Tài liệu Ngữ văn 6 chuẩn mới được biên soạn theo chương trình dạy học singapore. Có nhiều phương pháp dạy học mới và phương pháp giảng dạy theo mô hình (Model method). Đêm đến cho người học và cả người dạy những trải nghiệm mới. Nội dung bám sát yêu cầu cơ bản của chương trình Ngữ văn THCS nhưng phương pháp giảng dạy có nhiều thay đổi phù hợp với xu thế dạy học mới.
Trang 1Ngày soạn:1-9-2014 Ngày dạy: 3-9-2014
Chủ đề 1: TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
Tiết 1-2 TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG VIỆT.
A.Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm từ
- Cấu tạo từ trong Tiếng Việt
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu
B.Sự chuẩn bị của thầy và trò.
1.Giáo viên: SGK-SGV Ngữ văn 6, bảng phụ
2.Học sinh: SGK-SBT Ngữ văn 6 tập 1
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
-Từ chia theo cấu tạo gồm mấy loại? Cho VD minh họa từng loại
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
-Theo em, đơn vị ngôn ngữ nào được dùng để tạo nên lời ăn tiếng nói hằng ngày?
- Vậy từ là gì, từ được cấu tạo như thế nào? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 3:Bài mới.
Trang 2Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Giáo án tự chọn Ngữ văn 6
I.Khái niệm từ.
-Gọi HS đọc đoạn văn sau:
-Hùng Vương thứ mười tám có
một người con gái xinh đẹp như
hoa, tính nết dịu hiền.Vua cha
muốn kén cho nàng một người
chồng thật xứng đáng
-Đoạn văn trên, gồm mấy câu?
-Em hãy cho biết, trong mỗi
câu ấy, có bao nhiêu từ?
Vậy, theo em từ là gì?
Chốt lại kiến thức:Từ là đơn
vị ngôn ngữ trực tiến tạo nên câu
Từ gồm một tiếng (một âm tiết)
hoặc nhiều tiếng (nhiều âm tiết)
tạo thành
- Hãy đặt một câu văn miêu tả
cảnh sân trường Cho biết câu văn
của em có bao nhiêu từ
II Từ đơn và từ phức.
-Gọi HS đọc lại ví dụ trên
-Dựa vào kiến thức đã học ở
cấp tiểu học, em hãy cho biết:
trong hai câu văn trên, từ nào là từ
đơn? Từ nào là từ phức?
-Vậy, theo em thế nào là từ
đơn? Thế nào là từ phức?
GV chốt lại nội dung
Hãy kể ra năm từ đơn và 5 từ
- Câu ấy gồm bao nhiêu từ?
Từ nào là từ đơn? Từ nào là từ
xinh đẹp/ như /hoa,/tính nết/
dịu hiền
*Câu 2: Vua cha/
muốn /kén/ cho/ nàng /một/
người chồng/ thật/ xứngđáng
-Câu 1: 13 từ, câu 2: 9 từ
- Là đơn vị ngôn ngữ nhỏnhất tạo nên câu
-Đọc lại bài tập
-Từ đơn: thứ, có, một,như, hoa, muốn, kén, cho,nàng, một, thật; còn lại là từphức
-Từ đơn là từ do mộttiếng (một âm tiết) tạothành; từ phức là từ do haihay nhiều tiếng (nhiều âmtiết) tạo thành
II Từ đơn và từ phức.
Từ đơn là từ do mộttiếng (một âm tiết) tạothành Từ phức là từ dohai hay nhiều tiếng(nhiều âm tiết) tạo thành
III Luyện tập.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Trang 3Hoạt động 4: Củng cố.
- Phân biệt từ và tiếng (Từ và tiếng: từ có thể một tiếng hoặc nhiều tiếng tạo thành Từ nghĩa trọn vẹn hơn tiếng)
- Theo em khi nào tiếng được xem như từ ? (Khi từ ấy có 1 tiếng)
Hoạt động 5 : Hướng dẫn tự học.
-Về nhà học bài
-Soạn bài: Từ ghép, từ láy
*Hướng dẫn soạn :
+ Từ láy là gì ? Từ láy có mấy loại ?
+ Từ ghép là gì ? Từ ghép có mấy loại ?
Kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
Từ đơn Từ Phức Từ
Trang 4Ngày soạn:7-9-2014 Ngày dạy: 10-9-2014
Chủ đề 1: TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
-Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu
-Phát huy tác dụng của từ láy trong văn miêu tả
B.Sự chuẩn bị của thầy và trò.
1.Giáo viên: SGK-SGV Ngữ văn 6, bảng phụ
2.Học sinh: SGK-SBT Ngữ văn 6 tập 1
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
-Từ chia theo cấu tạo gồm mấy loại?
- Nêu khái niệm từng loại từ Cho VD minh họa từng loại
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới.
-Em hãy cho biết, từ phức chia làm mấy loại?
