Các thể loại tự sự Ví dụ: Cả 3 đề đều là đề văn tự sự vì:các đề đều yêu cầu thuật lại một sự việc, một câu chuyện hoặcmột nhân vật và diễn biến củachúng Tự sự gồm 3 dạng bài: - Trần t
Trang 1Tiết 1 CHỦ ĐỀ: VĂN TỰ SỰMục tiêu
- Giúp học sinh ôn luyện củng cố kiến thức cơ bản về văn bản và cácphương thức biểu đạt
- Nắm được đặc điểm của một số kiểu văn bản và các phương thức biểuđạt
Học sinh trao đổi 3 phút, trình
bày, học sinh khác nhận xét, Giáo
viên chốt
? Phương tiện giao tiếp nào là
quan trọng nhất?
Người công an dùng những phương
tiện nào để giao tiếp với người đi
đường, người điều khiển các
phương tiện giao thông trên đường
phố?
Những người câm giao tiếp với
nhau bằng phương tiện gì?
- Giáo viên chép BT lên bảng phụ,
học sinh đọc, nêu yêu cầu, thảo
luận 5 phút, trình bày, nhận xét,
Giáo viên chốt
? Từ đó em có kết luận gì về các
phương tiện giao tiếp?
Hãy nêu vài tình huống giao thông
I Lí thuyết
1 Giao tiếp
- Là hđ cơ bản của con người, đó làtác động nhau với mục đích nhất địnhgiữa các thành viên trong xã hội
- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiềuphương tiện khác nhau Song hđ giaotiếp bằng ngôn ngữ là hđ giao tiếp cơbản nhất, quan trọng nhất của conngười
- Giao tiếp bằng ngôn ngữ ít khi chỉdùng một vài từ, một lời nói màthường dùng một chuỗi lời nói miệnghay bài viết có chủ đề thống nhất mạchlạc nhằm làm rõ nội dung, đó là vănbản
II Luyện tập Bài 1:
A: Người công an có thể dùng hànhđộng và tín hiệu: còi hoặc tín hiệuđèn…
B: Người câm dùng động tác, cử chỉcủa tay theo hệ thống thao tác cử chỉqui ước đôi khi kèm theo biểu lộ nétmặt, ánh mắt để giao tiếp
- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiềuphương tiện khác nhau
Bài 2
Trang 2trên đường chứng tỏ rằng các
phương tiện khác khó có thể thay
thế hoàn toàn phương tiện giao tiếp
bằng ngôn ngữ ?
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút,
trình bày, nhận xét, Giáo viên chốt
- Một người điều khiển xe máy
vượt qua đường, khi đèn đỏ đã bật
Trong tình huống ấy, người công
an phải dùng chuỗi lời nói để giải
quyết Như vậy, giao tiềp ngôn ngữ
vẫn là phương tiện ưu việt nhất
Trang 3? Hãy kể tên các kiểu văn bản và
mục đích giao tiếp của từng kiểu
văn bản đó?
? Cho VD về từng kiểu văn bản?
Học sinh trao đổi 5 phút, trình
bày, nhận xét, bổ sung, Giáo viên
chốt 6 kiểu văn bản thường dùng
- Văn bản miêu tả sử dụng phương thứcmiêu tả nhàm tái hiện đặc điểm, trạngthái của sự vật, con người
VD: Bài văn miêu tả cánh đồng lúa, tảngôi trường
- Văn bản biểu cảm sử dụng phươngthức biểu cảm nhằm biểu hiện tình cảmcảm xúc
VD: Thơ trữ tình( Mưa…)
- Văn bản thuyết minh sử dụng phươngthức thuyết minh nhằm giới thiệu đặcđiểm, tính chất, phương pháp
VD: Bài giới thiệu về di tích lịch sửCôn Sơn của hướng dẫn viên du lịch
- Văn bản nghị luận sử dụng phươngthức nghị luận nhằm bàn luận, đánh giá,nêu ý kiến nhận xét…
- Văn bản hành chính công vụ
II Luyện tập Bài 1
1 Văn bản hành chính công vụ
2 Văn bản tự sự
3 Văn bản miêu tả
Trang 43.-Tả lại một cảnh ấn tượng trong
buổỉ tham quan đó
Hãy lựa chọn phương thức biểu
đạt phù hợp với từng tình huống
trên
Viết đoạn văn ngắn tả một cảnh
mà em thích trong danh lam thắng
cảnh đó
Học sinh đọc, nêu yêu cầu bài
tập, thảo luận nhóm5 phút, trả lời,
? Nhắc lại 6 kiểu văn bản thường gặp trong cuộc sống?
? Đặc điểm của từng kiểu văn bản đó?
Hướng dẫn: Học bài
Làm lại bài tập vào vở Chuẩn bị phần ý nghĩa của văn bản tự sự
Trang 5Tiết 3 CHỦ ĐỀ: VĂN TỰ SỰ
Mục tiêu
- Giúp học sinh nắm chắc hơn đặc điểm của văn bản tự sự
- Biết chỉ ra các đặc điểm của văn bản tự sự đó
- Rèn kĩ năng nhận diện văn bản tự sự
Tiến trình lên lớp
* Tổ chức:
* Kiểm tra: Hãy kể tên một số văn bản tự sự mà em biết?
* Bài mới
? Hãy nhắc lại khái niệm về văn bản?
? Lâý VD về văn bản mà em biết?
- Bản báo cáo tổng kết và phương
hướng năm học trong ĐH chi đội tuần
qua, 1 lá thư, 1bài thơ, 1 câu chuyện…
? Vì sao truyện “ con Rồng cháu tiên”
+ là 1 truyện kể tập trung vào chủ
đề: giải thích, suy tôn nòi giống và ước
nguyện đoàn kết các dân tộc trên lãnh
thổ VN
+ Có sự hoàn chỉnh về nội dung( có
mở đầu, diễn biến, kết thúc) và về hình
thức( liên kết mạch lạc)
+ Sử dụng phương thức biểu đạt phù
hợp là tự sự
? Hãy lấy 1VD về 1 văn bản cụ thể
và giải thích vì sao đó là văn bản?
Moi nhóm thảo luận 1 văn bản thuộc
1 thể loại cụ thể Thời gian 5 phút,
trình bày, nhận xét
? Hãy nhắc lại: thế nào là tự sự?
? Vai trò , ý nghĩa của tự sự?
Đoạn văn sau có thuộc phương thức tự
sự không? vì sao?
