1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tuan 9 Ngu van 9

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 39,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm văn học ở địa phương Lâm Đồng cho Hs phương đã học từ năm 1975 -> nay Chuẩn bị: Lập bảng thống kê các TL Tác giả Năm Quê Tác phẩm chính tác giả, t[r]

Trang 1

Tuần: 9 Ngày soạn: 16/10/2016 Tiết PPCT: 41 Ngày dạy: 18/10/2016

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thêm về các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương từ sau năm 1975

- Bước đầu bình phẩm và biết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

- Sự hiểu biết về tác phẩm văn học ở địa phương

- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975.

2 Kỹ năng:

- Sưu tầm và tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương

- Đọc – hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương

- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn

3 Thái độ: Hình thành sự quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phương, giáo dục niềm tự hào

và tình yêu quê hương

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, liên hệ thực tế giải thích, phân tích.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 9A1 : ………

2 Kiểm tra bài cũ (3’): Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới (41’):

* Vào bài (1’): Trong chương trình địa phương ở lớp 8, các em đã bước đầu tìm hiểu Văn học địa phương đến năm 1975 Ở chương trình địa phương năm nay, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu để bổ

sung những hiểu biết về Văn học địa phương Nhưng do văn học địa phương chúng ta ít các tác phẩm nên cô sẽ giới thiệu đến các em một số tác giả ở Đà Lạt và tác phẩm viết về Đà Lạt

TÌM HIỂU CHUNG (25’)

GV phát sách chương trình địa

phương Lâm Đồng cho Hs

Chuẩn bị: Lập bảng thống kê các

tác giả, tác phẩm văn học ở địa

phương đã học từ năm 1975 ->

nay

GV hướng dẫn HS lập bảng

thống kê trình bày trình bày theo

trình tự thời gian xuất hiện của

tác phẩm

GV hướng dẫn học sinh lần lượt

thực hiện các hoạt động

GV hình thành 1 bảng thống kê

đầy đủ (dựa vào tư liệu và bản

thống kê của HS )

HS: tập hợp theo tổ: bản thống kê

mà mình đó sưu tầm được:

- Các thành viên trong tổ nộp bản

thống kê

- Tổ trưởng (nhóm trưởng) tập

I TÌM HIỂU CHUNG

1 L p b ng th ng kê các tác gi , tác ph m v n h c đ a ậ ả ố ả ẩ ă ọ ở ị

ph ng đã h c t n m 1975 -> nayươ ọ ừ ă

sinh quán Quê Tác phẩm chính Thơ Phạm Quốc

Ca

1952 Nghệ

An

Tiếng trầm; chân trời mở

Uông Thái Biểu 1966 Nghệ An Nơi mùa xuân quê em

Lê Bá Cảnh

1941 Quảng

Bình

Trăng chờ Huyền thoại hồ Than Thở

Lê Ích Ngãi (Hồng Cường)

8/1929 Thanh

Hóa

Đam Rông khởi sắc Chào Đam Rông Quê mới Đam Rông

Rông

Văn xuôi

Huỳnh chính 1942

Tĩnh

Người vợ chồng tôi; Mẹ con tôi

Trang 2

hợp vào thành một bản

2.Các tổ đọc trước lớp bản thống

kê của tổ mình (danh sách tác giả,

tác phẩm đó sưu tầm)

- Bổ sung vào bản thống kê của

mình những tác phẩm tác giả còn

thiếu

Gv hướng dẫn HS sưu tầm một số

tác phẩm viết về Đà Lạt, Đam

Rông

Chu Bá Nam 1944 Bắc

Giang Mặc cảm; Chốn sương mù

Dương Trần 1947 TP

Huế

Nắm cơm; Người nghiệp dư

Lê Chí Dũng 1942 Quản

g Bình

Từ điển văn học; Văn học VN giai đoạn giao thời

Phan Thị Hồng 1958 Nghệ An Nhóm sử thi dân tộc Bah Nar; Giông

Giớ mồ côi từ thuở bé

Phạm Quang Trung

1951 Ninh

Bình

Cảm xúc văn chương và vấn đề dạy văn ở trường THPT; văn chương với Lê Quý Đôn

2 Sưu tầm giới thiệu tác phẩm viết về Đà Lạt, Đam Rông

ĐÀ LẠT TRĂNG MỜ

(Hàn Mặc tử)