-Để hiểu hơn về từ ghép và từ láy, các em sẽ tìm hiểu về khái niệm và tác dụng của chúngqua bài “Từ ghép, từ láy”
Hoạt động 3:Bài mới.
I.Từ ghép.
Bài tập : Hãy đọc đoạn trích sau và trả
lời những câu hỏi bên dưới:
Ngoài kia, tiếng chày vang vọng
Khắp cả buôn cùng giã gạo trong đêm
Ngày mai, những hạt gạo gạo nặng trĩu
công lao ấy sẽ được chuyển đến chiến
khu…
-Dựa vào kiến thức đã học ở bài
trước, hãy cho biết trong đoạn văn này,
-Từ : Tiếng chày, vangvọng, giã gạo, nặng trĩu,ngày mai, công lao, chiếnkhu
-Từ ghép: là từ gồm có hai tiếng trở lên.Trong đó các tiếng đều có nghĩa.
I.Từ ghép.
-Từ ghép: là từ gồm
có hai tiếng trởlên.Trong đó các tiếng
Trang 5-Trong những từ ngữ trên, từ nào có
nghĩa rộng hơn các tiếng tạo thành nó?
Từ nào có nghĩa hẹp hơn?
-Em có nhận xét gì về nghĩa của
Bài tâp1: Trong bài tập sau, từ nào là từ
láy? Dựa vào dấu hiệu nào, em biết
được điều đó?
Ầm ầm, sấm nổ liên hồi Tia chớp
ngoằn ngoèo xé ngang lưng trời Mưa
lắc rắc, rồi rào rào phóng xuống mặt
đất Mưa tới Mưa tới
Trong những từ trên, từ nào láy lại
hoàn toàn, từ nào chỉ láy lại một bộ
-Nghĩa của từ vang vọngmang tính hợp nghĩa; nghĩacủa các từ còn lại mangtính phân loại, trong đó mộttiếng có vai trò chính, mộttiếng có vai trò phụ
-Hai loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
-HS tự cho
-Từ láy: Ầm ầm, ngoằnngoèo ,lắc rắc, rào rào…
-Từ láy hoàn toàn: ầm
ầm, rào rào; còn lại là láymột bộ phận?
II.Từ láy.
1 Khái niệm:
2 Phân loại:
-Từ láy: là từ phứctrong đó các tiếng láylại với nhau
-Có hai loại từ láy:láy hoàn toàn và láy bộphận
3.Tác dụng:
-Từ láy có tác dụng
làm cho đối tượngđược miêu tả themsinh động và cụ thể
IV Luyện tập.
Bài tập 1:
Trang 6Bài tập 2 :Hãy sắp xếp các từ láy sau
thành 2 nhóm :
Sạch sẽ, xanh xanh, bìm bịp, thăm
thẳm, bần bật, rì rào
Bài tập 3 : Viết đoạn văn ngắn miêu tả sân trường em Trong đoạn văn ấy, có sử dụng từ láy -hướng dẫn học sinh viết và hoàn thiện đoạn văn; giúp các em thấy rõ vai trò của từ láy trong việc miêu tả sự vật, sự việc
bãi; các từ còn lại thuộc từ ghép chính phụ -Gợi ý: *Từ láy hoàn toàn: xanh xanh, bìm bịp, thăm thẳm, bần bật… Còn lại là từ láy bộ phận -Thực hiện theo yêu cầu của đề bài tập Bài tập 2 : Bài tập 3 : Hoạt động 4: Củng cố. - Hãy vẽ lại sơ đồ cấu tạo từ trong tiếng Việt - Nhắc lại nguyên tắc biến đổi phụ âm cuối trong từ láy hoàn toàn để đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm trong tiếng Việt (p->m, t->n…) Hoạt động 5 : Hướng dẫn tự học. -Học bài, hoàn thiện các bài tập phần luyện tập -Soạn bài: Phân biệt từ láy và từ ghép Kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn:14-9-2014 Ngày dạy: 17-9-2014
Chủ đề 1: TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
Tiết 5-6 PHÂN BIỆT TỪ LÁY VÀ TỪ GHÉP
- Hiểu được sự khác nhau cơ bản giữa từ láy và từ ghép
B.Sự chuẩn bị của thầy và trò.
1.Giáo viên: SGK-SGV Ngữ văn 6, bảng phụ, tài liệu Từ loại và loại từ Tiếng Việt (Tác giả: LêTrí Viễn, nhà xuất bản SP Hà Nội, 1996)
2.Học sinh: SGK-SBT Ngữ văn 6 tập 1
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
-Từ láy là gì? Cho ví dụ minh họa
- Từ ghép là gì? Cho ví dụ minh họa
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới.
Một số từ ghép có vỏ âm thanh gần giống với từ láy Để phân biệt những từ ghép có hìnhthức gần giống với từ láy, các em sẽ được học bài “Phân biệt từ láy và từ ghép”
Hoạt động 3: Bài mới.