“ Chỉ thấy một cái sân trơ trụi, ảm
đạm và bức tường bên tróng trơn của
1 Văn bản và đặc điểm của vănbản
- Văn bản là chuỗi lời nói miệnghay bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết mạch lạc và sử dụngphương thức biểu đạt phù hợp
2.Đặc điểm, ý nghĩa của phươngthức tự sự
- Tự sự là phương thức trình bàymột chuỗi các sự việc thể hiệnmột ý nghĩa nào đó
- Tự sự giúp người kể giải thích sựviệc, tìm hiểu con người, nêu vấn
đề, bày tỏ thái độ khen chê
3 Bài tập
- Đoạn văn không thuộc phươngthức tự sự vì đoạn van không cónhân vật, không có sự việc đây làđoạn văn tái hiện khung cảnh nhỏ:một cái sân, bức tường cũ, dâythường xuân khi mùa đông đến do
đó đây là đoạn văn thuộc phươngthức miêu tả
Trang 6tòa nhà cách đấy chừng sáu thước.
Một dây thường xuân già, già lắm, rễ
đã mục nát và sần sùi những mấu, leo
lên đến giữa bức tường gạch Hơi thở
lạnh lẽo của mùa thu đã bứt rụng hết
lácủa nó chỉ còn lại bbộ xương cành
gần như trơ trụi, bám vào những viên
gạch vỡ nát” ( Chiếc lá cuối cùng- O
Hen- Ri)
Học sinh đọc đoạn văn, nêu yêu cầu
đề, thảo luận 5 phút, trình bày , nhận
xét, Giáo viên chốt
Củng cố
? đặc điểm của văn tự sự? ý nghĩa của văn tự sự?
? Vai trò của tự sự trong đời sống?
Hướng dẫn: Học bài
Xem lại các bài tập đã làm ở lớp Giờ sau tiếp tục ôn tập về văn tự sự
Trang 7Tiết 4 CHỦ ĐỀ: VĂN TỰ SỰ
Mục tiêu
- Tiếp tục giúp học sinh nắm chắc các đặc điểm của văn tự sự
- Biết lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích, tình huốnggiao tiếp
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp
học sinh Hà Nội, hơn 1000 học sinh
trường THPT Việt Đức đã phấn khởi
khai giảng năm học mới Thầy và trò
vinh dự đón các vị lãnh đạo nhà nước và
thành phố đến dự Thầy hiệu trưởng đã
nêu những thành tích của nhà trường
năm học vừa qua và nêu nhiệm vụ năm
học mới Dại diện học sinh lên hứa
quyết tâm học tốt theo lời Bác Hồ dạy
Buổi lễ khai giảng kết thúc bằng hồi
trống vào học”
Đoạn văn sử dụng phương thức biểu
đạt nào? Mục đích giao tiếp?
Học sinh đọc đoạn văn:
Công ty Vĩnh Sinh: Số… đường…
Thành phố…
- Chuyên sửa chữa các loại xe du lịch
đời mới và tải nhẹ
- Chi phí thấp, hóa đơn VAT
Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt
nào?
Mục đích giao tiếp?
Học sinh đọc các tình huống trên bảng
phụ:
1 Lớp em muốn xin phép nhà trường
đi tham quan ở Vịnh Hạ Long
2 Kể lại cuộc tham quan đó
Mục đích: Quảng cáo, giới thiệucông ti
D, Các tình huống
1 Phương thức hành chính côngvụ
2 Phương thức tự sự
3 Phương thức thuyết minh
4 Phương thức miêu tả
- Đó là văn bản tự sự vì: nó mangđặc điểm của 1 văn bản tự sự:trình bày 1 chuỗi sự việc, sự việcnày nối sự việc kia cuối cùng dẫnđến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa Chuỗi sự việc thể hiện:
+ Vua Hùng chọn người nối ngôi + Vua ra điều kiện nối ngôi + Các lang đua nhau làm cỗ thậthậu, Lang Liêu được thần máchlấy gạo làm bánh
+ Vua Hùng chọn lễ vật của lang
Trang 8Văn bản “Bánh chưng, bánh giày” có
phải là văn bản tự sự không? Vì sao?
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút, trả lời,
nhận xét, Giáo viên chốt
Liêu + Từ đó có tục ngày Tết gói bánhchưng, bánh giầy
=> ý nghĩa: giải thích tục lệ góibánh chưng , bánh giầy ngày Tết
Xem lại các bài tập
Sưu tầm các kiểu văn bản
Trang 9Tiết 5 CHỦ ĐỀ: VĂN TỰ SỰ
Mục tiêu
- Tiếp tục giúp học sinh nắm chắc đặc điểm của một văn bản tự sự
- Biết cách làm một bài văn tự sự
- Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự
Đề 1: Hãy kể chuyện “Thánh Gióng bằng
lời văn của em”
Đề 2: Hãy tường thuật trận bóng đá giao
hữu giữa hai đội 6a và 6b
? Cho 3 văn bản 1,2, 3 SGK Ngữ văn
6-nâng cao trang 27
Hãy chỉ ra trong 3 văn bản đó, đâu là văn
bản tường thuật, đâu là vă bản kể chuyện?
Vì sao?
Học sinh trả lời, các học sinh khác nhận
xét, bổ sung, Giáo viên chốt đáp án
? Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự
là gì? Vì sao đó là những yếu tố quan
trọng của tự sự?
?Sự việc muốn dẫn đến chuyện thì đó là
sự việc phải như thế nào?
1 Các thể loại tự sự
Ví dụ:
Cả 3 đề đều là đề văn tự sự vì:các đề đều yêu cầu thuật lại một
sự việc, một câu chuyện hoặcmột nhân vật và diễn biến củachúng
Tự sự gồm 3 dạng bài:
- Trần thuật: Thuật lại một câuchuyện, một văn bản đã hộc, đãđọc hoặc nghe kể
- Tường thuật: Thuật lại một sựkiện với những chi tiết tiâu biểu,
có thật theo diễn biến của nó màngười thuật được chứng kiến
- Kể chuyện: Giới thiệu, thuyếtminh, miêu tả nhân vật và diễnbiến của chúng
Bài tập nhanh:
- Văn bản 1: Trần thuật, thuậtlại câu chuyệ đã học “ Sơn Tinh,Thủy Tinh”
- Văn bản 2: Kể chuyện, giớithiệu, thuyết minh, miêu tả việclàm của nhân vật và diễn biếncủa chúng
- Văn bản 3: Tường thuật, thuậtlại một chuyến tham quan bảnthân được tham gia
2 Hai yếu tố then chốt của văn
Trang 10? Nhân vật có vai trò như thế nào trong
văn tự sự ?
