Bài mới: Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.. I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.[r]
Trang 1Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cố gắng thể hiện hai lời
đối thoại của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
+GiọngÂu Cơ: Lo lắng,
than thở,
+giọng Long Quân tình
cảm, ân cần , chậm
Nghe-tiếp thu I Hướng dẫn cách đọc
1 Con Rồng, cháu Tiên
Trang 2chú ý lời nói của Thần trong
giấc mộng của Lang Liêu,
giọng âm vang, lắng đọng
Gọi học sinh đọc truyện
Con Rồng, cháu Tiên.(2-3
Trang 3Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
- Giáo dục học sinh cách sử dụng từ ngữ trong giao tiếp và tạo lập văn bản
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: GA+ SGK,bảng phụ
2 Trò: Học và chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới
Hoạt động 1: Hệ thống lại khái niệm.
Thế nào gọi là tếng?
Từ đơn là từ như thế nào?
Từ phức được cấu tạo ra sao?
Thế nào gọi là từ ghép?
Từ láy là gì?
-GV treo sơ đồ cấu tạo từ
Nhớ nhắc lại- bổsung
Nhớ nhắc lại- bổsung
Nhớ nhắc lại- bổsung
Quan sát-tiếp thu
về nghĩa
- Từ láy: Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Yêu cầu học sinh làm bài tập
1 SGK (Tr- 14)
Đọc- suy nghĩ- làm- nhận xét-
Trang 4Thi làm nhanh các từ láy:
a, Tả tiếng cười
b, Tả tiếng nói
c, Tả dáng điệu
Cho trước tiếng: Làm
Hãy kết hợp với tiếng khác để
tạo thành 3 từ ghép, 3 từ láy?
Tìm nhanh- trả lời- nhận xét- bổ sung
Suy nghĩ- làm- trả lời- nhận xét-
bổ sung
nguồn gốc:Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, cha ông, lòi giống, huyết thống…
- Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Con cháu, anh chị, ông bà, cha, mẹ, cô gì, chú bác…
2 Bài 5 (Tr- 15)
a, Tả tiếng cười: Ha hả, khanhkhách, hi hí, hô hố, nhăn nhở,toe toét, khúc khích…
b, Tả tiếng nói: Khàn khàn, ông ổng, lè nhè, oang oang, sang sảng, trong trẻo, thỏ thẻ…
c, Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghenh ngang, khệnh khạng, ngật ngưỡng, lắc lư…
3 Bài tập
- 3 từ ghép: Làm việc, làm ăn,làm nên
- 3 từ láy: Làm lụng, làm liếc,lam làm
Trang 5Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 3
ÔN TẬP VỀ KIỂU VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT CỦA VĂN BẢN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố khái niệm văn bản Nắm được sáu kiểu văn bản, sáu phương thức biể đạt
cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người
.2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
3 Thái độ
- Sử dụng đúng các kiểu văn bản trong giao tiếp
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: GA+ SGK,bảng phụ
2 Trò: Học và chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hệ thống lại khái niệm văn bản.
Thế nào gọi là giao tiếp?
Nhắc lại- bổ sung
Trả lời- bổ sung
I Khái niệm
1 Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phươngtiện ngôn từ
2 Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiệnmục đích giao tiếp
- Có sáu kiểu phương thức thường gặp: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Đoạn hội thoại sau có phải là
giao tiếp không? Tại sao?
Đọc kĩ- suy chỉ ra- nhận xét-
nghĩ-II Luyện tập
1 Bài tập
- Có phải vì có sự trao đổi
Trang 6Nam: - Cậu đã làm xong bài
tập chưa?
Hùng: - Gần xong!
Nam:- Gần xong là thế nào?
Hùng:- Bài tập 5 khó quá, tớ
chịu không thể làm được!
Văn bản được tồn tại dưới hai
dạng nói và viết Vì sao?