Đây phút thiêng liêng đã khởi đầu Trời mơ trong cảnh thực huyền mơ Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt Như đón từ xa một ý thơ

Ai hãy làm thinh chớ nói nhiều

Để nghe dưới đáy nước hồ reo

Để nghe tơ liễu run trong gió

Và để xem trời giải nghĩa yêu Hàng thông lấp loáng đứng trong im

Cành lá in như đã lặng chìm

Hư thực làm sao phân biệt được Sông Ngân Hà nổi giữa màn đêm

Cả trời say nhuộm một màu trăng

Và cả lòng tôi chẳng nói rằng Không một tiếng gì nghe động chạm Dẫu là tiếng vỡ của sao băng

Chân trời ( Phạm Quốc Ca)

Trong đôi mắt trẻ thơ của tôi Chân trời là nơi có dãy núi mờ tím Dãy núi ấy bây giờ tôi đến

Trước mắt tôi lại một chân trời

QUÊ MỚI ĐAM RÔNG (Lê Ích Ngãi)

Từ buổi khai hoang đã tới đây Bãi bồi khe suối cỏ giăng đầy Nương trèo lẽo đẽo trên triền đá Quán mọc lơ thơ dưới rặng cây Đảng đã khơi nguồn quang đãng núi Dân vào mở lối rạng ngời mây Điện, đường, trường, trạm vây quanh bản

Cờ đỏ sao vàng phấp phới bay

ĐAM RÔNG KHỞI SẮC (Lê Ích Ngãi)

Non xanh nước biếc tỏa ngàn hoa

Trang 3

LUYỆN TẬP (17’)

*GV cho HS viết đoạn văn ngắn

trình bày suy nghĩ về quê hương

Đạ Long thân yêu

HS: Viết bài trình bày theo cách

cảm nhận của riêng mình

GV: nhận xét bổ sung

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3’)

GV gợi ý: HS xem lại tất cả phần

văn học trung đại đã học bắt đầu

từ Chuyện người con gái Nam

Xương đến Lục Vân Tiên gặp

nạn, nắm nội dung, ý nghĩa văn

bản, thể loại, tác giả, tóm tắt tác

phẩm…

Hùng vĩ biết bao cảnh nước nhà Suối vọng ngân nga rền khúc nhạc Gió reo trầm bổng rộn lời ca Môi sinh phát triển càng vươn mạnh Nhịp sống chan hòa sẽ vượt xa Đảng mạnh dân giàu thêm khởi sắc Hoa rừng hương núi quyện quanh ta

II LUYỆN TẬP

1.Giới thiệu trước lớp về một nhà văn, nhà thơ sau năm 1975 2.Đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn hay viết về địa phương 3.Nhận xét về tác giả, tác phẩm văn học địa phương sau 1975

* Viết và trình bày suy nghĩ về quê hương Đạ Long thân yêu.

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Sưu tầm tranh ảnh, tác phẩm của nhà văn, nhà thơ địa phương

* Bài mới: Chuẩn bị "Ôn tập kiểm tra truyện trung đại”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

……….………

Tuần: 9 Ngày soạn: 17/10/2016 Tiết PPCT: 42 Ngày dạy: 19/10/2016

ÔN TẬP KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hóa kiến thức về phần văn học trung đại

- Biết vận dụng kiến thức đã học để tạo lập đoạn văn cụ thể

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Nắm vững chắc hơn các kiến thức về văn học trung đại Việt Nam: những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu

Trang 4

2 Kĩ năng

- Rèn cho HS kỹ năng hệ thống, phân tích và so sánh, trình bày vấn đề dưới nhiều hình thức khác nhau, trả lời câu hỏi, viết bài tự luận ngắn, trắc nghiệm…

