Gv: Bằng sự cảm nhận rất tinh túy, cách viết nhẹ nhàng đầy chất biểu cảm để thể hiện được sự rung đông của tác giả trước màu xanh và hương thơm của cốm (lúa nếp) trên các cánh đồng l[r]
Trang 1Tuần 15 Ngày soạn: 26/11/2011 Tiết 57-58 Ngày dạy: 28/11/2011
Văn bản: MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
Thạch Lam
A Mức độ cần đạt:
- Có hiểu biết đầu về thể văn tùy bút
- Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo và giản dị qua lối viết tùy bút tài hoa, độc đáo của nhà văn Thạch Lam
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Thạch Lam
- Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị: cốm
- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, trân trọng giữ gìn truyền thống, sản vật của quê hương
C Phương pháp:
Phát vấn, phân tích, bình giảng , đọc diễn cảm, HS thảo luận nhóm, trực quan
D.Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp: 7A2 ……… 7A3………
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cảm nhận chung về tình bà cháu qua bài thơ “Tiếng gà trưa” – Xuân Quỳnh?
3.Bài mới: Gv cho Hs xem tranh tác giả và giới thiệu bài mới.
Giới thiệu chung
Yêu cầu học sinh theo dõi chú thích sgk
GV: Nêu hiểu biết về tác giả?
HS: trình bày, GV nhận xét và chốt ý.
GV: Hãy nêu hoàn cảnh ra đời và xác định loại ?
Gv: Đây là tùy bút viết về cảnh sắc và phong vị của Hà Nội đặc
biệt là những món ăn hàng ngày rất bình dị nhưng lại đậm đà
hương vị riêng Cốm là một trong những món quà nổi tiếng của
Hà Nội Thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc lâu đời của Hà Nội
HS: trình bày, GV nhận xét và chốt ý và ghi bảng.
Đọc hiểu văn bản
GV: Nêu yêu cầu đọc Các em đọc với giọng thiết tha tình cảm
trầm lắng
Gv: Đọc mẫu, học sinh đọc lại và sửa cách đọc cho học sinh.
GV hướng dẫn tìm hiểu chú thích
GV:Văn bản trên chia làm mấy phần, hãy nêu nôi dung của từng
phần?
Gv: Gọi học sinh đọc lại phần 1
GV: Cảm xúc của tác giả bắt nguồn từ đâu?
- Cảm xúc của tác giả được bắt nguồn từ hương sen trong làn gió
mùa hạ lướt qua vùng sen hồ
GV: Hương thơm ấy gợi cho tác giả liên tưởng đến điều gì?
I Giới thiệu chung
1 Tác giả : Thạch Lam ( 1910 – 1942)
- Sinh ra tại Hà Nội, là nhà văn trong
nhóm Tự Lực văn đoàn
- Sáng tác của ông thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tinh tế đối với cuộc sống, con người
2 Tác phẩm :
a Xuất xứ : Văn bản được trích từ tập tùy
bút « Hà Nội băm sáu phố phường »-1943
b.Thể loại : tùy bút
- Tùy bút là thể văn gần với bút kí, kí sự
nhưng thiên về biểu cảm, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm của tác giả trước các hiện tượng, vấn đề cuộc sống, ngôn ngữ giàu chất trữ tình
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc- tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản :
a Bố cục : ba đoạn.
Đoạn 1: Cơn gió mùa hạ….thuyền rồng”: Giải thích về Cốm và nguồn gốc của cốm Đoạn 2: Cốm là thức quà….nhũn nhặn”:
Trang 2- Hương thơm của sen trong hồ gợi cho tác giả nhớ hương vị của
cốm một thứ quà đặc biệt của lúa non
GV: Em có nhận xét gì về cách vào đề của tác giả?
- Cách vào đề của tác giả rất tự nhiên
Gv: ở đây tác giả đã nhận ra hương vị của cốm Đây là một
hương thơm thanh khiết của các cánh đồng lúa, của lá sen khiến
cho Thạch Lam phải huy động khả năng khứu giác của mình
mới cảm nhận hết được
GV: Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả về cốm?