Viết một đoạn văn nghị luận
thuyết minh về môi trường
-Ôn lại lí thuyết của bài
-Học và chuẩn bị: Ôn tập từ mượn
Dạy lớp 6B Tiết(TKB): Ngày dạy: Sĩ số : Vắng:
Tiết 4 : ÔN TẬP TỪ MƯỢN
I Muc tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- H/s hiểu Thế nào là từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của thếng Việt
II.Chuẩn bị của thầy và trò :
Trang 7Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu từ thuần Việt và từ mượn.
H: Thế nào là từ thuần việt,
Từ mượn? Nêu đặc điểm của
từ mượn?
Gv treo bảng phụ khái quát từ
thuần việt và từ mượn
- Thảo luận nhónlên bảng trình bày
Quan sát-tiếp thu
I Từ thuần việt và từ mượn:
- Ngoài từ thuần Việt là những từ do dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nướcngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp
để biểu thị.Đó là từ mượn
- Bộ phận quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán ( Gồm từ gốc Hán
và từ Hán Việt )
Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữkhác như tiếng Pháp, tiếng Anh, Nga…
- Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt.Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn , nhất là những từ gồm hai tiếng, ta nên dùng gạch nối đểnối các tiếng với nhau
Hoạt động 2: HDHS hiểu nguyên tắc mượn từ:
- Hày nêu nguyên tắc mượn
từ ?
- NhớNhắc lạiThảo luậnTrình bày
II Nguyên tắc mượn từ:
- Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cáchtùy tiện
Trang 8- Các từ còn lại tương tự yêu
cầu HS tự làm lấy điểm
- Đọc yêu cầu BT1
-Trả lời
- Đọc yêu cầu BT2
- Quan sát, lắng nghe
III Luyện tập
Bài 1(Tr- 26)
a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ: Mượn Hviệtb) gia nhân: Mượn Hviệt.c) Pốp, Mai cơn Giắc Sơn, in-tơ-nét: MượnTiếng Anh
- Bài học có mấy ND chính ? Đó là những ND nào ?
- Kể tên 1 số từ mượn mà em biết
Trang 9Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 5 :
LUYỆN ĐỌC VĂN BẢN : THÁNH GIÓNG;
SƠN TINH, THỦY TINH
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đọc văn bản :Sự tích bánh chưng ,bánh giầy
- Cố gắng thể hiện lời đối
thoại của Thánh gióng với sứ
Trang 104 Hướng dẫn về nhàLuyện đọc lại các văn bảnHọc và chuẩn bị: Ôn tập đặc điểm của nhân vật
Trang 11Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hệ thống lại khái niệm
Sự việc trong văn bản tự sự là
gì?
Sự việc trong văn bản tự sự
được trình bày như thế nào?
Nhân vật trong tự sự là gì?
Vai trò của nhân vật chính và
nhân vật phụ trong văn bản tự
sự là gì?
GV treo bảng phụ hệ thống
lại
Nhớ nhắc lại- nhận xét- bổ sung
Nghe- tiếp thu
I Khái niệm
-Sự việc trong văn bản tự sựđược trình bày một cách cụthể
-Nhân vật trong văn tự sự là
Trang 12nhân vật trong truyện Sơn
Tinh, Thuỷ Tinhđã làm:
- Mị Nương: Theo chồng về núi
- Sơn Tinh: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến trước, rước
Mị Nương về núi, dùng phép
lạ đánh nhau với Thuỷ Tinh mấy tháng trời; Bốc đồi, dựng thành luỹ ngăn nước, càng đánh càng vững vàng
- Thuỷ Tinh: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến muộn, đem quân đuổi theo cướp Mị Nương, hô mây, gọi gió, làm thành giông bão, dâng nước sông cuồn cuộn đánh Sơn Tinh, sức kiệt , thần đành rút quân, nhưng hằng năm vẫn làm mưa, làm gió, bão, dâng nước đánh Sơn Tinh Cuối cùng, đành chịu thua và rút quân
* Vai trò và ý nghĩa:
- Vua Hùng: nhân vật phụ nhưng không thể thiếu vì ông
là người quyết định cuộc hônnhân lịch sử
- Mị Nương: nhân vật phụ nhưng không thể thiếu vì nếukhông có nàng thì không có chuyện hai thần xung đột ghêgớm như thế
- Thuỷ Tinh: nhân vật chính, đối lập với Sơn Tinh, được nói tới nhiều, ngang với Sơn
Tinh Hình ảnh thần thoại hoá sức mạnh của lũ, bão ở
vùng châu thổ sông Hồng
- Sơn Tinh: nhân vật chính, đối lập với Thuỷ Tinh, người
Trang 13anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ.