3 Thái độ - Giáo dục HS ý thức tích cực tự giác ôn tập củng cố kiến thức về văn học trung đại.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, giải thích, khái quát hóa, thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 9A1: ………

2 Kiểm tra bài cũ (2’): Kể tên các tác giả, tác phẩm văn học Trung Đại đã học.

3 Bài mới (43’):

* Vào bài (1’): Đến hôm nay thì cô và các em đã tìm hiểu một số tác giả - tác phẩm văn học trung

đại Tiết học này là điều kiện để các em hệ thống lại những kiến thức đã học để chuẩn bị cho tiết kiểm tra sắp tới đạt kết quả cao Chúng ta đi vào bài ôn tập

BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC

GIẢ - TÁC PHẨM VĂN HỌC

TRUNG ĐẠI ĐÃ HỌC (20’)

I LẬP BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC GIẢ-TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI ĐÃ HỌC

B ng th ng kê các tác gi - tác ph m v n h c trung đ i đã h c:ả ố ả ẩ ă ọ ạ ọ

ST

T TÊN VB, ĐOẠN TRÍCH,TP TÁC GIẢ NỘI DUNG CHỦ YẾU ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT

1 Chuyện người con

gái Nam Xương

(Truyền kỳ mạn

lục)

Nguyễn Dữ

( Thế kỷ 16) - Khẳng định vẻ đẹp truyềnthống của người phụ nữ Việt

Nam Cảm thương trước số phận bi kịch của họ dưới chế

độ Phong kiến

- Thái độ của tác giả

- Viết bằng chữ Hán

- Khai thác vốn văn học dân gian

- Kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố truyền kì

2 Chuyện cũ trong

phủ chúa Trịnh

( Vũ trung tùy bút

- Tùy bút viết trong

những ngày mưa)

Phạm Đình Hổ

( Thế kỷ 18)

- Cuộc sống xa hoa, vô độ của bọn vua Lê - Chúa Trịnh

- Thái độ bất bình của tác giả

- Tùy bút bằng chữ Hán,

kể chuyện, miêu tả sinh động, cụ thể, lựa chọn sự việc tiêu biểu, có ý nghĩa phản ánh bản chất sự việc – con người

3 Hồi thứ 14: Đánh

Ngọc Hồi, quân

Thanh bị thua

trận, bỏ Thăng

Thống trốn ra

ngoài (Hoàng Lê

nhất thống chí)

Ngô Gia Văn Phái

(Ngô Thì Nhậm, Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du)

(Thế kỷ 18)

- Hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ

- Sự thất bại thảm hại của quân Thanh và bè lũ bán nước

- Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng chữ Hán, cách kể nhanh gọn, khắc họa nhân vật qua hành động

(Nửa cuối thế

kỷ 18 đầu 19)

- Cuộc đời và sự nghiệp

- Vai trò, vị trí trong lịch sử văn học dân tộc

- Tóm tắt truyện Kiều

- Giá trị ruyện Kiều

- Truyện thơ Nôm lục bát

- Tóm tắt nội dung, cốt truyện

5 Chị em Thúy Kiều

( Truyện Kiều)

Nguyễn Du - Ca ngợi vẻ đẹp chị em

Thúy Kiều + Thúy Vân: vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, dự báo cuộc đời êm đềm, trôi chảy

+ Thúy Kiều: vẻ đẹp sắc sảo,

- Ước lệ, tượng trưng, điển cố - điển tích…

- Lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp của con người

- Giá trị nhân đạo sâu

Trang 5

mặn mà, dự báo cuộc đời lênh đênh, sóng gió sắc.