- Thấm nhuần… thanh nhã, tinh kiết, tươi mát, trắng thơm,
phảng phất, trong sạch
GV: Em có nhận xét gì về cách viết của tác giả?
- Từ ngữ chọn lọc, câu văn có nhịp điệu gần giống một đoạn thơ
GV: Với cách viết này giúp em cảm nhận điều gì qua đoạn văn
này?
Gv: Bằng sự cảm nhận rất tinh túy, cách viết nhẹ nhàng đầy
chất biểu cảm để thể hiện được sự rung đông của tác giả trước
màu xanh và hương thơm của cốm (lúa nếp) trên các cánh đồng
làng quê
GV: Nguyên liệu làm ra cốm là lúa non Để cốm làng Vòng có
hương vị riêng người làng Vòng đã làm bằng cách nào?
- Bí mật về cách làm cốm cổ truyền
GV: Vì sao người làng Vòng lại giữ được bí mật này?
“Một cách chế biến…những cách thức này được truyền từ đời
này sang đời khác, một sự trân trọng khắt khe và giữ gìn”
GV:Chi tiết này nói đến điều gì?
- Làm cốm cũng là một nghệ thuật
Gv: Thạch Lam đã không đi sâu vào miêu tả cách làm cốm hay
cách thức làm cốm mà ông cho ta biết công việc làm cốm là một
nghệ thuật
GV: Người Hà Nội thường ngóng ai mang cốm vào bán?
- Các cô gái làng Vòng mang cốm vào bán
GV:Các cô gái làng Vòng được miêu tả như thế nào?
- Cô hàng cốm…….thuyền rồng”
GV: Tác giả miêu tả các cô gái làng Vòng như vậy có tác dùng
gì?
- Vẽ ra trước mắt người đọc nét đẹp riêng của các cô gái Vòng
và những con người làng vòng nói chung
Gv: Cô gái làng vòng đã trở thành hình ảnh quen thuộc để bà
con trong nội thành ngày ngày trông ngóng Cốm đã ngon lại
thêm cô hàng côm xinh xắn càng làm cho cốm làng Vòng có một
nét đặc sắc
GV: Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
- Phương thưc biểu đạt biểu cảm
GV:Với cách viết đó đoạn văn đã làm nổi bật nội dung gì?
GV:Hãy đọc và nêu nội dung của đoạn văn?
Tiết 59 GV: Tác giả đã ca ngợi cốm như thế nào?
- Thứ quà riêng của người dân Hà Nội
GV: Cốm được dùng trong công việc gì?
giá trị đặc sắc của Cốm
Đoạn 3: là đoạn còn lại: cách thưởng thức cốm
b Phân tích : b1.Cốm và sự hình thành của cốm
- Cốm là sản vật của tự nhiên, đất trời
- Từ hương thơm của lá sen trong hồ
- Từ hương thơm của lúa non -> trong Cái vỏ xanh -> giọt sữa trắng thơm -> đọng lại -> một loạt
- Qua nhiều cách chế biến để làm ra thứ cốm
- Cốm làng Vòng ngon và đặc sắc
=>Một thứ quà thanh nhã và tinh khiết.
b2 Giá trị của cốm:
- Cốm – sản vật mang đậm nét văn hóa : + Gắn liền với kinh nghiệm quý về quy trình, cách thức làm cốm được truyền từ
Trang 3- Quà siêu tết.
- Lễ tơ hồng
- Nghi lễ khác
Gv: Cốm đã vượt lên bao thứ kẹo ngon khác để trở thành 1 vật
thanh túy, rất sang trọng rất tự nhiên
GV: Vì sao cốm được coi là một thứ lễ vật?
- Vì cốm mang hương vị thanh nhã của đồng nội An Nam Đây
là một nết tượng trưng trong phong tục của con người Việt Nam
– Một nước có truyền thống nông nghiệp Vì vậy nó phù hợp với
các nghi lễ
GV: Cốm được miêu tả với màu sắc như thế nào?
- Màu xanh tươi như màu ngọc Thạch Quý, màu đỏ thắm của
hồng lựu già
- Hương vị: một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc, hai hương vị
nâng đỡ nhau
GV: Để miêu tẩ màu sắc hương vị của cốm tác giả đã dùng biện
pháp nghệ thuật gì?
