1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT

40 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 110,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Bài cũ:4-5’ -GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em -1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của t[r]

Trang 1

TUẦN 29 Thứ hai ngày 04 tháng 4 năm 2016

Tiết 1 : HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Chào cờ Tiết 2 : TIẾNG ANH (GV chuyên )

Tiết 3: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Yêu cầu HS nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài làm HS

* Bài 3: - Yêu cầu HS nêu đề bài.

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài

- 1 HS làm bài vào bảng phụ

- Nhận xét HS

* Bài 4:

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm chiều rộng, chiều dài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- 1 HS lên làm bài vào bảng phụ

+ CD : 125m

?Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 : 5 = 50(m)Chiều dài hình chữ nhật là: 125 - 50 = 75(m) Đáp số: CR: 50m ; CD: 75m

+ Nhận xét bài bạn

Trang 2

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấngiọng từ ngữ gợi tả.

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài)

*KNS: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh hoạ chụp về cảnh vật và phong cảnh ở Sa Pa III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "Con

sẻ" và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài

HĐ2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và TLCH

+ Mỗi đoạn trong bài đều là một bức tranh miêu

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dungbài

Trang 3

tả về cảnh và người Hãy miêu tả những điều

mà em hình dung được về mỗi bức tranh ấy?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và TLCH

+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh tế

của tác giả?

- Gọi 1HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi TLCH

+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt?

- Gọi 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH

+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà tặng

kì diệu của thiên nhiên?

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổchức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện

3 Củng cố – dặn dò:

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học; Dặn HS về học thuộc 2

đoạn cuối của bài "Đường đi Sa Pa"

như đang đi trong những đám mây trắngbồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thácnuớc trắng xoá tựa mây trời

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Những đám mây trắng nhỏ sà xuốngcửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh,huyền ảo Những bông hoa chuối rực lênnhư ngọn lửa

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời câuhỏi:

+ Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnhkhắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanhmột cơn mưa tuyết màu nhung đen quí

hiếm.

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài.+ Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạlùng và hiếm có

+ Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnhđẹp của Sa Pa Ca ngợi : Sa Pa là món quà

kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nướcta

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ,câu khó theo hướngdẫn của GV

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động1: Hướng dẫn HS giải bài toán 1

- GV nêu bài toán

- Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần? Số lớn

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải bài toán 2

- GV nêu bài toán

- Phân tích đề toán: Chiều dài là mấy phần?

- Mục đích làm rõ mối quan hệ giữa hiệu của

hai số phải tìm và hiệu số phần mà mỗi số đó

- 1HS đọc đề toán

- Số bé là 3 phần Số lớn là 5 phần

- HS thực hiện và giải nháp theo GV

- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ

Giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 ( phần )Tìm giá trị 1 phần: 24 : 2 = 12Tìm số bé : 12 x 3 = 36Tìm số lớn: 36 + 24 = 60ĐS: Số bé: 36

Số lớn: 60

- 1HS đọc đề toán

- Chiều dài là 7 phần Chiều rộng là 4phần

- HS thực hiện và giải nháp theo GV

- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ

Giải

- Vẽ sơ đồ

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3 ( phần )Tìm giá trị 1 phần: 12 : 3 = 4 ( m )Tìm chiều dài hình chữ nhật :

4 x 7 = 28 ( m )Chiều rộng của hình chữ nhật là :

28 – 12 = 16 ( m )ĐS: Chiều dài: 28 m

Chiều rộng : 16 m

- 1HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS sửa và thống nhất kết quả

Trang 5

- HS về nhà xem lại bài và làm VBT.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Làm đúng BT2a;3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a; BT3.

Trang 6

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc bài viết.

+ Mẩu chuyện này nói lên điều gì?

- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

+ Yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc cho HS

nghe viết bài vào vở

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS

soát lỗi tự bắt lỗi

c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thảo luận trao

- Gọi HS đọc truyện vui"Trí nhớ tốt "

- Treo tranh minh hoạ để HS quan sát

- Nội dung câu truyện là gì?