? Nhân vật trong tự sự được kể ở những
phương diện nào?
? Nhân vật và sự việc trong tự sự có mối
quan hệ như thế nào?
Học sinh quan sát và đọc bài tập trên
bảng phụ:
? Liệt kê các nhân vật trong truyền thuyết
“ Sự tích Hồ Gươm”, Ghi lại chuỗi hành
động của từng nhân vật, phát hiện nhân
vật chính, nhân vật phụ, vì sao em cho là
như vậy?
Viết đoạn văn tóm tắt truyện theo chuỗi
sự việc gắn với nhân vật chính
Học sinh hđ cá nhân10 phút, trình bày,
nhận xét, bổ sung, Giáo viên chốt
sự việc phải có tính khác thường Nhân vật trong tự sự là ngườithể hiện các sự việc và là ngườiđược thể hiện trong văn văn bản Nhân vật có nhân vật chính,nhân vật phụ được thể hiện qualời kể ,tả hình dáng, lai lịch, tínhnết, việc làm… nhất là cách giảiquyết các tình huống
Nhân vật và sự việc không thểtách rời vì nó làm nên sự việc,dẫn sự việc phát triển, sự việcthể hiện nhân vật
Bài tập nhanh:
- Các nhân vật trong truyềnthuyết “ Sự tích Hồ Gươm”:Đức Long Quân, Lê Thận, LêLợi, Rùa Vàng
- Nhân vật chính : Lê Lợi, nhânvật có việc làm liên quan mậtthiết đến ý nghĩa tư tưởng màtruyện thể hiện
- Chuỗi sự việc: Long Quânthâynghĩa quân nhiều lần bị thuaquyết định cho mượn gươmthần Sau chiến thắng, quânMinh sai Rùa Vàng đòi gươm
Củng cố
? Tự sự gồm những tiểu loại nào? Đặc điểm của từng tiểu loại?
? Hai yếu tố then chốt của văn tự sự là gì?
Hướng dẫn: Học bài
Xem lại các bài tập đã làm ở lớp
Trang 12Tiết 6 CHỦ ĐỀ: VĂN TỰ SỰ
Mục tiêu
- Giúp học sinh nắm chắc các bước làm một bài văn tự sự
- Tạo thói quen lập dàn bài trước khi viết bài văn
- Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự
? Muốn làm tốt một bài văn tự sự , cần
phải thực hiện các bước nào?
? Tại sao trước khi làm bài văn tự sự phải
? Nêu dàn ý của một bài văn tự sự?
Học sinh đọc đề bài, xác định yêu cầu của
đề (chú ý các từ: kể, bằng lời văn của em)
Chia lớp thành 4 tổ Mỗi tổ lập một dàn
ý cho câu chuyện
Tổ 1: Con Rồng cháu Tiên
Tổ 2: Bánh chưng bánh giầy
Tổ 3: Thánh Gióng
Tổ 4: Sơn Tinh Thủy Tinh
Thời gian 10 phút, các tổ trình bày, nhận
xét về: diễn biến, sự sáng tạo trong xây
dựng câu chuyện
I Các bước làm 1 bài văn tự sự
Bước 1: Tìm hiểu đề
Tìm hiểu đề là đọc kĩ đề bài ,xác định các từ ngữ quan trọng,
từ đó nắm vững yêu cầu của đề
Bước 2: Lập ý
Lập ý là xác định nội dung sẽviết theo yêu cầu của đề, cụ thể
là xác định nhân vật, sự việc,diễn biến, kết quả và ý nghĩacâu chuyện
Bước 3: Lập dàn ý
Sắp xếp việc gì kể trước, việc
gì kể sau để người đọc theo dõiđược câu chuyện, hiểu được ýđịnh của người viết
Bước 4: Viết bài Bước 5: Sửa bài
II Luyện tập lập dàn ý cho bàivăn tự sự
Đề bài: Hãy kể lại một truyện
dân gian mà em đã học bằng lờivăn của em
Củng cố
Nhắc lại các bước khi làm bài văn tự sự?
Trang 13Hướng dẫn: Học bài
Tập kể lại chuyện” Con Rồng cháu Tiên” bằng lời văn của mình
Trang 14Cho học sinh đọc tham khảo các bài
“ Phần thưởng”, “ Truyện về danh y
Giáo viên giới thiệu với học sinh
phần mở bài, kết bai cho câu chuyện
“ Sự tích Hồ Gươm”
Mở bài: Bạn đã bao giờ đi thăm Hà
Nội, Hồ Gươm chưa? Hồ Gươm là
một thắng cảnh đẹp của thủ đô , là “
lẵng hoa xinh xắn” giữa lòng Hà Nội
Đặc biệt tên “Hồ Gươm” còn gắn
liền với một truyền thuyết đẹp về anh
hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn Để hiểu rõ điều đó, tôi xin kể
cho các bạn nghe nhé
Kết bài: Câu chuyện tôi kể cho các
bạn nghe đến đây là hết rồi ! chắc
các bạn cũng như tôi , sau khi nghe
kể xong về truyền thuyết này đều lấy
làm tự hào về quê hương đất nước
VN, nơi những tên sông, tên núi đều
gắn liền với những chiến công hào
hùng của dân tộc , tự hào về những
III Luyện viết phần mở bài,kết bàicho bài văn tự sự
1 Ví dụ
- Truyện “ Phần thưởng”
- Truyện về danh y Tuệ Tĩnh
2 Nhận xét
* Phần mở bài của truyện
- Truyện “ Phần thưởng”: Mở bài nêutình huống nảy sinh câu chuyện
- Truyện về danh y Tuệ Tĩnh: Mở bàigiới thiệu nhân vật và nêu chủ đề củatruyện
* Phần kết bài của 2 câu chuyện
- Truyện “ Phần thưởng” kể về sựviệc kết thúc câu chuyện
- Truyện kể về Tuệ Tĩnh: Kể sự việctiếp tục sang câu chuyện khác nhưđang tiếp diễn
3 Kết luận
Có 2 cách mở bài
Có 2 cách kết bài
4 Luyện viết phần mở bài, kết bài
Cho đề văn: Kể lại chuyện Sơn TinhThủy Tinh bằng lời văn của em
Hãy viết phần mở bài, kết bài theocách trên
Trang 16Tiết 8 CHỦ ĐỀ: RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ
Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về viết lời văn, đoạn văn tự sự
- Biết cách viết đoạn văn kể việc, kể người
? Nêu lại khái niệm về đoạn văn?