I Những cách cơ bản phân biệt từ
láy và từ ghép.
1 Dựa và nghĩa của từ.
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời
câu hỏi
Ngày xưa, ở miền đất lạc Việt, cứ
như bây giò là Bắc Bộ nước ta, có một
vị thần, con trai thần Long Nữ, tên là
Lạc Long Quân Thần mình rồng,
thường ở dưới nước, thỉnh thoảng lên
sống trên cạn, sức khỏe vô đich, có
nhiều phép lạ Thần giúp dân diệt trừ
Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh- những
loài yêu quái bấy lâu làm hại dân lành
Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn
nuôi và cách ăn ở Xong việc, thần
thường về thủy cung với mẹ, khi có
việc cần thần mới hiện lên
-Những từ in đậm là từ láy hay từ
-Đọc bài tập
+Từ ghép: chăn nuôi, ăn
I Những cách cơ bản phân biệt từ láy và từ ghép.
1 Dựa và nghĩa của từ.
Trang 8ghép? Vì sao?
Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời
câu hỏi
- Những con sóng nhấp nhô khẽ xô
vào bờ Dòng sông trắng xóa như rộng
ra vô tận Bờ bãi nới ra, tít tắp tận chân
phức Nhưng trong từ ghép các tiếng
đều có nghĩa; còn từ láy chỉ có một
tiếng có nghĩa
2 Dựa vào từ loại.
- Trong những từ sau, từ nào là từ
+Vì chăn nuôi, ăn ở là
những từ được tạo nên từnhững tiếng có nghĩa
+Từ thỉnh thoảng, trồng trọt là những từ chỉ
có một tiếng có nghĩa
-Đọc bài tập
-Từ láy: Nhấp nhô, títtắp; từ ghép: bờ bãi
-Bờ bãi là từ ghép vì cáctiếng đều có nghĩa
-Từ ghép các tiếng đều
có nghĩa; từ láy chỉ có mộttiếng có nghĩa
-Từ ghép: núi non, rừng
rú, sông suối, bến bờ; từláy: tim tím, đo đỏ
-Núi (danh từ), non(danh từ); rừng (danh từ),
rú (danh từ); sông (danhtừ), suối (danh từ); bến(danh từ), bờ (danh từ); tim(danh từ), tím (tính từ); đo(động từ), đỏ (tính từ)…
-Trong từ ghép, cáctiếng đều thuộc cùng một
từ loại; trong từ láy, cáctiếng khác từ loại
- Từ láy và từ ghépđều là từ phức Nhưngtrong từ ghép các tiếngđều có nghĩa; còn từláy chỉ có một tiếng cónghĩa
2 Dựa vào từ loại.
-Trong từ ghép, cáctiếng đều thuộc cùngmột từ loại; trong từláy, các tiếng khác từloại
Trang 9*Trong Tiếng Việt, có nhiều cách
phân biệt từ láy và từ ghép Trên đây
chỉ là 2 cách cơ bản dựa vào nguyên
tắc cấu tạo từ mà phân biệt từ láy và từ
ghép Ngoài ra, người ta còn có thể
dựa vào chức năng ngữ pháp… để
phân biệt từ láy, từ ghép.
II Luyện tập.
Bài tập 1: Dựa vào từ loại, phân tích
các từ sau, từ nào là từ láy, từ nào là
từ ghép.
-Tung tóe, bọt bèo, ngu ngốc, đần
độn, tơ tằm, học hành…
Bài tập 2: Viết một đoạn văn có sử
dụng một số từ ghép có hình thức giống
với từ láy
-Phân tích
-Kết luận:
+Từ ghép: tung tóe, ngu ngốc, bọt bèo, tơ tằm, học sinh; từ láy: đần độn
-Viết đoạn văn theo yêu cầu Chỉ ra trong đoạn văn
từ nào có hình thức gần giống với từ láy
II Luyện tập.
Bài tập 1.
Bài tập 2
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng nhầm lẫn từ ghép có hình thức giống từ láy là từ láy? (Không nắm chắc nguyên tắc cấu tạo loại từ)
-Nêu các cách phân biệt từ ghép và từ láy
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học.
-Học bài, hoàn thiện các bài tập phần luyện tập
-Tìm những từ ghép có hình thức giống với từ láy
- Soạn bài: Luyện tập
* Hướng dẫn soạn:
+ Cách sắp xếp các tiếng trong từ ghép
+ Tìm các từ láy miêu tả âm thanh, dáng vẻ con người
+ Viết đoạn văn miêu tả cơn mưa mùa hạ có sử dụng từ láy…
Kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
……….…
Trang 10Ngày soạn:21-9-2014 Ngày dạy: 24-9-2014
Chủ đề 1: TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
Tiết 7-8 LUYỆN TẬP
A Mức độ cần đạt:
- Hiểu rõ hơn về cấu tạo từ ghép và từ láy
- Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu
B.Sự chuẩn bị của thầy và trò.