- HS làm bài theo nhóm 4

+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn chỉnh

- GV nhận xét

3 Củng cố – dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Dặn về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

-Lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu

+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1, 2, 3,4 không phải do người A rập nghĩ ra Mộtnhà thiên văn người ấn Độ khi sang Bát - đa

đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn

có các chữ số ấn Độ 1,2,3,4

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng

nước ngoài: ấn Độ; Bát - đa ; A- rập.

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề

2/ 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi câu rồi ghi vào phiếu

Trang 7

Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I.MỤC TIÊU:

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biếtchọn tên sông cho trước đúng lời giải câu đố trong BT4

* GDMT: Qua đó giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp có ý thức bảo vệ

môi trường

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là du lịch,

thám hiểm

Bài tập 1:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV mời học sinh trình bày

Bài tập 3:

- HS thảo luận nhóm đôi 3 phút

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

cho các nhóm trao đổi, thảo luận, chọn tên

các dòng sông đã cho để giải đố nhanh

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

(ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh).

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm).

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm trìnhbày kết quả

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng : Ai được

đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽkhôn ngoan, trưởng thành hơn / Chịu khó điđây đi đó để học hỏi, con người mới sớmkhôn ngoan, hiểu biết

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi theo nhóm, thảo luận, thi giải

đố nhanh

- HS thi đua trong trò chơi “Du lịch trên

Trang 8

- GV lập 1 tổ trọng tài; mời 2 nhóm thi trả

lời nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi / nhóm 2 trả

lời đồng thanh Hết một nửa bài thơ, đổi

ngược lại nhiệm vụ Làm tương tự như thế

với các nhóm sau Cuối cùng, các nhóm

dán lời giải lên bảng lớp

- GV cùng tổ trọng tài chấm điểm, kết luận

- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4)

và câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một

* GDMT: Qua đó giúp các em hiểu biết về

thiên nhiên đất nước tươi đẹp có ý thức bảo

vệ môi trường.

Thứ tư ngày 06 tháng 4 năm 2016

Tiết 1: TẬP ĐỌC TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ? I.MỤC TIÊU:

-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng

ở các dòng thơ

- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài)

*KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.

- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn; Đảm nhận trách nhiệm

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3

trong bài "Đường đi Sa Pa" và TLCH về nội

dung

- Nhận xét từng HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

*Luyện đọc

- 6 HS tiếp nối đọc từng khổ thơ (3 lượt)

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

Trang 9

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong

bài như: lửng lơ, diệu kì, chớp mi

+ YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài

- HS đọc 2 đoạn đầu trao đổi và TLCH

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được so

sánh với những gì?

+ Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến từ

cánh đồng xa, từ biển xanh?

- 1HS đọc, lớp đọc thầm trao đổi, TLCH

+ Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối

tượng cụ thể đó là những gì? Những ai?

+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hương, đất nước như thế nào?

- Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ của bài

thơ

+ HDHS đọc diễn cảm đúng nội dung của

bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm ra

cách đọc

- Giới thiệu các câu thơ cần luyện đọc diễn

cảm

- Yêu cầu HS đọc từng khổ

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc

thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ

- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ mới

+ Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

- Lắng nghe

-1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi và TLCH.+ Mặt trăng được so sánh: (Trăng hồng như

quả chín, Trăng tròn như mắt cá)

+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng nhưquả chín treo lơ lửng trước nhà; trăng đến từbiển xanh vì trăng tròn như mắt cá khôngbao giờ chớp mi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi, TLCH.+ Đó là các đối tượng như sân chơi, quảbóng, lời mẹ ru, chú cuội ,

+ Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào vềquê hương đất nước, cho rằng không cótrăng nơi nào sáng hơn đất nước em

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đãhướng dẫn)

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Lắng nghe

- Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối

- 2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọcdiễn cảm cả bài thơ

- HS phát biểu theo ý hiểu

- Nghe thực hiện ở nhà

Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

Trang 10

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- BT 3;4 HS khá giỏi làm.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Bài cũ:

- Gọi học sinh nhắc lại các bước giải tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

3.Bài mới;

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Vẽ sơ đồ minh hoạ

- Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào

- Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào

tỉ số)

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm từng số?