? Dấu hiệu nhận biết đoạn văn?
? Hãy xác định các sự việc chính
trong truyện Thánh Gióng?
Học sinh trao đổi nhóm 3phút, trả
lời , nhận xét,G chốt
Mỗi sự việc hãy viết thành một đoạn
văn?
Giáo viên chia lớp thành 4 tổ viết 1
đoạn văn kể 1 sự việc
Lưu ý học sinh : mỗi đoạn văn có 1
câu chốt nêu ý chính của đoạn , các
câu khác làm rõ ý hoặc nêu kết quả
của hành động hoặc nối tiếp hành
động
Học sinh viết theo nhóm thời gian
10 phút, học sinh đọc đoạn văn của
mình, nhận xét về: nội dung, diễn
đạt, sự sáng tạo
1 Lời văn, đoạn văn tự sự
- Đoạn văn: * Về nội dung: diễn đạt
trọn vẹn một ý
* Về hình thức: gồm nhiều câu, các
câu không rời rạc mà phải kết hợpchặt chẽ với nhau để làm nổi bật ýchính của đoạn
- Đoạn văn bắt đầu từ chữ cái viếthoa đầu dòng lui vào 1 ô và kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng
2 Luyện viết đoạn văn tự sự
Đề bài: Kể lại truyện Thánh Gióng
bằng lời văn của em
- Truyện Thánh Gióng gồm các sựviệc chính:
+ Sự ra đời của Thánh Gióng + Gióng gặp sứ giả đòi đánh giặc + Gióng ra trận đánh giặc
+ Gióng bay về trời và các dấu vết
để lại
Củng cố
- Thế nào là đoạn văn tự sự?
- Nêu những dấu hiệu nhận biết?
Hướng dẫn: Học bài
Viết hoàn chỉnh các đoạn văn yêu cầu làm ở lớp
Giờ sau tiếp tục rèn kĩ năng làm văn tự sự
Trang 17Tiết 9 CHỦ ĐỀ: RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ
Mục tiêu
- Giúp học sinh nắm chắc hơn kiến thức về văn tự sự
- Biết cách làm bài văn tự sự: dạng bài kể chuyện sáng tạo đóng vai mộtnhân vật trong truyện để kể lại
? Hãy đọc cho cả lớp nghe một bài
văn tự sự kể chuyện sáng tạo?
- Giáo viên đọc cho cả lớp nghe một
bài văn kể chuyện sáng tạo trong
sách văn mẫu lớp 6
? Kiểu bài này có đặc điểm gì?
Học sinh thảo luận, trả lời, Giáo
viên chốt
Học sinh thảo luận các câu hỏi sau:
? Muốn đóng vai nhân vật trong
truyện để kể lại thì ngôi kể có thay
đổi không?
? Người kể chuyện trong truyện có
phải xưng hô không?
? Trong quá trình kể , ta phải thêm
những gì vào câu chuyện có sẵn và
đảm bảo những yếu tố nào của
truyện?
Thời gian thảo luận 5 phút, trình
báy, nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh viết phần mở bầi: Mị
Nương tự giới thiệu về mình
Thời gian 5 phút, Học sinh đọc ,
Giáo viên nhận xét, sửa chữa
1, Một số điểm cần lưu ý về dạng bài
kể chuyện sáng tạo
- Kể chuyện tưởng tượng không phải
là kể lại chuyện có sẵn trong SGKhay sách truyện
- Kể chuyện tưởng tượng cũng khôngphải là đem chuyện đời thường cóthật ra để kể
- Kể chuyện sáng tạo có thể tạm hiểutheo 3 kiểu sau( trên cơ sở dựa vàonhững điều để tưởng tượng ra):
+ Mượn lời một đồ vật, convật( nhân hóa) hợp với lô gíc
+ Thay đổi ngôi kể để kể chuyện đãđược đọc, học ở sách, ở truyện
+ Tưởng tượng một đoạn kết mớicho truyện cổ tích
2, Cách làm bài văn kể chuyện sángtạo( đóng vai 1 nhân vật trong truyện
để kể lại truyện)
- Khi kể vẫn phải đảm bảo cốt truyện, các sự việc chính, nhân vật chính,diễn biễn sự việc
- Phải chuyển đổi ngôi kể từ ngôi thứ
3 sang ngôi thứ nhất, người kể phảixưng “tôi”
- Do chuyển đổi ngôi kể nên điểmnhìn, quan sát phải phù hợp
- Trong quá trình kể có thể thêmnhữg suy nghĩ, diễn biến tâm trạngcủa nhân vật kể chuyện xưng
Trang 18“tôi”theo diễn biến các sự việc
3, Luyện tậpĐóng vai nhân vật Mị Nương trongtruyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” để kểlại truyện
Củng cố
Các dạng bài của văn kể chuyện sáng tạo?
Một số điểm lưu ý khi làm kiểu bài này?
Hướng dẫn: Học bài
Về nhà làm tiếp bài tập
Trang 19Tiết 10 CHỦ ĐỀ: RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ
Mục tiêu
- Giúp học sinh làm tốt dạng bài tự sự : kể chuyện đời thường
- Biết mở bài theo nhiều cách, biết lập dàn ý cho kiểu bài này
- Rèn kĩ năng làm văn tự sự theo các bước: tìm hiểu đề, lập dàn ý, lập dànbài…
Học sinh đọc, theo dõi các đề :
1, Kể về một thầy giáo hoặc cô giáo
mà em quí mến
2, Kể về một kỉ niệm hồi ấu thơ mà
em nhớ mãi
3, Kể về một việc tốt mà em đã làm
? Hãy xác định yêu cầu đề?
? Các đề trên đều thuộc dạng đề nào
của văn tự sự?
? Kể chuyện đời thường có gì khác
vỡi kể chuyện tưởng tượng?
? Kể chuyện đời thường cũng giống
như các dạng bài kể chuyện khác
phải đảm bảo yêu cầu gì?
Học sinh đọc lại phần đọc thêm
SGK trang 147
? Có những cách mở bài nào cho bài
văn kể chuyện đời thưòng?