1.Giáo viên: SGK-SGV Ngữ văn 6, bảng phụ
2.Học sinh: SGK-SBT Ngữ văn 6 tập 1
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
-Vẽ sơ đồ cấu tạo từ trong Tiếng Việt
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Những tiết học trước, các em đã tìm hiểu về cấu tạo của từ, cũng như tác dụng của từ láytrong văn miêu tả Hôm nay, các em hãy vận dụng những kiến thức đã học ấy vào tiết luyện tập
Hoạt động 3: Bài mới.
Bài tập 1:
-Yêu cầu đọc bài tập 1, xác định
yêu cầu của bài tập
a)Nhận biết các từ: nguồn gốc, con
cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào ?
b) Tìm những từ đồng nghĩa
c) Tìm thêm từ ghép
Bài tập 2 :
-Hãy nêu qui tắc sắp xếp các tiếng
trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
b) Từ đồng nghĩa với
nguồn gốc : cội nguồn, gốc
gác, gốc rễ
c) Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: cậu mợ, cô dì,chú cháu, anh em
-Có các cách sắp xếp:
+ Theo giới tính( nam, nữ)
: ông bà, cha mẹ, anh chị,cậu mợ
+ Cách chế biến bánh:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Trang 11-Yêu cầu HS đọc bài tập.
-Thi tìm nhanh: chọn 3 HS lên bảng
tìm các nhóm từ láy tả tiếng cười, tiếng
nói, dáng điệu
Bài tập 6:
Viết một đoạn văn ngắn miêu tả cơn
mưa, trong đó có sử dụng từ láy.Gạch
chân dưới từ láy đó và cho biết giá trị
biểu đạt của từ láy trong đoạn văn đó
-Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Giúp các em so sánh đoạn văn có
sử dụng yếu tố từ láy với đoạn văn
không có sử dụng từ láy
bánh rán, bánh nướng, bánhhấp, bánh nhúng, bánh tráng
+ Chất liệu làm bánh:
bánh nếp, bánh tẻ, bánhkhoai, bánh ngô, bánh sắn,bánh đậu xanh
+ Tính chất của bánh:
bánh dẻo, bánh nướng, bánhphồng
+ Hình dáng của bánh:
bánh gối, bánh quần thừng,bánh tai voi, bánh tai heo
Trang 12- Nhắc lại cấu tạo của từ đơn, từ ghép, từ láy.
- Trong văn miêu tả, từ láy có tác dụng như thế nào? (tăng sức gợi hình, gợi cảm)
- Nguyên tắc biến đổi phụ âm cuối để đảm bảo sự hài hòa ngữ âm trong từ láy hoàn toàn
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học.
-Về nhà học bài
-Soạn bài: Cách viết bài văn tự sự
Kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
Trang 13Ngày soạn:23-9-2014 Ngày dạy: 01-10-2014
Chủ đề 2: CÁCH VIẾT BÀI VĂN TỰ SỰ
Tiết 9,10 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN TỰ SỰ
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
-Hiểu rõ hơn về văn bản tự sự
-Phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa văn bản tự sự với văn miêu tả
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tìm phương thức biểu đạt
- Xác định các bước cơ bản để tạo lập văn bản theo yêu cầu
3 Thái độ:
- Cẩn thận trong tạo lập văn bản
- Ý thức xây dựng kế hoạch trong tạo lập văn bản
B.Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1.Giáo viên: giáo án, SGK-SGV Ngữ văn 6 tập 1, Rèn luyện cách viết văn cho HS THCS (Nhà
xuất bản giáo dục 2003)
2.Học sinh: Soạn bài.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
-Em hãy kể tên các kiểu văn bản đã học?
-Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về văn bản tự sự
Hoạt động 3: Bài mới.
I Khái niệm, đặc điểm của văn bản
tự sự.
1.Khái niệm:
-Gọi HS đọc lại văn bản Sơn Tinh
Thủy Tinh
-Hãy cho biết trong văn bản trên
gồm những nhân vật nào? Ai là nhân
vật chính
-Văn bản này được kể theo ngôi kể
nào?
-Câu chuyện gồm những sự việc
nào? Được kể theo trình tự ra sao?
-Đọc lại văn bản
-Câu chuyện trên gồm cócác nhân vật: Sơn Tinh, ThủyTinh, Mị Nương, vua Hùng,Các lạc hầu Nhân Vật chính
là Sơn Tinh và Thủy Tinh
-Văn bản được kể theongôi kể thứ 3, người kể giấumặt
-Câu chuyên gồm các sựviệc:
+Vua Hùng có một người
I Khái niệm, đặc điểm của văn bản tự sự 1.Khái niệm.