3 Củng cố
-Sự việc trong văn bản tự sự là gì?
-Vai trò của nhân vật chính và nhân vật phụ trong văn bản tự sự là gì?
4 Hướng dẫn về nhà
-Học và chuẩn bị:Ôn tập chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Dạy lớp 6B Tiết(TKB): Ngày dạy: Sĩ số : Vắng:
Tiết 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
I.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức :
- Yêu cầu về thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự
- Bố cục của bài văn tự sự
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
H Qua VD trên, em cho biết
chủ đề của bài văn tự sự là
-Suy nghĩTrả lời
I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
1 Chủ đề của bài văn tự sự.-Vấn đề chủ yếu, ý chính mà
Trang 14gì? người kể muốn thể hiện trong
văn bản
- Chủ đề là điều câu chuyện muốn đề cao, ngợi ca, khẳng định hoặc phê phán, chế giễu
- Người kể phải chọn SV thích hợp với chủ đề sao cho chủ đề được biểu hiện để người đọc nhận thấy
- Chọn SV không phù hợp vớichủ đề sẽ làm cho bài văn rời rạc, lạc đề
Tìm hiểu dàn bài của bài văn tự sự.
H Đọc và cho biết bài văn tự
sự có mấy phần? Tên gọi của
từng phần? Nhiệm vụ của
mỗi phần?
Gv treo bảng phụ khái quát
- ĐọcTrả lờiQuan sát-tiếp thu
2 Dàn bài của bài văn tự sự
a MB: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
b.TB: Diễn biến sự việc
H.Truyện phần thưởng so với
truyện về danh y Tuệ Tĩnh có
gì giống và khác nhau? (Về
bố cục, cách thể hiện chủ đề)
H Sự việc trong phần thân
bài truyện "Phần thưởng" có
gì thú vị?
Kết bài của 2 truyện đều hay.
Kết bài của truyện về Tuệ
+ Giống: Bố cục 3 phần- các
SV sắp xếp theo trình tự thời gian.
+Khác: Chủ đề trong truyện
về Tuệ Tĩnh nằm lộ ngay ở phần MB, trong truyện "Phần thưởng" nằm trong suy đoán của người đọc.
Trang 15"Phần thưởng" bất ngờ, thú vị.
-Lời đòi hỏi phần thưởng vô
lí của viên quan hạch sách
dân.
-Sự đồng ý dễ dàng của
người nông dân khiến cho
người đọc nghĩ rằng bác biết
lệ này, muốn cho nhanh việc.
-câu trả lời của người nông
dân với vua bất ngờ, ngoài
dự kiến của viên quan và
người đọc- Sự thông minh,
khéo léo của người nông dân.
(Mượn tay nhà vua trừng trị
tên quan tham lam).
+Truyện "STHG"giới thiệu rõhơn cái ý cho mượn gươm tất
sẽ dẫn đến trả gươm
b
KB:+Truyện "ST-TT"kết thúctheo lối vòng tròn, chu kì, lặp lại
+Truyện "STHG"nêu SV kết thúc (kết cục của truyện)
3 Củng cố:
- Bài học có mấy ND chính, đó là những ND nào?
- Thế nào là chủ đề của bài văn TS? Nêu dàn ý chung của bài văn TS?
4 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị:Luyện tập cách làm bài của bài văn tự sự
Trang 16Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 8LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
- Có ý thức thực hiện bước lập dàn bài trước khi viết bài văn
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: GA+ SGK,bảng phụ
2 Trò: Học và chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hệ thống lại chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
I Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Phần thân bài kể diễn biến của sự việc
- Phần kết bài kể kết cục của
sự việc
Hoạt động 2: Luyện tập.