- Nghệ thuật so sánh
GV: Với cách so sánh đó có tác dụng gì?
- Thể hiện phong cách ẩm thực rất điêu luyện của tác giả
GV: Không chỉ bàn về phong cách sêu tết tác giả còn phê phán
điều gì?
- Phê phán thói chuộng của ngoại, bắt trước người nước ngoài
Những kẻ giàu có mà vô học không biết thưởng thức và quý
trọng bản sắc văn hóa dân tộc
GV: Nhà văn đã nhắc nhở như thế nào?
- Học sinh thảo luận
GV: Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt nào?
- Phương thức biểu đạt chính là miêu tả
GV: Qua đây em cảm nhận được gì qua đoạn văn này?
GV: Nhà văn đã cho ta biết cách thưởng thức cốm như thế nào?
GV: Qua đây em hiểu gì về cách thưởng thức cốm?
GV: Trong bài viết này tác giả đã thành công ở những nghệ
thuật nào?Qua đó thể hiện nội dung gì?
Gv: Khái quát lại những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của bài thơ
Hướng dẫn tự học
GV gợi ý: Tiếng trống thu không trên cái huyện nhỏ, từng tiếng
một vang ra để gọi buổi chiều Phương Tây đỏ rực lửa như cháy
và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn Dãy tre làng
trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời
Hai đứa trẻ - Thạch Lam
đời này sang đời khác
+ Gắn liền với phong tục lễ tết thiêng liêng của dân tộc, với ước mong hạnh phúc của con người
+ Gắn liền với nếp sống thanh lịch của người Hà Nội
=> Cốm đã trở thành một sản phẩm có giá trị văn hóa, mang phong tục rất riêng của người dân Việt Nam
b3 Cách thưởng thức cốm.
- Cốm không phải thức quà của người ăn vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả
và ngẫm nghĩ” để thưởng thức vị ngon của cốm
- Cốm phải bộc trong lá sen mới cảm nhận hết cái hương vị của cốm
=> Cách thưởng thức ẩm thực thanh nhã, cao sang
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Lời văn trang trọng tinh tế, đầy cảm xúc,
giàu chất thơ
- Chọc lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm
- Sáng tạo trong lời văn xen kể và tả chậm rãi, ngẫm nghĩ, mang nặng chất tâm tình, nhắc nhở nhẹ nhàng
* Ý nghĩa văn bản:
Bài văn thể hiện những thành công những cảm giác lắng đọng, tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về văn hóa và lối sống của người Hà Nội
III Hướng dẫn tự học
* Bài cũ :
- Đọc diễn cảm nhiều lần bài văn
- Đọc tham khảo một số đoạn văn Thạch Lam viết về Hà Nội
* Bài mới: « Ôn tập văn biểu cảm »
E Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 4Tuần 15 Ngày soạn: 30/11/2011 Tiết 59 Ngày dạy: 02/12/2011 Tiếng Việt : CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
A Mức độ cần đạt:
- Hiểu các yêu cầu của việc sử dụng từ chuẩn mực
- Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
2 Kỹ năng:
- Sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Nhận biết được các từ sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
3 Thái độ:
- Biết vận dụng các chuẩn mực sử dụng từ vào nói và viết cho thích hợp.
C Phương pháp:
- Phát vấn, phân tích ví dụ, thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp: 7a2 ……… 7a3……….
2 Kiểm tra bài cũ: Chơi chữ là gì ? Các lối chơi chữ mà em đã học ? Cho ví dụ ?
3.Bài mới: Tiếng việt là ngôn ngữ trong sáng, đa nghĩa Vì vậy các em cần sử dụng từ đúng chuẩn mực để đạt
hiệu quả giao tiếp khi nói và viết, đồng thời góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Tìm hiểu chung
GV: treo bảng phụ ghi bài tập (sgk).
GV: Hãy chỉ ra các lỗi sai trong cách dùng từ ở mỗi câu a,b,c? Tập tẹ.
GV: Vì sao em lại cho là sai?