6 Cảnh ngày xuân

(Truyện Kiều)

Nguyễn Du - Bức tranh thiên nhiên và

quang cảnh lễ hội mùa xuân

- Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về

- Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc, sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu nhạc điệu

7 Kiều ở lầu Ngưng

Bích

(Truyện Kiều)

Nguyễn Du

(1765-1820) - Tâm trạng Thúy Kiều: + Nhớ về Kim Trọng ->Tấm

lòng chung thủy + Thương nhớ gia đình -> hiếu thảo với cha mẹ

- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích:

+ Bức tranh thứ nhất: Cô đơn, lẻ loi, tuyệt vọng

+ Bức tranh thứ hai: buồn cho cuộc đời lênh đênh, tàn phai, sự hãi trước thực tại

- Vịnh cảnh ngụ tình đặc sắc

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm

- Giá trị nhân đạo sâu sắc

8 Lục Vân Tiên cứu

Kiều Nguyệt Nga

(Truyện Lục

Vân Tiên)

Nguyễn Đình Chiểu

(1822-1888)

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Đình Chiểu

- Đạo lí nhân nghĩa thể hiện qua nhân vật Lục Vân Tiên

và Kiều Nguyệt Nga

- Truyện thơ Nôm

- Miêu tả nhân vật thông qua cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, lời nói

- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị mang màu sắc Nam Bộ

LUYỆN TẬP (17’)

GV: Sự xấu xa, bộ mặt

của xã hội Phong kiến

được thể hiện qua

những đoạn trích nào?

Nội dung?

GV: Nét đẹp thể hiện

qua hình ảnh người anh

hùng Quang Trung

-Nguyễn Huệ?

GV: Vẻ đẹp của người

anh hùng Lục Vân

Tiên?

HS tự nhắc lại kiên

thức cũ

GV ôn lại để khắc sâu

kiến thức cho HS

HS Thảo luận 5 phút- 4

nhóm

GV nhận xét, đánh giá

II LUYỆN TẬP

1 Vẻ đẹp và số phận, bi kịch của người phụ nữ qua Chuyện người con gái Nam Xương và các đoạn trích Truyện Kiều:

V đ p S ph n bi k chẻ ẹ ố ậ ị Tài sức vẹn toàn, chung thủy, sắc son

(Vũ Thị Thiết- Vũ Nương)

Đau khổ, bất hạnh, oan khuất, tài hoa, bạc mệnh: số phận và nỗi oan của Vũ Nương

Hiếu thảo, nhân hậu, khát vọng tự do, công lý và chính nghĩa ( Thúy Kiều)

Bi kịch tình yêu tan vỡ, trả hiếu, lưu lạc, phong trần

2 Phản ánh hiện thực xã hội Phong kiến:

- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh: thói ăn chơ, xa hoa, lãng phí tiền bạc, công sức của nhân dân

- Hoàng Lê nhất thống chí: Phản ánh bọn vua Lê - chúa Trịnh hèn nhát, bán nước cầu vinh

- Truyện Kiều, Mã Giám Sinh mua Kiều: Sự giả dối, bất nhân vì tiền mà táng tận lương tâm

3 Phân tích hình tượng nhân vật anh hùng:

a Quang Trung - Nguyễn Huệ:

- Yêu nước nồng nàn Tài trí song toàn, nhân cách cao đẹp

 Anh hùng dân tộc vĩ đại

b Lục Vân Tiên

- Người anh hùng với lý tưởng đạo đức cao đẹp  Quan niệm, tư tưởng của tác giả

- Quan niệm: phò đời, cứu nước, giúp dân Trừng trị kẻ ác, cứu đời Không mong đền đáp

4 Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Du, thời đại, tóm tắt tác

Trang 6

GV: Giá trị nhân đạo

thể hiện như thế nào

qua đoạn trích “Chị em

Thúy Kiều” – Nguyễn

Du ?

GV: Qua đoạn trích

Mã Giám Sinh mua

Kiều, tác giả muốn nói

lên điều gì ?

GV: Qua đoạn trích

“Kiều ở lầu Ngưng

Bích”, “Mã Giám Sinh

mua Kiều”, tác giả

muốn nói lên điều gì ?