Tìm hiểu đề, lập ý , lập dàn ý
cho đề văn sau: Kể một câu
chuyện em thích bằng lời văn
Suy nghĩ- làm- chỉ ra- nhận xét- bổ sung
II Luyện tập
1 Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu kể lại một câu
Trang 173 Củng cố.
-Chủ đề là gì?
-Một bài văn tự sự gồm mấy phần? Chỉ ra từng phần?
4 Hướng dẫn về nhà-Học và chuẩn bị: Luyện tập Cách làm bài của bài văn tự sự
Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 9LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
Trang 18II Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Thầy: GA+ SGK,bảng phụ
2 Trò: Học và chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là chủ đề bài văn tự sự?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hệ thống lại đề và tìm hiểu đề , cách làm bài văn tự sự
Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì
Khâu cuối cùng phải hoàn
thành khi viết một bài văn tự
sự là gì?
Nhắc lại- bổ sung
Nhớ nhắc lại- bổsung
Phát biểu- bổ sung
- Là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết
- Viết thành văn theo bố cục 3phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
II Luyện tập
Kể lại một truyện(Truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em
3 Củng cố
-Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải làm gì?
-Lập ý là quá trình xác định những yếu tố cụ thể nào của bài văn tự sự?(GV treo
bảng phụ)
4 Hướng dẫn về nhà
Trang 19-Học và chuẩn bị: Ôn tập từ nhiều nghĩa và hiện tượng…
Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
- Học sinh biết cách sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: GA+ SGK,từ điển tiếng việt
2 Trò: Học và chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
?Cách làm bài văn tự sự gồm mấy phần?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hệ thống lại khái niệm.
Từ có những nghĩa nào?
Thế nào gọi là nghĩa chuyển?
Trong nghĩa chuyển có mấy
loại đó là loại nào?
GV giới thiệu cho HS một số
từ nghĩa gốc và nghĩa chuyển
trong từ điển TV
Nhớ nhắc lại- bổsung
Phát biểu- bổ sung
Trả lời
I Khái niệm
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ,tạo ra những từ nhiều nghĩa
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
- Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Trang 20Em hãy giải thích nghĩa của hai
từ "cuốc" trong câu"Tôi mượn
bác cái cuốc để cuốc đất trồng
rau"
Em hãy giải thích nghĩa của từ
"cân" trong các câu sau:
a Tôi có một cân thóc giống
b Bác cân hộ cháu bao gạo
này
c Lực lượng hai bên cân nhau
Hãy giải thích nghĩa của từ
"đi"trong các câu sau:
a Mẹ đi làm về rồi
b Chân đi dép nhựa
Suy nghĩ- trả nhận xét
Suy nghĩ- trả nhận xét- bổ sung
Suy nghĩ- trả nhận xét
lời-II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Từ cuốc thứ nhất là danh
từ chỉ sự vật, ví dụ: cái cuốc
- Từ cuốc thứ hai là động từ
chỉ hành động, ví dụ: cuốc đất
2 Bài tập 2
a Cân: danh từ chỉ đơn vị( đơn vị đo lường mang tính chính xác)
b Cân : động từ chỉ động tác
Dạy lớp 6B Tiết(TKB): Ngày dạy: Sĩ số : Vắng:
Tiết 11 Ôn tập :Lời văn ,đoạn văn tự sự.
I.Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- HS nắm được lời văn tự sự: dùng để kể người, kể việc
- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng
2 Kỹ năng :
Trang 21- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc- hiểu văn bản tự
sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
3 Thái độ :
- Cẩn trọng lựa chọn sử dụng từ ngữ khi nói và viết
II.Chuẩn bị của thầy và trò :
1 Thầy : Soạn GA theo yêu cầu ND tiết dạy
2.Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 KTBC
- Nêu các bước làm một bài văn tự sự?
2 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu lời văn đoạn văn tự sự.
H: Mục đích giới thiệu để làm
gì?
Mục đích của lời văn kể việc ?
H: Mối quan hệ giữa đoạn văn
NTN?