GV: Vậy em sửa lại như thế nào cho đúng?
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sai như vậy?
HS: Do sự lẫn lộn giữa cách phát âm hai từ này gần giống nhau
Người viết nhầm lẫn
GV: Dùng sai như vậy có tác hại gì?
HS: Làm cho câu văn thiếu trong sáng.
GV: Hãy đọc lại câu b và nhận xét cách phát âm?
GV: Theo em dùng như thế nào cho đúng?
GV: Tương tự như vậy ở ví dụ c?
GV: Qua đây em thấy phải dùng từ ngữ như thế nào cho đúng?
Gv: Hiện nay việc sử dụng từ của các em trong khi nói và viết chưa
chuẩn mắc lỗi chính tả còn khá phổ biến Trong quá trình chấm bài
kiểm tra của các em các em còn mắc một số lỗi sai
GV: Để viết được đúng chính tả phải lắng nghe mọi người nói để viết
cho đúng
GV: Hãy sửa lại những nỗi sai trong các trường hợp sau?
GV: Khi gặp từ khó em làm như thế nào?
- Phải hỏi bạn bè để viết cho đúng
GV: Qua phân tích ví dụ em hãy rút ra kết luận sử dụng từ như thế
nào cho đúng?
Gv: Ngoài ra còn do ảnh hưởng của tiếng địa phương nên nhiều khi
người ta khó phân biệt được thanh hỏi với thanh ngã, ts – t, vì vậy khi
nghê nói để viết các em phải đặc biệt chú ý đến chính tả
I Tìm hiểu chung:
1.Sử dụng đúng âm, đúng chính tả.
a Sử dụng từ đúng âm.
* Ví dụ
- Tập tẹ -> bập bẹ
- Khoảng khắc-> Khoảnh khắc
- Thăm quan -> Tham quan
=> Như vậy sử dụng từ phải đúng
âm Nếu phát âm sai người nghe, người đọc khó hiểu và làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt
* Phát âm chuẩn phân biệt từ gần
âm Phân biệt từ thuần Việt với từ Hán Việt
b Sử dụng từ đúng chính tả
Gập gềnh gập ghềnh Nghành học ngành học Trân thành chân thành Khúc khỉu khúc khuỷu
*Phân biệt rõ âm l-n; q-c; ch- tr; d- gi
Trang 5Vd: Người miền Nam thường lẫn lộn thanh không với thanh hỏi (~),
- ảnh ấy – anh ấy; Cô ấy – cổ ấy ; Truy nã - truy nả
Gv: Sử dụng từ đúng nghĩa sẽ làm cho người đọc, người nghe dễ
hiểu Vậy muốn sử đúng nghĩa ta phải làm như thế nào?
GV: Trong các ví dụ các từ in đậm có nghĩa khác nhau như thế nào?
Vì sao lại sai?
GV: Vậy em sẽ sửa lại như thế nào?
b ) Sai từ nào? ? Vì sao lại sai? Sai từ: cao cả
GV: Vậy em sửa lại như thế nào ? GV: Vì sao "biết" trong câu c
dùng là sai?
GV: Ý của câu nghĩa là như thế nào?
- Con người phải có lòng lương thiện
GV: Như vậy thay từ biết bằng từ nào?
GV: Qua đây em rút ra chú ý gì khi sử dụng từ
Treo bảng phụ cho hs quan sát và đọc ví dụ
GV: Các từ hào quang, ăn mặc, thảm hại, khi đứng một mình chúng
thuộc từ nào?
GV: Trong các câu a, b, c, các từ dùng sai hay đúng? Vì sao?
Gv: gợi ý Muốn biết các từ đó dùng đúng hay sai chúng ta phải hiểu
nội dung diễn đạt từng câu
- Đề cao giá trị của nước sơn làm tăng thêm vẻ đẹp hình thức bề
ngoài của đồ vật- hào quang sai
- Ăn mặc là ĐT mà trong câu b làm CN là sai
- Thảm bại là TT không thể đứng sau lượng từ “nhiều” mà đứng sau
lượng từ chỉ có thể là DT
GV: Vậy em sửa lại như thế nào?