*Dạng kể chuyện đời thường
- Kể chuyện đời thường là kể vềnhững diều có thật xảy ra trong cuộcsống
- Kể chuyện đời thường vẫn đượctưởng tượng song phải gắn với thựctế
- Kể chuyện đời thường vẫn phải xâydựng một câu chuyện có mở đầu, cókết thúc, biết kể từng sự việc sao chohấp dẫn
II, Cách làm kiểu bài kể chuyện đờithường
1, Mở bài
Có nhiều cách mở bài:
- Mở bài bằng cách tả cảnh( VD:trăng sáng quá, cô giáo đang ngồi…)
- Mở bài bằng một ý nghĩ( VD: từnay mình sẽ sống ra sao…)
- Mở bài bằng cảm giác của nhânvật( VD:Lan cảm thấy như gió đangthì thầm với mình điều gì…)
- Mở bài bằng tiếng kêu của nhân vật
2, Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
Trang 20Học sinh lập dàn ý theo nhóm, thời
Thời gian 10 phút, học sinh trình
bày, nhận xét, Giáo viên nhận xét bổ
sung
3, Kết bài: Kết thúc sự việc hoặc nêu
cảm nghĩ của nhân vậtIII, Luyện tập
C, Kết bài: Nêu cảm nghĩ về thầy
giáo, cô giáo
Trang 21Tiết 11 CHỦ ĐỀ: RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ
* Kiểm tra: - Kiểm tra 15 phút
Đề bài: Hãy viết đoạn văn kể lại một kỉ niệm đáng nhớ nhất của em
Đáp án – biểu điểm
- Hình thức: đoạn văn tự sự hoàn chỉnh có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
Diễn đạt lưu loát, câu viết đúng ngữ pháp, không sai chính tả
- Nội dung: một kỉ niệm có ý nghĩa Yêu cầu kể được các ý sau:
Điểm 5,6: Đảm bảo yêu cầu trên, nội dung còn sơ sài
Điểm 3,4: Bài lộn xộn, nội dung sơ sài
Điểm 1,2: Bài quá yếu
* Bài mới
? Có những ngôi kể nào?
? Ưu điểm , hạn chế của từng ngôi kể
? Lấy VD về một số văn bản kể theo
Có thể nói ra cảm nghĩ của mình 1cách trực tiếp
- Ngôi kể thứ 3: Gọi tên các sự việcbằng tên gọi vốn có của chúng, người
kể giấu mình đi Ngôi thứ 3 có thểgiúp người kể kể tự do, linh hoạtnhững gì đang diễn ra với mình
Trang 22Học sinh trao đổi nhóm, thời gian 3
phút, trình bày, nhận xét, Giáo viên
chốt:
- Kể xuôi dễ kể nhưng nhược điểm
không khéo léo dễ gây nhàm chán
- Kể ngược khó kể hơn nhưng tạo
được bất ngờ, chú ý
? Cho VD về các thứ tự kể?
- Kể xuôi : các truyện dân gian
- Kể ngược: Lão Hạc – Nam Cao
Học sinh nêu yêu cầu của bài tập,
hướng dẫn học sinh thực hiện các
yêu cầu bài tập đã nêu ra, học sinh
thảo luận3 phút, trình bày, nhận xét,
Giáo viên chốt
Học sinh làm việc cá nhân 5 phút sau
đó đọc cho các bạn trong nhóm nghe,
mỗi tổ chọn 1 bài đọc trước lớp,
nhận xét
ra sau kể sau cho đến hết)
- Thứ tự kể ngược: để gây bất ngờhoặc thể hiện tình cảm của nhân vật,người ta có thể đem kết quả ( sự việccuối câu chuyện hoặc 1 sự việc gây
ấn tượng nhất) ra để kể trước, sau đómới dùng cách kể bổ sung cho đầy
đủ câu chuyện hoặc để nhân vật nhớlại kể tiếp các sự việc xảy ra trước đó
II, Bài tập
1, Truyện cây bút thần sử dụng ngôi
kể và thứ tự kể nào? Hãy chuyển đổi ngôi kể và thứ tự kể để kể lại truyện này
- Ngôi kể thứ 3
- Thứ tự kể : xuôi
- Để người kể đóng vai Mã Lương
đề kể lại, xưng tôi Có thể lấy sự việc
Mã Lương nằm mơ được thần chocây bút làm sự việc mở đầu truyệnsau đó kể lại truyện từ đầu
2, Hãy viết phần mở đầu truyện theo
yêu cầu của bài tập 1
Trang 23Tiết 12 CHỦ ĐỀ 1: RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ
? Muốn viết 1 kết thúc khác cho 1
truyện đã biết, em phải làm gì?
Học sinh trả lời, học sinh khác bổ
sung Giáo viên chốt vấn đề
? Nếu viết kết thúc mới cho câu
chuyện này, em dự kiến sẽ viết
những gì?
Học sinh tự do phát biểu, Giáo viên
chốt và đưa ra 1 cách kết thúc cho
học sinh tham khảo
Học sinh viết bài(phần kết bài) ,
Giáo viên đọc cho học sinh nghe 1
kết thúc khác của truyện để học sinh
tham khảo:
Nhờ sự ngầm giúp của người em,
người anh thoát chết trở về Anh hối
hận vì cách cư xử với em, thấy được
tác hại của lòng tham Hai anh em
sống hòa thuận, vui vẻ
1, Viết một kết thúc mới cho mộttruyện đã biết
- Kết thúc mình viết phải khác vớikết thúc đã có
- Đảm bảo lô gíc , tự nhiên củatruyện
- Kết thúc mới phải bất ngờ, lí thú,
có ý nghĩa mới hấp dẫn người nghe,người đọc
* Bài tập 1: Hãy viết kết thúc mới
cho truyện cây bút thần
- Mã Lương tự giới thiệu về mìnhtrong thời điểm hiện tại
- Nêu vấn đề: Có ý thắc mắc khôngbiết Mã Lương đi đâu
- Mã Lương đi chu du khắp thiên hạgiúp người nghèo khổ
- Mã Lương đi học , gặp lại các vịthần, các vị thần lấy lại phép màu củacây bút vì giờ đây khoa học kĩ thuậthiện đại
- Lời chào của Mã Lương
Trang 24- Rèn kĩ năng nhận biết từ đơn, từ ghép, từ láy, từ mượn.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ
? Từ được phân loại như thế nào?