- Suy nghĩ- phát biểu
Suy nghĩ- trả lời
Tìm tòi- Phát hiện- trả lời
Chỉ ra- nhận xét-
bổ sung
I Lời văn đoạn văn tự sự
1 Lời văn giới thiệu nhân vật
- Để mở truyện, để chuẩn bị cho diễn biếnchủ yếu của câuchuyện
- Kiểu câu giới thiệu nhân vậtthường theo kiểu: C có V hoặc: có V Người ta gọi là
2 Lời văn kể việc
- Lời kể gây ấn tượng kinh sợđối với người đọc
3 Đoạn văn
Mối quan hệ giữa các câu rất chặt chẽ.Câu sau tiếp câu trước, hoặc làm rõ ý, hoặc nối tiếp hành động, hoặc nêu kết quả của hành động
Trang 22H: Quan hệ giữa các câu trong
đoạn ra sao?
Gọi HS đọc bài tập 2
Hai câu văn, câu nào đúng câu
nào sai, vì sao?
thảo luận tự do
Phát biểu- nhận xét- bổ sung
Đọc
Suy nghĩ- trả lời
+ Câu1: Hành động bắt đầu.+ Câu2: Nhận xét chung về hành động
+ Câu3, 4: Hành động cụ thể.+ Câu4: Kết quả, ảnh hưởng của hành động
* Đ2: Thái độ của các con gái phú ông đối với Sọ Dừa
+ Câu 5 & 4 đối xứng
Trang 23Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Nêu các lỗi dùng từ hay mắc phải?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hệ thống lại khái niệm.
Trong khi dùng từ thường hay
- Cách chữa: thay các từ viết sai bằng các từ được viết đúng
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Từ "Thăm quan" trong
câu"Chủ nhật này, cô giáo cho
cả lớp đi thăm quan Vịnh Hạ
Long" mắc lỗi sai nào?
Từ "Tham quan" có nghĩa như
- Sửa lại: thay thăm quan= tham quan
2 Bài tập 2
- Xem thấy tận mắt để mở rộng hiểu biết hoặc học tập
Trang 24Câu nào dưới đây mắc lỗi dùng
lẫn lộn từ gần âm?
a Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ
ria mép quen thuộc
b Ngày mai chúng em đi tham
quan viện bảo tàng
-Học và chuẩn bị: Luyện đọc:Em bé thông minh,cây bút thần
Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
- GD ý thức yêu thích môn học thông qua việc đọc các văn bản
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: GA+ SGK
2 Trò: Học và chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Đọc diễn cảm văn bản cần chú ý cách đọc như thế nào?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách đọc.
Giọng đọc, vui, hóm hỉnh; lưu
ý những đoạn đối thoại, những
câu hỏivà trả lời của em bé với
quan, vua
Nghe- ghi nhớ
I Đọc
1 Em bé thông minh
Trang 25Giọng chậm rãi, bình tĩnh; chú
ý phân biệt lời kể và lời một số
nhân vật trong truyện
Nghe- ghi nhớ 2 Cây bút thần
Hoạt động 2: Đọc- tìm hiểu chi tiết.
Gọi HS đọc hai văn bản trên
là trí thông minh được rút
rừ kinh nghiệm phong phú của đời sống và khả năng vận dụng thích hợp với thực tế
- Tạo tình huống bất ngờ, đem lại tiếng cười thú vị
b Cây bút thần
- Nhờ thông minh, say mê,kiên trì học tập nên Mã Lương có được bút thần đểgiúp đỡ người lao động, trừng trị kẻ tàn ác
- Truyện toát lên khát vọngmuốn có công cụ tốt để laođộng và khẳng định nghệ thuật chân chính phục vụ nhân dân lao động
3 Củng cố
-Truyện em bé thông minh đề cao vấn đề gì và có ý nghĩa ra sao?
-Truyện Cây bút thần có ý nghĩa như thế nào?