Trang 14-Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
-Văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh là
một văn bản tự sự chuẩn mực Vậy, từ
những phân tích trên, em hãy cho bết
thế nòa là là văn bản tự sự?
2.Đặc điểm:
Bài tập 1:
-Em thấy văn bản trên khác với
những văn bản miêu tả mà em được
học ở các lớp dưới như thế nào?
con gái xinh đẹp đến tuổi lấychồng
+Một hôm, có hai chầngtrai đến cầu hôn, một ngườitên là Sơn Tinh (chúa vùngnon cao), một người tên làThủy Tinh(chúa vùng nướcthẳm)
+Vua Hùng không biếtchọn ai, bèn ra điều kiện, aiđem lễ vật đến trước đượccưới Mị Nương
+Sơn Tinh đem lễ vật đếntrước cưới được vợ
+Thủy Tinh tức giận dângnước đánh Sơn Tinh
+Thủy Tinh đánh mãi vàkhông thắng, đành rút quânvề
+Từ đó, hằng năm, thủytinh đều dâng nước đánh SơnTinh, nhưng năm nào cũngthua
-Câu chuyện được kể theotrình tự thời gian
-Giải thích hiện tượng lũlụt hằng năm ở nước ta nóichung, ở vùng đồng bằng Bắc
Bộ nói riêng Đề cao công laotrị thủy của cư dâng Việt cổ
và của các Vua Hùng
-Văn bản tự sự là văn bản trình bày một chuổi sự việc theo một trình tự nhất định ,
sự việc này dẫn đến sự việc kia và và cuối cùng là kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa
Trong văn bản này có nhânvật , có sự việc …
-Văn bản tự sự là vănbản trình bày một chuổi
sự việc theo một trình
tự nhất định, sự việcnày dẫn đến sự việc kia
và và cuối cùng là kếtthúc nhằm thể hiện một
ý nghĩa
2.Đặc điểm:
Trang 15Bài tập 2:
-Em hãy đọc lại các văn bản Sự
tích bánh chưng bánh giầy, Thánh
Gióng và trả lời các câu hỏi sau:
-Kể theo ngôi kể thứ mấy?
-Văn bản này được kể theo trình tự
nào? Vì sao phải kể theo trình tự như
vậy?
-Vậy, theo em VBTS có đặc điểm
gì nổi bật?
II Cách viết bài văn tự sự.
Cho HS thảo luận câu hỏi sau:
-Theo em để viết được một bài văn
dàn bài như thế nào?
-Em làm gì để trình bày mỗi ý
trong dàn bài?
-Chốt ý, ghi bảng
III Luyện tập.
Bài tập 1 : Xác định ngôi kể, trình tự
kể của bài Cây bút thần.
Bài tập 2 : Hãy kể về một chuyến đi
chơi xa của em cùng người
-Đọc lại văn bản
-Kể theo ngôi kể thứ 3
-Trình tự thời gian, vì kểtheo trình tự như vậy sẽ giúpcho người đọc hiểu được câuchuyện mọt cách chi tiết và có
+Viết thành bài văn
-Xây dựng dàn bài Vì đây
là khâu quyết định nội dung của bài văn
-Dàn bài phải theo hệ thông, đủ ý
-Viết thành đoạn văn
-Ngôi kể thứ 3, trình tự kể theo thứ tự thời gian và khônggian
-Có nhân vật
-Diễn biến câuchuyện (Diễn biến sựviệc)
- Ngôi kể : ngôi thứnhất và ngôi thứ ba
II Cách viết bài văn tự sự.
+Xác định yêu cầu của đề bài
+Tìm ý+Lập dàn dàn bài.+Viết thành bài văn.+ Sửa chữa, hoàn thiện bài viết
III Luyện tập.
Bài tập 1 Bài tập 2
Trang 16- Đề thuộc thể loại nào ?
- Ngôi kể thứ mấy ?
- Trình tự kể ?
-Tự sự
-Thứ nhất (Người kể xưng
tôi, em )
-Trình tự kể : Kể theo dòng thời gian Hoạt động 4: Củng cố. -Chỉ ra sự khác nhau giữa văn bản tự sự và văn bản miêu tả Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học. -Học bài, hoàn thiện các bài tập phần luyện tập -Soạn bài: Cách làm bài văn tự sự Kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
Trang 17Ngày soạn:5-10-2014 Ngày dạy: 8-10-2014
Chủ đề 2: CÁCH VIẾT BÀI VĂN TỰ SỰ
Tiết 11-12 CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
A.Mức độ cần đạt:
1.Kiến thức: Cách làm một bài văn tự sự.
2.Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để làm được bài một bài văn tự sự.
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: SGK-SGK Ngữ văn 6 tập I, bảng phụ, chuẩn kiến thức kĩ năng.
2.Học sinh: SGK Ngữ văn 6 tập I, bảng nhóm.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- Văn tự sự là gì?
- Đặc điểm của văn bản tự sự
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới.