Bài tập 3*:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Vẽ sơ đồ minh hoạ:

- Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm số cây mỗi học sinh trồng.

10 : 2 = 5 ( cây)

Trang 11

Bài tập 4*:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Vẽ sơ đồ minh hoạ

- Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào

- HS về nhà xem lại bài và làm VBT

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Lớp 4A trồng số cây là: 5 x 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:175 – 10 = 165 (cây)

Đáp số: 4A : 175 cây4B: 165 cây

Số lớn:162

Tiết 3: LỊCH SỬ QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789) I.MỤC TIÊU:

- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

- Câu 2 (bỏ); ND mờ sáng mồng 5 tết phục kích tiêu diệt ( theo công văn896)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ:

Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

+Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long có ý nghĩa như thế nào?

- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ

(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh

+ GV: Cuối năm 1788, vua Lê Chiêm Thống

- 2HS trả lời

- HS nhận xét

- HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập

- Phong kiến phương Bắc từ lâu muốn thôntính nước ta, mượn cớ nhà Lê khôi phụcngai vàng nên quân Thanh kéo sang xâmlược nước ta

- Lắng nghe

Trang 12

cho người cầu viện nhà Thanh đánh nghĩa

quân Tây Sơn Mượn cớ này nhà Thanh cho

29 vạn quân do Tôn sĩ Nghị cầm đầu kéo

sang xâm lược nước ta

- Nguyễn Huệ làm gì? Chúng ta tìm hiểu tiếp

bài.

Hoạt động 2: Diễn biến trận Quang Trung

đại phá quân Thanh:

* Hoạt động nhóm.

- HS thảo luận nhóm 4 (5 phút)

GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV đưa ra

mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện

chính)

- GV nhận xét kết luận:

- Nghe tin quân Thanh xâm lược Nguyễn Huệ

làm gì ?

- Vua Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp

khi nào? Ở đây ông làm gì ? Việc làm đó tác

- Thuật lại trận Ngọc Hồi

- Thuật lại trận Đống Đa

Hoạt động 3: Lòng quyết tâm đánh giặc và

sự mưu trí của vua Quang Trung:

+ Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế hiệuQuang Trung tiến quân ra Bắc đánh quânThanh

+ Vào ngày 20 tháng chạp năm Kỉ Dậu(1789) Tại đây quân lính ăn Tết trước rồimới chia thành 5 đạo quân tiến đánh ThăngLong Nhà vua ăn Tết trước làm quân thêmphấn khởi, quyết tâm đánh giặc

+ Đạo quân một do Quang Trung trực tiếpchỉ huy thẳng hướng Thăng Long

+ Đạo thứ hai, ba do đô đốc Long, đô đốc Bảo chỉ huy đánh vào Tây Nam Thăng Long

+ Đạo thứ tư do đô đốc Tuyết chỉ huy tiến raHải Dương

+ Đạo thứ năm do đô đốc Lộc chỉ huy tiến lên Lạng Giang ( Bắc Giang) chặn đường rút lui của địch

+ Trận đánh mở màn ở Hà Hồi, cách Thăng Long 20Km, diễn ra vào đêm mồng 3 Tết

Kỷ Dậu Quân Thanh hoảng sợ xin hàng

- HS thuật lại

+ Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy

Trang 13

-GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết tâm

và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong

cuộc đại phá quân Thanh (hành quân bộ từ

Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách

đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)

- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng

4 Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại

tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang

Trung đại phá quân Thanh

- GV cho học sinh nêu lại bài học: SGK

- Hướng dẫn các nhóm tự hoàn thành được các kiến thức đã học nhưng chưa hoàn thành ở 1

số bài tập trong môn học: TV và Toán trong tuần

- Rèn kĩ năng tự học cho học sinh.