HƯỚNG DẪN TỰ

HỌC (5’)

GV gợi ý: Thứ 2 làm

bài kiểm tra 1 tiết , chú

ý đề có 2 phần trắc

nghiệm (6 câu) và tự

luận

phẩm Truyện Kiều:

- Tóm tắc tác phẩm Truyện Kiều

5 Phân tích giá trị nhân đạo của Truyện Kiều:

- Đề cao, khẳng định vẻ đẹp con người( Chị em Thúy Kiều)

- Lên án, tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người ( Mã Giám Sinh mua Kiều)

- Thương xót, đồng cảm trước những cảnh khổ của con người ( Kiều ở lầu Ngưng Bích)

- Đề cao tấm lòng bao dung, nhân hậu và ước mơ công lý, chính nghĩa ( Kiều báo ân, báo oán)

6 Phân tích giá trị tiêu biểu của Truyện Kiều:

- Kể chuyện, miêu tả, bộc lộ tâm trạng cảm xúc

- Tả thiên nhiên, giàu chất gợi hình

- Xây dựng chân dung nhân vật bằng bút pháp ước lệ

- Khắc họa nhân vật qua miêu tả ngoại hình, cử chỉ, hành động

- Miêu tả nhân vật bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm, đối thoại

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Ôn lại nội dung theo câu hỏi trong SGK Bảng thống kê các tác giả - tác phẩm văn học trung đại đã học

- Chuẩn bị “Đồng chí” – Chính Hữu

* Hướng dẫn làm bài kiểm tra truyện trung đại:

- Học và xem lại các kiến thức liên quan đến nội dung và đặc sắc nghệ thuật Chú ý kĩ năng phân tích, nghị luận về nhân vật, đoạn trích Bài KT gồm 2 phần trắc nghiệm và tự luận

E RÚT KINH NGHIỆM

………

… .……… Tuần: 9 Ngày soạn: 17/10/2016 Tiết PPCT: 43 Ngày dạy: 20/10/2016

Văn bản: ĐỒNG CHÍ

Chính Hữu

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được vẻ đẹp và hình tượng anh bộ đội được khắc họa trong bài thơ – những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kháng chiến chống thực dân Pháp

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta

- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên chân thực

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại

- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ

- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước, trân trọng tình cảm thiêng liêng của những

người lính trong chiến đấu

Trang 7

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, bình giảng, trực quan, thảo luận theo

cặp

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 9A1 :

2 Kiểm tra bài cũ (4’): Cảm nghĩ của em về một nhân vật văn học Trung Đại mà em thích

3 Bài mới (40’):

* Vào bài (4’): GV cho HS nghe bài hát “ Đồng chí” rồi vào bài Từ sau cách mạng tháng Tám 1945, trong văn học hiện đại Việt Nam xuất hiện một đề tài mới: Tình đồng chí - đồng đội của người chiến

sĩ cách mạng - anh bộ đội Cụ Hồ Chính Hữu đã là một trong những nhà thơ đầu tiên đóng góp vào đề tài ấy bằng bài thơ đặc sắc: Đồng chí

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

GIỚI THIỆU CHUNG (5’)

GV: Hãy giới thiệu về tác giả Chính Hữu? Những sáng tác

chính của ông? Hoàn cảnh ra đời, thể thơ?

HS dựa vào chú thích suy nghĩ và thảo luận theo cặp 3 phút

GV bổ sung thêm: Ông 20 tuổi tòng quân, là chiến sĩ

trung đoàn thủ đô, là nhà thơ trưởng thành trong cuộc

kháng chiến chống Pháp Thơ ông giàu hình ảnh, ngôn ngữ

và cảm xúc Là một trong nhà thơ hiền lành, nho nhã, điềm

đạm nhất của thi ca Việt Nam đương đại, một số bài thơ đã

được phổ nhạc nhạc: “Ngọn đèn đứng gác”, “Đồng chí”

Ngày 27/11/2007 ông đã mất tại nhà riêng ở Hà Nội

GV: Bài thơ được sáng tác vào thời điểm nào? Thể thơ? So

sánh với thể của văn học thời kì trước

HS suy nghĩ và trả lời (Thơ tự do - không gò bó niêm luật)