-Để viết được một bài văn tự sự người viết cần phải nắm được phương pháp và tiến trình viếtbài…Hôm nay, tiết học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về phương pháp viết bài
Hoạt động 3: Bài mới.
I.Đề bài văn tự sự.
-Gọi HS đọc đề bài:
+Kể về về người thân của em
+Tuổi thơ của em
+Kể về một chuyến đi chơi xa
-Trong các đề văn ấy, có những
đề văn nào có đưa ra yêu tự sự cụ
-Đọc lại các đề văn
-Có các từ hoặc cụm từ:
+Kể …+Thuật lại, tường thuật…
I.Đề bài văn tự sự.
1.Đề văn có kèm theo mệnh lệnh.
-Thường dùng các từ hoặc cụm từ;
+Kể, kể lại…
+Thuật, tường thuật…
2.Đề văn mở (Không có
Trang 18-Đề văn còn lại là đề văn mở
-Với đề văn ấy, muốn giải quyết
được vấn đề thì ta phải làm gì?
II.Cách làm bài văn tự sự.
Kể về một kỉ niệm tuổi thơ của
em
1.Tìm hiểu đề và tìm ý.
a.Tìm hiểu đề.
-Tính chất của đề là gì? (Đề văn
thuộc thể loại nào?)
-Yêu cầu về nội dung của đề?
-Muốn làm được đề văn ấy,
người viết cần có những tri thức nào?
+Những sự việc xảy ratrong quá khứ mà người kểnhớ nhất
+Suy nghĩ của bản thânngười kể
-Theo dòng thời gian:
hiện tại- quá khứ- chạytheo dòng hồi tưởng-hiệntại
*Kết bài: Suy nghĩ của
bản thân mỗi khi nhớ về kỉniệm ấy
-Hai cách cơ bản:
+Đi từ cái chung đến cáiriêng (mở bài trực tiếp)+Đi từ thực tế đến sự việc(mở bài gián tiếp)
*Kết bài: Suy nghĩ của
bản thân về nội dung tựsự
3.Viết bài.
Trang 19-Gồm những nội dung nào?
c.Kết bài:
-Có những cách viết phần kết bài
nào?
4.Đọc lại bài viết và sửa chữa.
-Vì sao phải đọc lại và sửa chữa
bài viết?
III Luyện tập
-Lập dàn bài cho đề văn: Kể lại
truyện Thánh Gióng bằng lời văn
+Diễn biến sự việc
+Suy nghĩ của bản thân
-Kết bài có hai cách:
+Đi từ nhận thức tới hànhđộng
+Kết bài có tính tổng kết
-Đây là khâu cần thiết,giúp học sinh sửa đượcnhững lỗi như thiếu liênkết hoặc liên kết chưa hợp
lí, không chặt chẽ do viếtvội, viết nhầm, nghĩ chưatới gây nên
A.Mở bài: Giới thiệu
nhân vật Gióng
B.Thân bài:
+Sự ra đời kì lạ củaGióng
+Thánh Gióng yêu cầuvua làm ngựa sắt , áo giápsắt…
+Gióng ăn khỏe lớnnhanh…
+Gióng vươn vai bỗngthành tráng sĩ…
+Gióng xông ra trận giếtgiặc
+Roi sắt gãy, Gióng nhổtre làm vũ khí…
+ Thắng giặc xong, cởi bỏgiáp sắt, bay lên trời
+ Vua lập đề thờ, phongdanh hiệu cho Gióng
C.Kết bài: Dấu tích Gióng
để lại cho quê hương
4.Đọc lại bài viết và sửa chữa.
III Luyện tập.
-Lập dàn bài:
Kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em.
Hoạt động 4: Củng cố
Trang 20-Đề văn tự sự có những kiểu nào?
-Đối với đề văn mở, ta cần phải làm gì để làm sáng tỏ nội dung ấy?
-Dàn bài chung của bài văn tự sự
Hoạt động 5: hướng dẫn tự học.
-Học bài
-Viết đoạn văn mở bài và kết bài cho đề văn “Kể lại kỉ niệm tuổi thơ của em”
-Soạn bài: “Hình thức và nội dung của đoạn văn tự sự”
Kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Trang 21Ngày soạn:12-10-2014 Ngày dạy: 15-10-2014
Chủ đề 2: CÁCH VIẾT BÀI VĂN TỰ SỰ
Tiết 13-14 LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
A Mức độ cần đạt:
-Lập được dàn bài bài văn tự sự
-Biết cách triển khai các ý thành những đoạn văn mạch lạc và logic
B.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: SGK-SGK Ngữ văn 6 tập I, bảng phụ, chuẩn kiến thức kĩ năng.