GV: Vậy muốn dùng từ đúng ngữ pháp ta phải làm gì?
GV: Em hiểu “lãnh đạo” là gì?
- Là người đứng đầu một cơ quan tổ chức hợp pháp
GV: Gọi chú hổ thể hiện như thế nào?
- Thể hiện tình cảm đáng yêu
GV: Vậy hai từ này sử dụng trong hai trường hợp này có được
không? Vì sao?
- Đối với kẻ thù thì ta không thể tôn trọng
- Đối với con vật đang tấn công mình thì cũng không thể có thái
độ đáng yêu như vậy được
GV: Vậy em sửa lại như thế nào?
Qua đấy chúng ta thấy khi sử dụng từ ta phải chú ý điều gì?
GVCác em chú ý nghe cô giáo đọc các từ sau:
GV: Em có nhận xét gì nội dung của câu nói vừa rồi?
GV: Tại sao lại khó hiểu như vậy? Người nói đã sử dụng từ địa
phương
GV: Vậy nói và viết để bài văn được trong sáng ta nên sử dụng từ
ngữ như thế nào?
Không được quá lạm dụng từ địa phương
Gv: Tuy nhiên trong văn thơ ta có thể sử dụng từ địa phương nhằm
một số mục đích nghệ thuật
GV: Có hai ý kiến cho rằng (1) là người Việt Nam nên sử dụng tiếng
mẹ đẻ tuyệt đối không sử dụng tiếng Hán Việt (2) Nên kết hợp hài
hòa giữa sử dụng tiếng Việt và Hán Việt
2 Sử dụng từ đúng nghĩa.
a, Sáng sủa: dùng sai
- Sáng sủa là sự vật đẹp mắt được nhận biết bằng thị giác
Vd: Nhà cửa sáng sủa Khuôn mặt sáng sủa
=> Thay từ sáng sủa bằng từ tươi đẹp
- Cao cả :có nghĩa là lớn lao, đẹp đẽ Chỉ một đức tính tốt được lưu truyền
Vd: Lý tưởng cao cả Việc làm cao cả
=> Thay cao cả bằng sâu sắc
- "Biết" có nghĩa là nhận thức được, hiểu được vấn đề
Vd: biết chơi đàn ócgan
=> Thay bằng từ Có
=> Nắm rõ nghĩa của từ Phân biệt
từ đồng nghĩa và từ gần nghĩa
3 Sử dụng đúng tính chất ngữ pháp
a, Hào quang – DT
b, Ăn mặc - ĐT
c, Thảm hại – TT
– Hào quang = hào nhoáng, bóng bẩy
- Đổi trật tự ngữ pháp trong câu ĐT xuống làm VN
– Thay thảm hại bằng thảm kịch
- Giả tạo phồn vinh là sai trật tự từ tiếng Việt- phồn vinh giả tạo
* Phải nắm chắc chức vụ ngữ pháp của từ và khả năng kết hợp của từ với khác
4 Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm.
Lãnh đạo = Cầm đầu
Chú hổ = nó
=> Lựa chọn từ ngữ phù hợp với thái
độ người nói
5 Không lạm dùng từ địa phương,
từ Hán Việt
Bạn đi răng rứa?
-> Khó hiểu
=> Dùng từ hợp văn cảnh Tìm từ toàn dân ,từ đồng nghĩa hợp lí để thay thế
Trang 6GV: Em chọn ý kiến nào? Ý hai.
GV: Khi sử dụng từ địa phương chúng ta còn phải chú ý điều gì?
-Dùng từ hợp văn cảnh
Luyện tập:
Bài 1
Gv: cho Hs nêu lỗi, trao đổi để tìm ra cách sửa
Bài 2: HSTL nhóm tìm lỗi phát âm, cách sửa.
Hướng dẫn tự học
- Qua bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì khi sử dụng từ
tiếng Việt ? Làm thế nào để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt?
- Soạn bài “ Ôn tập Tiếng Việt”: Hệ thống lại các đơn vị kiến thức
Tiếng Việt đã học, thực hiện các yêu cầu trong sgk
* Ghi nhớ sgk/167
II Luyện tập:
Bài tập 1: Nêu các lỗi dùng từ mà
em mắc phải trong các bài làm văn của mình Nêu nguyên nhân?