4 Hướng dẫn về nhà
-Học và chuẩn bị: Chữa lỗi dùng từ(tiếp)
Dạy lớp 6B Tiết(TKB): Ngày dạy: Sĩ số : Vắng:
Trang 26Tiết 14:
CHỮA LỖI DÙNG TỪ
(Tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Giúp HS nhận ra những lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ
2 Kỹ năng :
- Nhận biết từ không đúng nghĩa
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ
3 Thái độ :
- Có ý thức cẩn trọng khi sử dụng từ ngữ
II Chuẩn bị của thầy và trò :
1 Thầy : GA + SGK + STK
2 Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 KTBC :
- Nêu các lỗi dùng từ thường gặp? Cho VD? Nêu cách sửa?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy HĐ của trß Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu dùng từ không đúng nghĩa.
Đọc các câu văn SGK
Chỉ ra các từ dùng sai trong
những câu sau?
Tại sao mắc lỗi như vậy?
Hãy thay các từ dùng sai bằng
những từ khác?
- Đọc, xác định lỗi
-Dùng sai vì không hiểu nghĩa của từ Giải thích,
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ
Trang 27các câu đúng - sai vào bảng?
Điền từ thích hợp để điền vào
chỗ trống?
Y/c 3 hs lên bảng viết
Chữa lỗi dùng từ trong các
câu sau?
Gọi các nhân HS thực hiện
BT
Chính tả nghe viết: Em bé
thông minh (từ Một hôm, viên
quan đi qua đường đến một
ngày được mấy đường)
bài tập - Trả lời - Nhận xét- bổ sung
Đọc - phát hiện - trả lời
bản
sáng lạng (tương lai)
xán lạn
buôn ba (hải ngoại)
bôn ba
thuỷ mặc (bức tranh)
thuỷ mạc
tự tiện (nói năng)
tuỳ tiện
2 Bài tập 2 (Tr- 76) a.khinh khỉnh
b.Khẩn trươngc.Băn khoăn
3 Bài tập 3 (Tr- 76)
- Thay “đá” = “đấm”
- Thay “thực thà”= “thành khẩn”; “Bao biện”= “nguỵ biện”
- Thay “tinh tú”= “tinh tuý” (tinh hoa)
- Ôn tập các truyện truyền thuyết, cổ tích
- Chuẩn bị: Luyện nói kể chuyện
Dạy lớp 6B Tiết (TKB): Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:Tiết 15:
Trang 28LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị
2 Kỹ năng :
- Biết lập dàn bài kể chuyện
- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời
kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc
- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức khi luyện nói trước tập thể lớp
II Chuẩn bị của thầy và trò :
1 Thầy : Soạn GA + STK + SGV
2 Trò : Học bài cũ và soạn bài mới theo yêu cầu của GV
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
+ Công việc của bạn, thời gian học và chơi ra sao
Vì sao em lại quen bạn ấy?
Em và bạn ấy có những kỉ niệm gì?
Hoạt động 2: Luyện nói trên lớp.
Gọi HS lên nói trước lớp Khi
nói cần chú ý: Nói to, rõ ràng
để mọi người đều nghe Tự tin,
HS nói bài của mình trước tập thể lớp
II Luyện nói trên lớp
Trang 29tự nhiên, đàng hoàng mắt nhìn
vào mọi người
Khoảng từ 3- 4 HS nói theo dàn
bài đã chuẩn bị
Nghe- nhận xét
3 Củng cố- Luyện tập
- Nhận xét giờ học
4 Hướng dẫn về nhà
VN học bài và chuẩn bị: Ngôi kể và lời kể
Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
- Giáo dục học sinh ý thức dùng danh từ đúng ngữ cảnh
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: GA+ SGK
2 Trò: Học và chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Ở tiểu học các em đã được học về danh từ,vậy danh từ là gì?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Hệ thống lại khái niệm.
Thế nào gọi là danh từ?
- Danh từ có thể kết hợp với
từ chỉ số lượng ở phía trước,
Trang 30Danhtừ có chức vụ gì trong
câu?
Có mấy loại danh từ?
Trả lời- bổ sung
- Danh từ chỉ đơn vị :+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
+ Danh từ chỉ đơn vịquy ước
- Danh từ chỉ sự vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Hãy liệt kê 5 danh từ chỉ sự vật
mà em biết Viết một đoạn văn
ngắn từ 3- 5 câu có các danh từ
ấy?