2.Học sinh: SGK Ngữ văn 6 tập I, bảng nhóm.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
-Trình bày dàn bài chung của bài văn tự sự
- Vì sao phải lập dàn bài trước khi viết bài?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
-Để nâng cao khả năng vận dụng và ghi nhớ kiến thức về phương pháp viết văn nghi luận,người học luôn phải luyện tập và trau dồi Tiết học hôm nay, các em sẽ phải vận dụng nhữngkiến thức đã học về phương pháp viết văn nghị luận để lập dàn bài, viết các phần mở bài, thânbài…
Hoạt động 3:Bài mới
Bài tập 1: Lập dàn bài cho để văn
sau:
Kể lại chuyện “Em bé thông minh”
bằng lời văn của em
Mở bài: Tình huống viên
quan đi tìm người tài vag gặp
em bé thông minh
Thân bài:
- Em bé vượt qua câu đố oái
ăm của viên quan: trâu mộtngày cày được mấy đường
-Em bé vượt qua 2 lần thửthách của nhà vua:
+Làm sao nuôi ba con trâuđực đẻ thành chín con
+ Thịt con chim sẻ dọnthành 3 mâm cổ
-Em bé vượt qua sự thửthách của sứ giả nước láng
Bài tập 1
Trang 22-Gọi HS trình bày dàn bài; hướng
dẫn hoàn thiện dàn bài
Bài tập 2: Kể lại kỉ niệm với một con
vật nuôi mà em yêu thích nhất
Bài tập 3: Viết phần mở bài và kết
bài cho đề văn ở bài tập 2
- Hướng dẫn học sinh viết phần
mở bài và kết bài theo một trong
những cách đã học
-Nhận xét, góp ý cho các đoạn
văn của học sinh
giềng: xâu một sợi chỉ mảnhxuyên qua ruột ốc
C.Kết bài: Em bé được phonglàm trạng nguyên
- Diễn biến xảy ra kỉ niệm:
-Tâm trạng, thái độ của emkhi xảy ra sự việc
C.Kết bài: Suy nghĩ của em
về kỉ niệm
- Học sinh viết phần mở bài
và kết bài cho đề văn bài tập2
Bài tập 2
Bài tập 3
Hoạt động 4: Củng cố.
- Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần
- Những trình tự thông thường của văn bản tự sự
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học.
- Hoàn thiện các dàn bài phần luyện tập
- Soạn bài: Hình thức và nội dung của đoạn văn tự sự
Kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
Trang 23Ngày soạn:19-10-2014 Ngày dạy: 22-10-2014
Chủ đề 3 ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
Tiết 15,16 HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CỦA ĐOẠN VĂN TỰ SỰ.
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
+Nhận biết hình thức và nội dung của một đoạn văn tự sự
+Phân biệt được đoạn văn tự sự với các loại đoạn văn khác đã học
2 Kĩ năng:
+ Viết được đoạn văn đúng về hình thức,tốt về nội dung
3 Thái độ:
+ Hình thành tính cẩn thận và chuẩn mực
+ Có suy nghĩ đúng khi học văn và viết văn
B.Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1.Giáo viên: giáo án, SGK-SGV Ngữ văn 6 tập 1, SGK-SGV Ngữ văn 8 tập 1, Rèn luyện cáchviết văn cho HS THCS (Nhà xuất bản giáo dục 2003)
2.Học sinh: Soạn bài, bảng cá nhân khổ to
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc soạn bài của HS
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
-Theo em, đơn vị ngôn ngữ nào trực tiếp tạo nên văn bản?(Đoạn văn là đơn vị ngôn ngữ trựctiếp tạo nên văn bản)
-Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản Muốn viết tót bài văn trước tiên phải biết cáchviết đoạn văn Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về hình thức và nội dung của một đoạn văn tự sự
Hoạt động 3: Bài mới.
I.Hình thức của đoạn văn tự sự.
1.Đọc đoạn trích sau:
Vì tôi biết rõ, nhắc tới mẹ tôi, cô
tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu toi những
hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng
rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái
tội là góa chồng, nợ nàn cùng túng
quá, phải bỏ con đi tha hương cầu
thực Nhưng đời nào tình thương yêu
và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những
rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến
2.Trả lời các câu hỏi sau:
+Đoạn trích trên có phải là đoạn
văn không?
+Dấu hiệu hình thức nào cho em
-Đọc đoạn văn
+Đoạn trích trên là đoạn văn
+Dấu hiệu: bắt đầu bằng chữcái in hoa, lùi vào một ô, kết
I.Hình thức của đoạn văn tự sự.
+Bắt đầu bằng chữcái in hoa, lùi vàomột ô, kết thúc đoạn
Trang 24biết đó là đoạn văn?
+Mối liên hệ về hình thức giữ các
câu là gì?
+Dựa vào dấu hiệu nào về hình
thức mà em biết đây là đoạn văn tự
sự?
*Giáo viên: Đoạn văn tự sự cũng
giống như những đoạn văn khác về
hình thức (Bắt đầu bằng chữ cái viết
hoa, lùi vào một ô, kết thúc bằng dấu
chấm xuống dòng)
II.Đặc điểm nội dung của đoạn văn
tự sự.