GV: Bài thơ Đồng chí ra đời năm 1948 Đây là thời kì mà

cách mạng của ta gặp rất nhiều khó khăn Ông đã kể: “Vào

cuối 1947 tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc – Thu đông

Pháp nhảy dù ở Việt Bắc, hành quân từ Bắc Cạn đến Thái

Nguyên.Chúng tôi phục kích giặc từng chặng để đánh, khi

đó tôi là chính trị viên đại đội, chiến dịch vô cùng gian khổ,

bản thân người lính chỉ có phong phanh trên mình áo cánh

nâu, đầu không mũ, chân không giày, đêm ngủ lấy lá khô

trải, không chăn màn, ăn uống hết sức kham khổ, vì trên

đường truy kích địch tôi nhận nhiệm vụ chăm sóc thương

binh và chôn cất tử sĩ Sau đó tôi bị ốm nằm lại trong một

nhà sàn heo hút gió, tôi đã sáng tác bài thơ “Đồng chí”

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (31’)

* Đọc – Tìm hiểu từ khó (6’)

GV hướng dẫn HS cách đọc (đọc nhịp thơ chậm, diễn tả

tình cảm, cảm xúc lắng đọng, dồn nén ) và tìm hiểu từ khó

HS đọc -> Nhận xét

GV: Bài thơ có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội dung

chính từng phần ?

* Tìm hiểu văn bản (20’)

HS: đọc lại 7 câu thơ đầu

GV: Trong cảm nhận của nhà thơ, những người đồng chí

xuất thân từ đâu ?

HS: Suy nghĩ Họ đều là những người nông dân trên các

miền quê nghèo khó Tình đồng chí có cội nguồn cùng

chung giai cấp xuất thân

GV: Vì sao những người xa lạ ở khắp mọi miền tổ quốc, họ

I GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tác giả: Chính Hữu tên thật là

Trần Đình Đắc (1926-2007), quê ở Can Lộc - Hà Tĩnh

- Sáng tác chủ yếu về những người chiến sĩ quân đội-những người đồng đội trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Bài thơ Đồng chí ra đời

năm 1948 rút trong tập "Đầu súng trăng treo"

b Thể thơ: tự do (vần chân, nhịp thơ

không cố định theo mạch cảm xúc)

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 2 phần:

- Phần 1: 7 dòng thơ đầu -> Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp

- Phần 2: Còn lại -> Những biểu hiện

cụ thể của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ

b Phân tích:

b1 Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:

Anh Tôi Nước mặn Đất cày sỏi đá

Trang 8

lại quen nhau và trở nên thân thiết?

HS: Vì họ cùng chung mục đích, chung lí tưởng cao đẹp.

GV: Hãy khái quát lại cơ sở hình thành tình đồng chí?

Nhận xét cách dung từ ngữ của tác giả khi nói về tình đồng

chí ?

GV: Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có gì đặc biệt?

(Câu thơ chỉ có hai tiếng và dấu chấm than -> nốt nhấn,

vang lên như một sự phát hiện, một lời khẳng định, đồng

thời như một bản lề gắn kết đoạn đầu với đoạn sau)

GV bình: “Đồng chí !” được lấy làm nhan đề cho bài, là

tiếng gọi thiêng liêng, là biểu hiện chủ đề, linh hồn của bài,

tạo sự độc đáo, đồng chí ở đây bật lên từ đáy lòng, từ tình

cảm của những con người gắn bó với nhau Hai tiếng đồng

chí đứng riêng làm một câu thơ tạo sự liền mạch cho cả bài

thơ

* HS đọc đoạn thơ “Giếng nước gốc đa…”

GV: Những người lính cách mạng khi ra đi chiến đấu họ

nhớ về điều gì ?

HS: Họ nhớ về ruộng nương, nhà cửa, giếng nước, gốc

đa… hình ảnh quen thuộc của quê hương

GV: Từ "mặc kệ" giúp em hiểu thái độ của người ra đi như

thế nào?