Có bao nhiêu danh từ trong các
từ sau: Nhà cửa, quần áo, ồn
ào, học sinh, xanh thẳm, bàn
học, xinh xắn, mái trường,
sách, chạy nhảy?
Phát hiện- liệt kê- nhận xét-
bổ sung
Đọc- phát chỉ ra
được.Em rất yêu quý cái bàn đó
2 Bài tập 2
- Có 6 danh từ: Nhà cửa, quần áo, học sinh, bàn học, mái trường, sách
3 Củng cố
-Thế nào gọi là danh từ?
-Danh từ có thể kết hợp với các từ nào?
-Danh từ có chức vụ gì trong câu?
-Có mấy loại danh từ?
4 Hướng dẫn về nhà
-Học và chuẩn bị: Luyện tập ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 17
Trang 31LUYỆN TẬP NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
- Học sinh biết vận dụng cách kể vào bài viết của mình
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: GA+ SGK
2 Trò: Học và chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
*Kiểm tra 15 phút
*Đề bài:
Danh từ là gì?Cho ví dụ 6 danh từ(5điểm)
Nêu đặc điểm của danh từ?(5điểm)
*Đáp án-Biểu điểm:
-Danh từ là những từ chỉ người ,vật,khái niệm(2đ)
-Ví dụ:bàn ,hoa,bút,chim,sách,thước…(3đ)
-Đặc điểm: (5đ)
+Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước,các từ này,ấy ,đó… ở
phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ (3đ)
+Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu.Khi làm vị ngữ danh từ cần có từ là đứng trước (2đ)
2 Bài mới
Hoạt động 1: Nhận biết ngôi kể thứ ba với ngôi kể thứ nhất.
Trình bày sự khác biệt giữa
ngôi kể thứ nhất với ngôi kể
Lấy ví dụ- nhận xét- bổ sung
I Nhận biết ngôi kể thứ ba với ngôi kể thứ nhất
- Bởi tôi ăn uống điều độ và
Trang 32làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng tôi mẫm bóng….(ngôi kể thứ ba).(Tô Hoài- Dế Mèn phiêu lu kí).
- Tôi sinh ra và lớn lênở một vùng ven biển…Tôi không còn nhớ mặt bố tôi ra sao nữa
vì bố tôi mất sớm….(ngôi kể thứ nhất)
(Phạm Hổ, văn miêu tả và kể chuyện)
-Học và xem lại các bài tập
-Chuẩn bị:Thứ tự kể trong văn tự sự
Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Trang 33Tiết 18: THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu được hai cách kể- hai thứ tự kể: kể “xuôi”, kể “ngược”
- Điều kiện cần có khi kể "ngược"
2 Kỹ năng:
- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung
- Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình
3 Thái độ:
- Nhận thấy sự khác biệt của cách kể "xuôi", kể "ngược"
- Biết kể "xuôi", kể "ngược"
II.Chuẩn bị của thầy và trò :
Hoạt động 1: Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự
Các SV được
kể theo thứ tự
tự nhiên liên tiếp, SV trước
kể trước, SV sau kể sau Đọc
Trao đổi- phát
I Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự
+ Năm lấn ra biể gặp Cá Vàng và kết quả mỗi lần
- Các sự việc được kể theo thứ tự gia tăng của lòng tham ngày càng táo tợn của mụ vợ
và cuối cùng bị trả giá Thứ
tự tự nhiên, có ý nghĩa tố cáo
và phê phán
2 Ví dụ2 (Tr- 97, 98)
Trang 34trong bài văn đã diễn ra NTN?