1.Đọc lại đoạn văn trên.
2.Trả lời các câu hỏi sau:
+Đoạn văn trên, tác giả Nguyên
Hồng sử dụng những phương thức
biểu đạt nào? Trong đó, phương thức
biểu đạt nào là chủ yếu?
+Đoạn văn trên đề cập đến những
nhân vật nào? Và kể về việc gì?
+Trình tự kể ra sao?
+Đoạn văn trên kể theo ngôi nào?
3.Đọc đoạn văn sau:
Chiều hôm ấy, Lan đi học về
Đang rảo bước nhanh để kịp về nhà,
bỗng nghe vẳng lại từ xa: cứu cứu tôi
với!
+Đoạn văn kể theo ngôi kể nào?
trình bày mấy sự việc?
-Qua những phân tích trên, em hãy
cho biết những đặc điểm chính của
bé Hồng; kể về tình cảm củaHồng đối với mẹ
+Kể: theo chiều phát triển của
sự việc (thời gian)
+Kể theo ngôi thứ nhất
-Đọc đoạn văn
+Kể theo ngôi thứ ba, trìnhbày một sự việc duy nhất đó lànghe tiếng kêu cứu của mộtngười nào đó
+Kể theo ngôi thứ nhất hoặcthứ ba
-Đoạn văn tự sự:
+Trình bày một sự việc duynhất theo thứ tự thời gian hoặckhông gian
bằng dấu chấmxuống dòng
+Gồm một hoặcnhiều câu
+Có yếu tố tự sự
II.Đặc điểm nội dung của đoạn văn
tự sự.
Trang 25*Giáo viên chốt: Đoạn văn tự sự là
đoạn văn có sự việc,nhân vật, được kể
theo ngôi thứ nhất hoặc thứ ba
nhân (Hoặc viết lên bảng lớp)
-Hướng dẫn học sinh sữa chữa,
hoàn chỉnh đoạn văn
+Có nhân vật
+Được kể theo ngôi thứ nhấthoặc thứ ba
+Yếu tố tự sự đóng vai tròchính
-Viết đoạn văn tự sự theo ngôithứ nhất
-Viết đoạn văn tự sự theo ngôithứ ba
+Trình bày duynhất một sự việctheo thứ tự thời gianhoặc không gian.+Có nhân vật.+Được kể theongôi thứ nhất hoặcthứ ba
+Yếu tố tự sựđóng vai trò chính
III Luyện tập Bài tập 1
Bài tập 2
Hoạt động 4: Củng cố.
-Em hãy nêu dấu hiệu hình thức và đặc điểm nội dung của đoạn văn tự sự
-Qua tiết học này, em rút ra được kinh nghiệm gì cho bản thân khi viết đoạn văn tự sự? (Nộidung đoạn văn tự sự chỉ trình bày 1 sự việc chính…)
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học.
-Học bài
-soạn bài: Cách trình bày đoạn văn
-Hướng dẫn soạn:
+Câu chủ đề, từ chủ đề của đoạn văn
+Cách trình bày đoạn văn theo phép quy nạp, diễn dịch, song hành.
Kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 26
Ngày soạn:26 -10-2014 Ngày dạy:29-10-2014
-Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
B.Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: Giáo án, SGK-SGV Ngữ văn 6 tập I, bảng phụ.
2.Học sinh: Soạn bài, SGK-SBT Ngữ văn 6 tập I, bảng nhóm.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
-Nội dung và hình thức của một đoạn văn tự sự
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
-Theo em đơn vị nào trực tiếp tạo ra văn bản? (Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản: Đoạn văn) -Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, văn bản chỉ đạt hiệu quả cao khi đoạn vănđược viết đúng phong cách, nội dung chuẩn mực và có cách diễn đạt trong sáng Hôm nay, các
em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn trong văn bản
Hoạt động 3: Bài mới
I.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong
đoạn văn tự sự.
1.Từ ngữ chủ đề
-Gọi HS đọc văn bản “Thơ Tế
Hanh buồn nhưng khỏe khoắn”
Tế Hanh là nhà thơ của tình yêu quê
hương Ông luôn gửi vào thơ những
hình ảnh đẹp của quê ông: dòng sông
thơ mộng, biển vàng, cá bạc, chiếc
buồm vôi…
Tế Hanh viết rất nhiều bài thơ về
quê hương Ông cố gắng gửi vào đó
tấm lòng của người con xa xứ Đọc
“con sông quê hương”, “Quê hương”,
“Em Ái” ta sẽ hiểu tấm lòng của nhà
thơ dành cho quê hương đến dường
nào…Và người cũng cảm nhận được
một điều rất riêng thơ ông buồn nhưng
thật khỏe khoắn
-Đọc văn bản
I.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn tự sự.
1.Từ ngữ chủ đề