HS: Thái độ ra đi dứt khoát, không vướng bận, là sự biểu

hiện của sự hi sinh lớn, trách nhiệm với non sông đất nước

Gv liên hệ thái độ dứt khoát ra đi của những người lính

trong Đất nước của Nguyễn Đình Thi: “Người ra đi đầu

không ngoảnh lại Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy”

GV: Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng khi nói đến hình

ảnh giếng nước, gốc đa?

HS: Là hình ảnh nhân hoá, ẩn dụ, chỉ quê hương, người

thân nhớ về các anh, nỗi nhớ của người hậu phương

GV: Qua hình ảnh ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc

đa …những người lính có chung điều gì về quê hương?

* HS đọc những câu thơ tiếp

GV: Những người lính có được đầy đủ về vật chất khi ra

chiến trường không?

GV nói thêm về căn bệnh sốt rét thường gặp ở những người

đã sống ở rừng

HS: Tình đồng chí, đồng đội còn được thể hiện ở sự chia sẻ

những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính

GV: Phân tích hình ảnh "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay"

Hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị vừa nói lên tình cảm gắn bó

sâu nặng giữa những người lính

GV liên hệ: Trong bài thơ “Gía từng thước đất” nhà thơ đã

viết: “Đồng đội ta

Là hớp nước uống chung, bát cơm sẻ nửa

Là chia nhau một mảnh tin nhà,

Chia nhau cuộc đời

Chia nhau cái chết ”

* HS Đọc 3 câu thơ cuối

GV treo tranh vẽ – các em quan sát tranh

GV: Những người lính chiến đấu trong hoàn cảnh như thế

đồng chua < Quê nghèo >

Ra trận quen nhau

Chung cảnh ngộ, chung lí tưởng, cùng chiến đấu

Đồng chí

 Thành ngữ, ngôn ngữ bình dị: những người lính có chung cảnh ngộ, chung lí tưởng và mục đích chiến đấu

b2 Những biểu hiện của tình đồng chí:

+ Ruộng nương: gửi bạn + Gian nhà: mặc kệ

+ Giếng nước, gốc đa: nhớ (ẩn dụ, nhân hoá)

-> Cảm thông sâu sắc tâm tư nỗi niềm của nhau: Nhớ về quê hương

+ Áo anh rách >< quần tôi vá + Miệng cười >< chân không giầy

-> Bút pháp tả thực, hình ảnh đối xứng: họ chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính.

3 câu thơ cuối:

- Hoàn cảnh: rừng đêm giá rét

- Nhiệm vụ: Đứng cạnh bên nhau chờ

Trang 9

nào?

GV: Hình ảnh Đầu súng trăng treo là hình ảnh có thực

không ?

HS suy nghĩ và trả lời

GV: Ngoài chất tả thực, hình ảnh Đầu súng trăng treo còn

mang ý nghĩa gì?

HS suy nghĩ và trả lời

GV: Đây là bức tranh đẹp về tình đồng chí Trên nền cảnh

rừng đêm giá rét là hình ảnh của những người lính sát cánh

bên nhau chờ giặc Vầng trăng như xuống thấp, treo trên

đầu mũi súng Là hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng Người

chiến sĩ có vầng trăng làm bạn, tình đồng chí của họ sáng

như vầng trăng Họ chiến đấu vì vầng trăng hòa bình, chất

hiện thực và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình,

chiến sĩ và thi sĩ…

GV bình: Chiến tranh rồi sẽ qua đi năm tháng đầy gian khổ

hi sinh, mất mát rồi sẽ lùi dần vào dĩ vãng nhưng còn đọng

lại mãi một hồn thơ Chính Hữu, một tình đồng chí gắn bó

keo sơn, đẹp mãi những năm tháng không thể nào quên của

dân tộc ta

Tổng kết (3’)

GV: Khái quát lại nghệ thuật chính của bài thơ và rút ra ý

nghĩa văn bản ?