? Mỗi loại cho 1VD?
? Khi phân biệt từ đơn và từ phức ,
từ ghép và từ láy cần lưu ý điều gì?
- Có từ đơn đa âm tiết, có nhũng từ
? Có mấy cách giải nghĩa của từ ?
- Học sinh thảo luận thời gian 3
phút, trả lời, nhận xét, Giáo viên
chốt
I, Từ
1, Cấu tạo từ Tiếng Việt
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất đềtạo câu
- Xét về mặt cấu tạo, từ được phânchia thành :+ Từ đơn
+ Từ phức( Từ ghép, từláy)
* Từ đơn: Nhà, xe, cây, bồ câu, họami
* Từ ghép: nhà cửa, xe cộ, mongchờ…
*Từ láy: san sát, sạch sẽ, luẩnquẩn…
2, Nghĩa của từ
Từ gồm 2 mặt: +Nội dung của từ + Hình thức của từ Hình thức của từ thể hiện ở 2 mặt:
âm và chữ viết Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểuthị
Có 3 cách giải nghĩa từ: + trình bàykhái niệm mà từ biểu thị
+ Đưa ra các từ đồng nghĩa, tráinghĩa với từ cần giải thích
+ Miêu tả đặc điểm, hđ, trạng tháicủa sự vật mà từ biểu thị
II, Bài tập luyện tập Bài 1
Có bạn cho rằng các từ sau là từ
Trang 25G chia lớp làm 3 nhóm, cho học sinh
chơi trò chơi ai nhanh, ai đúng Các
nhóm thảo luận 3 phút, cử đại diện
lên bảng viết Trong thời gian 3 phút
nhóm nào tìm được nhiều từ, đặt
được nhiều câu đúng -> chiến thắng
Học sinh chuẩn bị 3 phút, trình bày,
nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh trao đổi nhóm 2 phút, trình
bày, nhận xét, Giáo viên chốt
Đáp án A
Học hành, ăn mặc, dã tràng , dưahấu, ô tô, ra- đi- ô, chùa chiền
- Đó không phải hoàn toàn là các từghép bởi chúng có cả từ đơn đa âmtiết: dã tràng, ra- đi - ô, ô tô
Bài 2
Cho các tiếng: sạch, đẹp, hoa Hãy
tạo ra các từ ghép và từ láy sau đóđặt câu với các từ tìm được
Từ láy: sạch sẽ, sạch sành sanh
Từ ghép: sạch đẹp Đặt câu: + Nhà cửa hôm nay thậtsạch sẽ
đồ đạc, sách vở, thức ăn
=> Giải thích bằng cách miêu tả đặcđiểm của sự vật
Bài 4
Từ gia nhân sau đây được giải thích
theo cách nào?
Gia nhân: Người giúp việc trong nhà
A, Trình bày khái niệm mà từ biểuthị
B, Đưa ra các từ đồng nghĩa với từcần giải thích
C, Đưa ra các từ trái nghĩa
D, Miêu tả đặc điểm của sự vật
Trang 26Tiết 14 CHỦ ĐỀ: CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ TIẾNG VIỆT
Mục tiêu
- Giúp học sinh nắm chắc hơn các kiến thức về từ tiếng Việt: Nghĩa của từ,
từ mượn, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Rèn kĩ năng sử dụng từ hay , đúng, nhận diện từ mượn, từ nhiều nghĩa
Tiến trình lên lớp
* Tổ chức:
* Kiểm tra: - Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh
* Bài mới
? Xét về nguồn gốc cấu tạo, từ Tiếng
Việt chia thành mấy loại?
? Hãy viết sơ đồ phân loại từ Tiếng
Việt?
? Thế nào là từ thuần Việt?
? Thế nào là từ mượn?
? Nguồn vay mượn quan trọng nhất
của tiếng Việt là ngôn ngữ nước nào?
Học sinh trao đổi 5 phút, trình bày,
A, Tiếng Việt chưa có từ biểu thị
hoặc biểu thị không chính xác
B, Do có một thời gian dài bị nước
ngoài đô hộ, áp bức
C, Tiếng Việt cần có sự vay mượn để
đổi mới và phát triển
D, Nhằm làm phong phú vốn từ
Tiếng Việt
Học sinh thảo luận 2 phút, trả lời,
I, Từ mượn Phân loại từ TV theo nguồn gốc:
- Từ thuần Việt
- Từ mượn:
+ Từ mượn tiếng Hán + Từ mượn ngôn ngữ khác
* Chú ý: Không nên mượn từ mộtcách tùy tiện
II, Bài tậpBài 1Đáp án đúng :A
Trang 27Học sinh làm việc cá nhân , trả lời,
học sinh khác nhận xét
- Các từ mượn : phu nhân , phụ nữ
mượn tiếng Hán thường có sắc thái
trang trọng hơn từ thuần Việt , thích
hợp với hoàn cảnh sử dụng trang
trọng , có tính nghi lễ
-Học sinh thi “ ai nhanh, ai đúng”
chia 3 nhóm chơi tiếp sức Ai tìm
được nhiều từ đúng trong thời gian 2
phút
-> thắng
Trong cac cặp từ sau đây, từ nào là
từ mượn? Hãy đặt câu với từng từ đểthấy cách dùng khác nhau giữachúng:
*Vợ, đàn bà: Từ thuần Việt VD: Vợ anh ấy là giáo viênBài 3: Tìm các từ mượn và nói rõmượn của ngôn ngữ nào?
Trang 28? Thế nào là từ nhiều nghĩa?
? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa
chuyển?
? Trong 1 câu , từ thường được sử
dụng có mấy nghĩa?
- Thường từ chỉ có 1 nghĩa nhất định
trong 1 câu cụ thể trừ 1 số trường
hợp từ có thể hiểu theo cả nghĩa gốc
và nghĩa chuyển
Học sinh đọc yêu cầu bài tập, chọn
phương án trả lời đúng
Phương án: D
Học sinh đọc, nêu yêu cầu bài tập 2,
thảo luận nhom, trả lời, nhận xét,
A, Nó chạy rất nhanh( nghĩa gốc)
B, Tôi phải chạy ăn từng bữa ( nghĩa
chuyển)
C, Tàu đang chạy trên đường
ray( nghĩa chuyển)
- Nghĩa chuyển: Là hình thành, cơ sởnghĩa gốc
II,Bài tậpBài 1
Từ chín trong các câu sau, từ chín
nào được dùng theo nghĩa gốc?