Bài tập 2: Nêu những cách phát âm
sai ở địa phương em? Nêu cách sửa
để phát âm cho đúng?
III.Hướng dẫn tự học
* Bài cũ: - Nắm chắc yêu cầu sử
dụng từ
- Đặt câu với mỗi từ sau: Cho, tặng, biếu
- Tìm hiểu trước các câu hỏi hướng dẫn ôn tập văn biểu cảm sgk
* Bài mới: “ Ôn tập Tiếng Việt”
E Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 7Tuần 15 Ngày soạn: 01/12/2011 Tiết 60 Ngày dạy: 03/12/2011
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HƯỚNG DẪN KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A Mức độ cần đạt:
- Hệ thống hóa kiến phần Tiếng Việt đã học ở học kì 1
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo từ (từ ghép, từ láy).
- Từ loại (đại từ, quan hệ từ)
- Từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, thành ngữ
- Từ Hán Việt
- Các phép tu từ : điệp ngữ, chơi chữ
2 Kỹ năng: - Giải thích một số yếu tố Hán Việt đã học.
- Tìm thành ngữ theo yêu cầu
3 Thái độ: - Có thức rèn luyện, trau dồi ngôn ngữ một cách toàn diên
C.Phương pháp: - Phát vấn, phân tích, lấy ví dụ và bài tập, sơ đồ tư duy
D.Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: 7A2 ……… 7A3………
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng trong bài dạy
3.Bài mới: GV nêu vai trò c a ti t ôn t p và vào bài.ủ ế ậ
Hệ thống kiến thức Giáo viên cho
học sinh vẽ lại sơ đồ (vẽ đến đâu
ôn lại kiến thức cụ thể đến đó)
GV: Từ phức là gì?
GV: Có mấy loại từ phức? Cho
VD?
GV: Từ ghép có mấy loại? Cho
VD?
GV: Từ láy có mấy loại? Cho VD?
- GV: Trong từ phức các tiếng có
quan hệ về ý nghĩa thì gọi là từ
ghép, có quan hệ lặp âm thì gọi là
từ láy Giữa từ ghép và từ láy
thường có một số từ trung gian
GV: Thế nào là đại từ? Cho VD?
GV: Có mấy loại đại từ? Cho VD?
I Hệ thống kiến thức:
1 Từ phức:
* Khái niệm: Là từ gồm 2 tiếng trở lên kết hợp với nhau
* Phân loại: Hai loại từ phức: từ ghép; từ láy.
VD - từ ghép: Núi đồi, cá rô
- từ láy : Lao xao; đìu hiu
+ Có 2 loại từ ghép:
- Ghép chính phụ: Cây bưởi, máy khâu
- Ghép đẳng lập: Núi sông, đỏ đen
+ Có 2 loại từ láy:
- Láy toàn bộ : Xanh xanh, đo đỏ
- Láy bộ phận: Đẹp đẽ, bâng khuâng
2 Đại từ:
* Khái niệm: Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính
chất hoặc dùng để hỏi
VD: Tôi, ấy, đâu, nào
* Phân loại: Có hai loại đại từ là đại từ để trỏ, đại từ để hỏi.
+ Đại từ để chỉ
- Trỏ người, sự vật: Tôi, nó, tớ, …
- Trỏ số lượng: Bấy, bấy nhiêu
- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc:Vậy, thế
+ Đại từ để hỏi
- Hỏi về người, sự vật: Ai, gì, nào,
- Hỏi về số lượng: bao nhiêu, mấy?
- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: Sao, thế nào
+ Ngoài chức năng dùng để chỉ và hỏi, đại từ còn có thể đóng các vai trò ngữ pháp như: CN, VN, định ngữ, bổ ngữ, …
- VD: + Chúng tôi đi tham quan
CN
Trang 8GV: Quan hệ từ là gì ? Ví dụ ?
GV: Vai trò, tác dụng của quan hệ
từ ?