Bài văn đã kể lại theo thứ tự
Phát biểu
bổ sung
Trao đổi- trả lời
đọc ghi nhớ
* Nhận xét
- Các sự việc:
+ Ngỗ mồ côi, lêu lổng, bị mọi người xa lánh.+ Ngỗ trêuchọc mọi người làm mọi người không tin
+ Khi Ngỗ bị chó cắn thật thì không ai đến cứu, Ngỗ bị thương và phải tiêm thuốc
- Thứ tự kể: Bắt đầu từ hậu quả xẩuôì ngược lên kể nguyên nhân Thứ tự thực tế của các sự việc
- Cách kể này cho ta thấy nổi bật ý nghĩa của một bài học
Lập dàn ý cho đề bài? Kể lại
câu chuyện lần đầu em được bố
mẹ cho đi chơi xa
( Theo hai ngôi kể, cách kể đã
Đưa ra ý kiến-
bổ sung
Thảo luận nhóm- các nhóm trao đổi phiếu học tập- quan sát kết quả bảng phụ- nhận xét
- Khi kể chuện có thể kể các sự việc NTN?
- Để gây bất ngờ, gây chú ý người ta có thể kể NTN?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, ôn tập kỹ kiến thức phân môn TLV đã học
-Lập dàn ý cho các đề bài sau: Kể lại một kỉ niệm thời thơ ấu mà em nhớ mãiLớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Trang 35III Tiến trình lên lớp.
1.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự?
- Cố gắng thể hiện lời đối
thoại của Thánh gióng với sứ
Nghe- tiếp thu
Nghe- tiếp thu
I Hướng dẫn cách đọc
1 Ếch ngồi đáy giếng
2 Thầy bói xem voi
Trang 36cảm;
Hoạt động 2: Thực hiện đọc
-GV đọc mẫu văn bản
ếch ngồi đáy giếng
Gọi học sinh đọc truyện ếch
ngồi đáy giếng
.(2-3 em đọc) Nhận xét cách
đọc của học sinh
-GV đọc mẫu văn bản Thầy
bói xem voi
Gọi học sinh đọc truyện
Thầy bói xem voi
1 Ếch ngồi đáy giếng
2 Thầy bói xem voi
3 Củng cố
-Em rút ra được kinh nghiệm gì khi đọc văn bản truyện ngụ ngôn?
4 Hướng dẫn về nhà
Học và chuẩn bị: Luyện tập :Các loại danh từ
Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
- Học sinh có ý thức sử dụng danh từ riêng đúng mục đích
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Thầy: GA+ SGK+bảng phụ
2 Trò: Học và chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Danh từ là gì?Chức vụ ngữ pháp của danh từ?
Trang 37Cho 5 ví dụ về danh từ chỉ sự vật.5 ví dụ danh từ chỉ đơn vị?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hệ thống khái niệm.
Thế nào gọi là danh từ?
Danh từ có thể kết hợp với với
Phát biểu- nhậnxét- bổ sung
I Khái niệm
- Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm…
- Kết hợp với các từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó…ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ
- Làm chủ ngữ trong câu.Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ
là đứng trước
- Hai nhóm:
+ DT chỉ đơn vị tự nhiên( còngọi là loại từ)
+ DT chỉ đơn vị quy ước
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
Hãy liệt kê 5 danh từ chỉ sự vật
mà em biết và đặt hai câu có sử
B Em Lê Xuân Huy là học
sinh trường Tiểu học Dịch
Vọng
C Em Lê Xuân Huy là học
sinh trường Tiểu học Dịch
Suy nghĩ- chỉ ra- đặt câu- nhận xét- bổ sung
Suy nghĩ- chỉ ra- nhận xét-
bổ sung
Suy nghĩ- chỉ ra- nhận xét-
2 Bài tập 2
- Thúng, cân, ống, bò…
3 Bài tập 3
- đáp án: ý d
Trang 38D Em Lê Xuân Huy là học
sinh Trường Tiểu học Dịch
Vọng
3 Củng cố- luyện tập
Thế nào gọi là danh từ?Danh từ có thể kết hợp với với những từ nào?
4 Hướng dẫn về nhà
- Học và chuẩn bị:Luyện nói kể chuyện
Lớp 6B Tiết (TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng
Tiết 21:LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nắm được chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự
- Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lạp dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu
chuyện của bản thân trước lớp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực, chủ động trong hoạt động tập thể, tránh ỷ lại.II.Chuẩn bị
1.Kiểm tra bài cũ
-Khi kể chuyện cần chú ý yêu cầu gì?