A, Tôi ngượng chín cả mặt
B, Bạn phải suy nghĩ cho chín
C, Gò má chín như quả bồ quân
D, Vườn cam chín đỏBài 2
Cho các câu sau:
A, Mẹ mới mua một chiếc bàn rấtđẹp
B, Chúng em bàn nhau đi lao động
C, Nam là cây làm bàn của đội bóng
* Bàn( b): Trao đổi ý kiến với nhau
về 1 việc gì đó
Trang 29tính được thua
-> Các nghĩa của từ bàn trong 3 câu
không liên quan với nhau Vậy đây làhiện tượng đồng âm
Bài 4Tìm các từ có nghĩa gốc và nghĩachuyển, phân biệt nghĩa gốc, nghĩachuyển bằng cách đặt câu
Củng cố
- Thế nào là nghĩa gốc? Nghĩa chuyển
- Từ đồng nghĩa có gì khác với từ nhiều nghĩa?
Hướng dẫn: Học bài
Ôn lại các kiến thức về từ
Trang 30Tiết 16 CHỦ ĐỀ: CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ TIẾNG VIỆT
Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố các kiến thức về từ loại danh từ, cụm danh từ
- Rèn kĩ năng nhận biết danh từ, cụm danh từ trong câu
- Sử dụng thành thạo danh từ, cụm danh từ trong câu
? DT tiếng Việt chia thành mấy loại
lớn? trong mỗi loại lớn được chia
thành những loại nhỏ nào? mỗi loại
cho 1 VD?
? Hãy nêu qui tắc viết hoa dt riêng?
Học sinh lên bảng điền, các học
sinh khác làm vào giấy nháp, học
sinh nhận xét, Giáo viên chốt
I , Danh từ
1, Khái niệm
Là những từ chỉ người, vật, hiệntượng, khái niệm…
VD: học sinh, bàn, ghế, mây, mưa… Danh từ có thể làm vị ngữ, trướcdanh từ cần có từ “ là”
VD: Tôi là học sinh Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhấtcủa danh từ trong câu là làm chủ ngữVD: Học sinh đến trường
2, Phân loại danh từ Danh từ tiếng Việt chia thành 2 lớplớn:
- DT đơn vị: + DT đơn vị tự nhiên + DT đơn vị qui ước:chính xác, ước chừng
- DT sự vật: + DT chung + DT riêngVD: DT đơn vị tự nhiên : cô, chú,bác, ông bà, cây con, cái, chiếc
DT đơn vị qui ước: nắm, vốc,…
DT chỉ sự vật: bàn , ghế, trâu, bò
3, Qui tắc viết hoa dt riêng
- Viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi bộphận tạo thành tên riêng đó
II, Bài tập Bài 1:
Điền từ thích hợp vào ô trống trong
sơ đồ để phân loại dtBài 2:
Chỉ ra dt trong các câu văn sau:
Trang 31Học sinh thảo luận nhóm , đại diện
nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung,
Giáo viên chốt
Học sinh chơi trò chơi tiếp sức
Trong thời gian 2 phút, nhóm nào
tìm được nhiều từ-> chiến thắng
hai, hoa xoan thả hương thơm ngát,rụng tím cả các phiến đá lát đường.Những hàng rào cúc tần xanh mơnmởn trong mưa bụi mùa xuân Dây
tơ hồng vàng quấn quýt đan vào nhauhứng những cánh hoa xoan li ti như
Trang 32Học sinh chuẩn bị theo nhóm, mỗi
nhóm chuẩn bị 1 từ, chơi trò chơi
tiếp sức Trong thời gian 2 phút,
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng ->
chiến thắng
HD Học sinh làm tương tự như bt 4
? Qua 2 bài tập, em rút ra kết luận gì
về dt?
Học sinh thảo luận nhóm 2 phút,
trình bày, nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh đọc, nêu yêu cầu bt, thảo
luận nhóm3 phút, trình bày nhận xét ,
Giáo viên chốt đáp án
II, Bài tậpBài 4: Hãy tìm các dt khác nhau cóthể kết hợp được với dt đơn vị tựnhiên: bức, tờ, dải
- Bức: ( tranh, thư, họa, tượng…)
- Tờ: ( giấy, báo, đơn, lịch…)
- Dải: ( lụa, yếm, áo…)Bài5: Tìm các dt chỉ đơn vị qui ước
có thể đi kèm với các dt: nước ,sữa ,dầu
- Lít, can, thùng, cốc, bát…
* Có thể có nhiều dt chỉ đơn vị tự
nhiên khác nhau kết hợp với 1 dt Ngược lại, 1 dt chỉ đơn vị tự nhiên cũng có thể kết hợp với nhiều dt khác nhau
Bài 6: Cho các đoạn văn sau:
1, Một năm sau khi đuổi giặc Minh,một hôm, Lê Lợi- bấy giờ đã làmvua- cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ
Tả Vọng Nhân dịp đó, Long Quânsai Rùa Vàng lên đòi lại gươm thần
( Sự tích Hồ Gươm)
2, Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bácTai, lão Miệng từ xưa vẫn sống vớinhau rất thân thiết
( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
- Tìm các dt chung, dt riêng trong 2đoạn văn trên
- Sắp xếp các dt riêng thao nhóm: tên
Trang 33G gọi 2 học sinh lên bảng viết, các
học sinh bên dưới viết vào giấy nháp,
nhận xét bài của bạn, Giáo viên chốt
-> * DT chung: năm, giặc, hôm, vua,thuyền rồng, hồ , thanh gươm, thần
* DT riêng: + Tên người: Lê Lợi,Long Quân, Rùa Vàng, Mắt, Chân,Tay, Tai, Miệng
+ Tên địa lí: Tả VọngBài 7: Cho tên các cơ quan, trườnghọc sau:
- Phòng giáo dục và đào tạo
- Bộ giáo dục và đào tạo
- Nhà xuất bản quân đội nhân dân
- Trường THCS Trần Hưng ĐạoHãy viết hoa tên các cơ quan , trườnghọc đó theo đúng qui tắc
-> * Phòng Giáo dục và Đào tạo, BộGiáo dục và Đào tạo, Trường Trunghọc cơ sở Trần Hưng Đạo, Nhà xuấtbản Quân đội Nhân dân
Trang 34Tiết 18 CHỦ ĐỀ 2: CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ TIẾNG VIỆT
Mục tiêu
Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về chỉ từ, số từ, lượng từ, cụm dt.