HS: suy nghĩ và trả lời

GV: Nhà thơ Huy Cận đã có lời tặng Chính Hữu : “Một

đời đầu súng trăng treo/Hồn thơ đeo đẳng bay theo chiến

trường/Tiếng lòng trong đọng hạt sương/Cành hoa chiến

địa mà gương tâm tình/Cho hay thơ ở lòng mình/Trăng

hay súng vẫn bóng hình người thơ”

GV: Qua bài thơ, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ

đội thời kháng chiến chống Pháp ? Liên hệ thực tế bản thân

HS…( học tập, phấn đấu xây dựng tổ quốc…)

Giải thích nhan đề bài thơ

- Đồng chí là tên gọi của một tình cảm mới, đặc biệt xuất

hiện và phổ biến trong những năm cách mạng và kháng

chiến

- Tình đồng chí là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó

giữa những người lính cách mạng

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)

GV gợi ý: HS viết bài cảm nhận khoảng một trang giấy về

chi tiết nghệ thuật tâm đắc trong bài ví dụ như hình ảnh

Đầu súng trăng treo - vừa là hình ảnh có thực, vừa mang

tính lãng mạn, là hình ảnh đẹp về người lính…

giặc

- Đầu súng trăng treo: gần và xa; thực tại và mơ mộng; chất chiến đấu và chất trữ tình; chiến sĩ và thi sĩ

-> Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn, hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng

 Tượng đài về tình đồng chí và sức mạnh của người lính là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ.

3.Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành

- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạng một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng

b Nội dung: Khắc họa hình ảnh

người lính

c Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ Nắm nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

- Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật tâm đắc nhất

* Bài mới: Chuẩn bị: Bài thơ về tiểu

đội xe không kính

E RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 10

Tuần: 9 Ngày soạn: 19/10/2016 Tiết PPCT: 44-45 Ngày dạy: 20/10/2016

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Một số khái niệm liên quan đến từ vựng.

2 Kĩ năng: Cách sử dụng hiệu quả trong nói và viết, đọc - hiểu văn bản và tạo lập văn bản.

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thảo luận, giải thích, khái quát hóa, phân tích.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS 9A1 :

2 Kiểm tra bài cũ (3’): Tác dụng của việc trau dồi vốn từ? Em đã trau dồi vốn từ bằng cách nào?

3 Bài mới (41’): TIẾT 44

* Vào bài (1’): Khối lượng kiến thức về từ vựng từ lớp 6 đến lớp 9 là rất lớn Chúng ta sẽ cùng ôn tập lại về lí thuyết và vận dụng làm bài tập tổng hợp các kiến thức đó

Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức,

phân biệt các loại từ phức (15’)

HS nhắc lại khái niệm: từ đơn, từ

phức? cho VD?

HS: Nhắc lại các loại từ phức, cách

phân biệt?

- 1 HS đọc BT 2

- Làm bài tập -> trình bày trước lớp

- 1 HS đọc yêu cầu BT

Thành ngữ (10’)

GV: Nhắc lại khái niệm thành ngữ?

GV: Em hãy cho biết ý nghĩa của

việc sử dụng thành ngữ trong văn

I Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức, phân biệt các loại từ phức

- Từ đơn: từ do 1 tiếng tạo nên: cao, thấp…

- Từ phức: Do 2 hoặc nhiều tiếng tạo nên: 2 loại + Từ ghép: được cấu tạo bởi những tiếng có quan hệ với nhau

về nghĩa: VD: nhà cửa, quần áo, bàn ghế…

+ Từ láy: được cấu tạo bởi các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm VD: ầm ầm, rào rào…

* Bài 2: SGK/122

- Từ ghép: giam giữ, tươi tốt, cỏ cây, đưa đón, rơi rụng, mong muốn, bọt bèo, bó buộc, nhường nhịn, ngặt nghèo

* Bài 3: SGK/123

- Từ láy: có sự giảm nghĩa so với nghĩa gốc: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xâm xấp

- Từ láy có sự tăng nghĩa so với nghĩa gốc: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô

II Thành ngữ:

1 Khái niệm là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý

nghĩa hoàn chỉnh Nghĩa của thành ngữ thường là nghĩa bóng

->Làm cho lời nói sinh động,gây ấn tượng mạnh tăng hiệu

Ngày đăng: 07/10/2021, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w