêu cầu và bố cục của một bài văn tả cảnh?

GỢI Ý TRẢ LỜI

- Xác định đối tượng miêu tả

- Quan sát, lựa chọn hình ảnh

- Trình bày theo một thứ tự

* Bố cục: 3 phần

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận bài học

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật: trình bày một phút

- Thời gian: 1’

GV giới thiệu bài mới: Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người Quan sát và lựa chọn các chi tiết tiêu biểu cần thiết cho bài văn miêu tả.Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lí.Viết một đoạn văn, bài văn tả người.Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn văn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp, lựa chọn được những phương pháp tả người hiệu quả, tự nhận thức được vai trò của PP tả người trong văn miêu tả như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục tiêu: học sinh tìm hiểu PP viết đoạn văn ,bài văn tả người

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy và trò

HS đọc bài tập 1 (59) phần a, b

Nội dung

I Phương pháp viết

Ngày đăng: 08/10/2021, 02:43

w