Biết nhận diện các từ loại và cụm từ đó trong câu
Rèn kĩ năng sử dụng các từ loại, cụm từ nói trên khi nói, viết
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút,
trình bày, nhận xét, Giáo viên
chốt
? Nêu cấu tạo của cụm dt và vị
trí của từng từ loại trong cụm dt
đó
Giáo viên chép sẵn mô hình cụm
dt lên bảng phụ học sinh lên
2, Lượng từ là những từ chỉ lượng nhiều hay
ít của sự vật Lượng từ chia làm 2 nhóm:
- Lượng từ chỉ tổng thể
- Lượng từ chỉ tập hợp hay phân phối
3, Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vậtnhằm xác định vị trí của sự vật trong khônggian hoặc thời gian
II, Luyện tậpBài 1: Tìm chỉ từ, số từ, lượng từ trong đoạn
Lượng
từ chỉtổngthể( tất
cả, tấtthảy,hếtthảy…)
Số từhoặclượng
từ chỉtậphợphayphânphối
Danhtừđơnvị
Danh
từ sựvật
Từngữnêuđặcdiểmcủasựvật
chỉtừ( này,nọ,kia,ấy,đó,đây)
Trang 35Học sinh thảo luận nhóm3 phút,
đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
bổ sung Giáo viên chốt phương
án đúng
G gọi 3 học sinh lên bảng làm,
các học sinh khác làm vào giấy
ở các vai trò khác nhau
Bài 3: Viết đoạn văn kể về cuộc gặp gỡ của
em với một thầy cô giáo cũ sau 10 nămtrong đó có sử dụng số từ, lượng từ, chỉ từ
Trang 36* Kiểm tra: - Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh
? Cụm DT có cấu tạo như thế nào?
? Có phải bao giờ cụmDT cũng có cấu
tạo đầy đủ 3 phần không? Phần nào có
thể vắng mặt? Phần nào bắt buộc phải
có mặt? Cho VD?
Học sinh trao đổi 3 phút, trả lời, nhận
xét, Giáo viên chốt
Học sinh trao đổi, trình bày, nhận xét
G đưa mô hình cụm dt trên bảng phụ,
I.Cụm danh từ
1 Khái niệm Cụm danh từ là một tổ hợp từ do danh
từ và những từ ngữ phụ thuộc nó tạothành
2 Đặc điểm
- Về ý nghĩa: Cụm danh từ có nghĩađầy đủ hơn danh từ
- Về ngữ pháp: cụm danh từ hoạt độngngữ pháp trong câu giống như mộtdanh từ
3 Cấu tạoCụm DT gồm 3 phần:
Không phải bao giờ cụm DT cũng cócấu tạo đầy đủ 3 phần
Phần PT hoặc phần PS có thể vắngmặt, phần trung tâm bắt buộc phải cómặt
VD: một học sinh-> vắng mặt ps cái bàn này-> vắng mặt phần pt
1 vào mô hình cụm DT:
Trang 37Tiếp tục hướng dẫn học sinh củng cố lại những kiến thức về cụm dt.
Rèn kĩ năng phát triển cụm dt từ một dt và kĩ năng tạo lập văn bản có sử dụngdt
Tiến trình lên lớp
* Tổ chức: Lớp 6A: Lớp 6B:
* Kiểm tra: - Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh
* Bài mới
G đưa bt trên bảng phụ, học sinh suy
nghĩ, trao đổi nhóm 5 phút, trình bày,
nhận xét, bổ sung, Giáo viên chốt
Bài tập 3:
Trong mỗi câu sau, cụm dt giữ chức vụngữ pháp gì?
a, Con là ánh sáng của đời mẹ
b, Cái áo này còn rất mới
c, Ngôi trường thân yêu của em nằmtrên trục đường giao thông liên xã
d, Những bông hoa màu vàng làm sáng
cả góc vườn
=> Câu a: cụm dt làm VN Câu b: cụm dt làm CN
Trang 38G đưa bt trên bảng phụ, học sinh theo
dõi, chuẩn bị trong thời gian 2 phút
Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi
tiếp sức 2 nhóm học sinh cử đại diện
thay nhau lên bảng Trong thời gian 2
phút, nhóm nào tìm được nhiều phụ
ngữ đúng cho 2 dt để điền vào chỗ
tróng-> chiến thắng
Học sinh làm nhanh , trình bày, nhận
xét, Giáo viên cho điểm
Học sinh HĐ cá nhân, thời gian 10
phút, trình bày, học sinh khác nhận xét
về: nội dung, cách diễn đạt, các cụm dt
sử dụng đã chính xác chưa
Câu c: cụm dt làm CN Câu d: cụm dt làm CNBài 4: Điền vào chỗ trống phụ ngữ đểhoàn thành các cụm dt sau:
ánh sáng……trải xuống cánh
đồng….xua tan dần hơi lạnh…Lúa nặng trĩu bông, ngả đầu vào nhau, thoang thoảng hương thơm.
Bài 5: Cho VD về 1 dt , phát triển dt đóthành cụm dt và đặt câu với cụm dt đó
Bài 6: Viết đoạn văn ngắn từ 3-> 5 câu
có sử dụng cụm dt Gạch chân dưới cáccụm dt đã sử dụng
Trang 39Tuần 14
Tiết 21 CHỦ ĐỀ 2: CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ TIẾNG VIỆT
Mục tiêu
Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về đt, cụm đt
Nhận diện đt, cụm đt trong câu
Rèn kĩ năng làm bài tập tiếng Việt
Học sinh trao đổi nhóm 3 phút, trình
bày, nhận xét, Giáo viên chốt
?Vẽ mô hình cấu tạo cụm đt
1 Học sinh lên bảng vẽ, các học sinh
- Động từ gồm: đt tình thái, đt chỉhành động, đt chỉ trạng thái
- Cụm đt là tổ hợp từ do đt và cácphụ ngữ khác đi kèm tạo thành
- Chức năng ngữ pháp chính: làm vịngữ
Phần PT Phần TT Phần PS
Do cácphụ ngữchỉ thờigian, sựtiếp diễn,mệnhlệnh,khẳngđịnh, phủđịnh đảmnhiệm
Do động
từ đảmnhiệm
Do các từngữ bổ sung
ý nghĩa:hướng, mụcđích,phươngtiện, cáchthức… chohoạt động,trạng tháinêu ở đt