- Cho học sinh so sánh quan hệ từ
với danh từ, động từ, tính từ.(theo
SGK-tr 201.)
- Mẫu: Nguyện quyết cứu nguy
(Các yếu tố nào có chứa vần của 4
từ trên là yếu tố Hán Việt
Ngoại lệ: nguyền, chuyền, chuyện
là thuần Việt
- Tất cả các tiếng có kết hợp với
vần "ết" đều là thuần Việt (ngoại
lệ: "kết")
- Tất cả các tiếng có kết hợp với
vần "ưng" đều là thuần Việt
(ngoại lệ: "ưng, ứng, ngưng".)
GV: Từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa,
đồng âm là gì ?
GV: Tác dụng của từng loại từ
trên ? Ví dụ ?
GV: Khái niệm thành ngữ ? Đặc
điểm thành ngữ ?
GV: Nêu tác dụng của điệp ngữ và
chơi chữ?Kể tên các loại điệp ngữ?
Có những lối chơi chữ nào? cho
VD
GV: Chỉ ra lối chơi chữ được sử
dụng trong câu ca dao sau?
Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về,
chợ hãy còn đông
-> Lối chơi chữ dùng từ đồng âm
Hướng dẫn tự học
Gv hướng dẫn cấu trúc đề kiểm
tra : Tự luận kết hợp trắc nghiệm
theo tỉ lệ 3/7 Nắm vững lí thuyết,
phát hiện, sử dụng và phân tích
được tác dụng của nghệ thuật điệp
ngữ, chơi chữ,
+ Lớp chúng tôi có hai bạn đều tên Lan
ĐN + Dạo này nó vẫn thế + Hoa khen nó không ngớt
VN BN
3 Quan hệ từ:
* Khái niệm:
- Là những từ dùng để liên kết các thành phần của cụm từ, các thành phần của câu hoặc câu với
câu trong đoạn văn, đoạn văn với đoạn văn trong bài)
Ví dụ: và, với, cùng, như, do, …
- Quan hệ từ có số lượng không lớn nhưng tần số sử dụng rất cao Nó
là một trong những từ công cụ quan trọng cho việc diễn đạt
- Nhờ có quan hệ từ mà lời nói, câu văn được diễn đạt chặt chẽ hơn, chính xác hơn, giảm bớt sự hiểu lầm khi giao tiếp
4 Từ hán Việt:
* Giải nghĩa: - Dựa vào ngữ cảnh – từ đồng âm.
Ví dụ: + thiên 1: trời (thiên nhiên) + thiên 2: lệch (thiên vị)
+ thiên 3: nghìn (thiên lý) + thiên 4: dời (thiên đô)
- Dựa vào cách dịch nghĩa: Ví dụ: Phụ tử: cha con
* Phân biệt các yếu tố (từ) thuần Việt các với yếu tố (từ) Hán Việt
5 Từ trái nghĩa, đồng nghĩa, đồng âm:
* Khái niệm:
* Tác dụng:
6 Thành ngữ:
- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh Nghĩa có thể trực tiếp từ nghĩa đen hoặc thông qua một số phép chuyển nghĩa như: ẩn dụ, hoán dụ, so sánh
- Giàu tính hình tượng, tính biểu cảm
7 Điệp ngữ: Cách lặp đi lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để làm nổi bật
ý, gây cảm xúc mạnh
* Các dạng điệp ngữ:
- Điệp ngữ cách quãng - Điệp ngữ nối tiếp
- Điệp ngữ chuyển tiếp (vòng)
8 Chơi chữ: Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc
thái dí dỏm, hài hước, làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị
* Các lối chơi chữ:
- Dùng từ ngữ đồng âm - Dùng lối nói trại âm
- Dùng cách điệp âm - Dùng lối nói lái
- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
II.Hướng dẫn tự học: ( Hướng dẫn kiểm tra Tiếng Việt)
- Ôn tập hết kiến thức đã học về phần tiếng Việt
- Chọn một trong các văn bản đã học, xác định trong văn bản đó: từ láy, từ ghép, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ trong văn bản cụ thể
- Viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa, điệp ngữ,…
E Rút kinh nghiệm:
………
………