1/Nhóm 1;2: Hoàn thành BT11Tiết Luyện từ và câu Câu khiến và BT 12 Tập làm văn Tả cây cối trong vở THTV (Tr 37)

2/Nhóm 3;4: Hoàn thành BT 1;2;3;4 Ôn tập giữa học kì II Tiết 1; T2 trong vở THTV (Tr 38).3/Nhóm 5: Hoàn thành BT3 Tiết 134 Diện tích hình thoi (Tr 40) và BT 2;4 Tiết 135 Luyện tập (Tr41) trong vở TH toán

- Qua tiết học giúp học sinh cũng cố khắc sâu được các kiến thức đã học

II/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 14

Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2016

Buổi sáng Tiết 1 : TOÁN

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước

- BT2 HS khá giỏi làm BT.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/GV phân chia nhóm và từng nội dung

học của từng nhóm chưa hoàn thành theo

từng nội dung.

- GV Hướng dẫn bài tập cho từng nhóm.

 Nhóm 1;2:

- Hoàn thành BT11Tiết Luyện từ và câu Câu

khiến và BT 12 Tập làm văn Tả cây cối trong

- Hoàn thành BT3 Tiết 134 Diện tích hình

thoi (Tr 40) và BT 2;4 Tiết 135 Luyện tập

+ Nhóm 1;2:

- Học sinh thực hiện vào vở TH TV

+ Nhóm 3;4:

- Hoàn thành thành BT trong vở THTV.+ Nhóm 5:

- Hoàn thành thành BT trong vở THToán

Trang 15

- Yêu cầu HS lập đề toán theo sơ đồ (trả lời

miệng, không cần viết thành bài toán)

-Yêu cầu HS chỉ ra hiệu của hai số và tỉ số

- HS tự đặt đề toán

- HS lên bảng giải

Giải

Trang 16

của hai số đó.

- Vẽ sơ đồ minh hoạ

- Yêu cầu HS tự giải

Số cây cam là: 170 : 5 x 1 = 34 (cây)

Số cây dứa là: 34 + 170 = 204 (cây)

Đáp số: cam: 34 câyDứa 204 cây

Tiết 2: MỸ THUẬT (Gv chuyên dạy) Tiết 3: KHOA HỌC (Gv2 dạy)

Tiết 4: ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HUẾ I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế

- Chỉ được thành phố Huế trên bẩn đồ ( lược đồ)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ hành chính Việt Nam.

- Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ:

Người dân ở duyên hải miền Trung

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam

- Yêu cầu HS tìm trên bản đồ kí hiệu và tên

- Tên con sông chảy qua thành phố Huế?

- Huế tựa vào dãy núi nào và có cửa biển

nào thông ra biển Đông?

- 3HS trả lời

- HS nhận xét

- HS quan sát bản đồ và tìm

- Vài em HS nhắc lại

- Huế nằm ở bên bờ sông Hương

- Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi củadãy Trường Sơn (trong đó có núi Ngự

Trang 17

- Quan sát lược đồ, ảnh và với kiến thức của

mình, em hãy kể tên các công trình kiến

trúc lâu năm của Huế?

- Vì sao Huế được gọi là cố đô?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

+GV chốt: chính các công trình kiến trúc và

cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham

quan và du lịch

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục

2

- GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách

du lịch của Huế: Sông Hương chảy qua

thành phố, các khu vườn xum xuê cây cối

che bóng mát cho các khu cung điện, lăng

tẩm, chùa, miếu; thêm nét đặc sắc về văn

hoá: ca múa cung đình (điệu hò dân gian

được cải biên phục vụ cho vua chúa trước

đây- còn gọi là nhã nhạc Huế đã được thế

giới công nhận là di sản văn hoá phi vật

- GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố Huế

trên bản đồ Việt Nam và nhắc lại vị trí này

- Giải thích tại sao Huế trở thành thành phố

du lịch?

5.Dặn dò:

- HS về nhà xem lại bài học thuộc bài học

Bình) và có cửa biển Thuận An thông rabiển Đông

- Các công trình kiến trúc lâu năm là: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén…

- Huế là cố đô vì được các vua nhà Nguyễn

tổ chức xây dựng từ cách đây 300 năm (cố

đô là thủ đô cũ, được xây từ lâu)

- Vài HS dựa vào lược đồ đọc tên các côngtrình kiến trúc lâu năm

- HS quan sát ảnh và bổ sung vào danhsách nêu trên

- HS trả lời các câu hỏi ở mục 2, cần nêuđược:

+ Tên các địa điểm du lịch dọc theo sôngHương: lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức,điện Hòn Chén, chùa Thiên Mụ, Ngọ Môn(thăm Thành Nội), cầu Tràng Tiền, chợĐông Ba…

+ kết hợp ảnh nêu tên và kể cho nhau nghe

về một vài địa điểm:

- Kinh thành Huế: một số toà nhà cổ kính

- Chùa Thiên Mụ: ngay ven sông, có cácbậc thang lên đến khu có tháp cao, khuvườn khá rộng với một số nhà cửa

- Cầu Tràng Tiền: bắc ngang sông Hương,nhiều nhịp

- Chợ Đông Ba: các dãy nhà lớn nằm vensông Hương Đây là khu buôn bán lớn củaHuế

- Cửa biển Thuận An: nơi sông Hương đổ

ra biển, có bãi biển bằng phẳng

 Đại diện nhóm lên trình bày kết quảthảo luận trước lớp Mỗi nhóm chọn và kể

về một địa điểm đến tham quan HS mô tảtheo ảnh hoặc tranh

+ 2-4HS nêu bài học

- 2 HS nêu lại,

Trang 18

- Chuẩn bị bài: Thành phố Đà Nẵng.

Buổi chiều Tiết 1: TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC I.MỤC TIÊU:

- Biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tóm tắt

(BT1,BT2); bước đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt tin bằng một vài câu (BT3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Khởi động:

2.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Ôn luyện cách tóm tắt tin

tức

Bài tập 1, 2:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV: các em hãy chọn tóm tắt 1 trong 2 tin

(a hoặc b) Sau đó đặt tên cho bản tin em

chọn để tóm tắt

- GV phát bảng phụ cho 2 HS (giao cho mỗi

em tóm tắt 1 ý)

- GV nhận xét.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1, 2

- HS quan sát 2 tranh minh họa ở BT1 đểhiểu hơn nội dung thông tin

- HS viết tóm tắt vào vở

- 2 HS làm bài trên bảng nhóm

- HS tiếp nối nhau đọc bản tóm tắt

- Những HS làm bài trên giấy dán bài làmlên bảng lớp, đọc kết quả

- HS nhận xét

* Tin a:

+ Khách sạn trên cây sồi

Để thõa mãn những người thích nghỉ ngơi ởnhững chỗ khác lạ, tại Vát-te-rát, Thụy Điển,người ta đã làm khách sạn treo trên một câysồi cao 13 mét

+ Khách sạn treo trên cây sồi.

Tại Vát-te-rát, Thụy Điển có một khách sạn

treo trên cây sồi cao 13 mét dành cho nhữngngười muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ.Giá một phòng nghỉ khoảng hơn 6.000.000đồng một ngày

+ Khách sạn treo

Để thỏa mãn ý thích của những người muốnnghỉ ngơi ở những chỗ lạ, tại Vát-te-rát,

Trang 19

Hoạt động 2: Tự tìm tin và tóm tắt

Bài tập 3

- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV kiểm tra HS mang đến lớp những mẩu

tin cắt trên báo

- Chuẩn bị bài: Cấu tạo bài văn miêu tả con

vật (quan sát trước một số vật nuôi trong

nhà; mang đến lớp tranh ảnh về vật nuôi sưu

- 1HS đọc yêu cầu của bài

- Một vài HS tiếp nối nhau đọc bản tin mình

đã sưu tầm được

- HS làm việc cá nhân, tự tóm tắt nội dungbản tin

- 2 HS làm bài trên giấy khổ rộng

- HS tiếp nối nhau đọc bản tóm tắt

- Những HS làm bài trên giấy dán bài làmlên bảng lớp, đọc kết quả

- HS nhận xét

Tiết 2: TIẾNG ANH (Gv chuyên dạy)

Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I.MỤC TIÊU:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn

bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

- GV giúp học sinh thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu của ngựa trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã.

*KNS: - Tự nhận thức, đánh giá; Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.

- Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện "Đôi cánh của ngựa trắng".

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ:

Trang 20

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện có nội dung nói về lòng dũng cảm

+ Treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS quan sát

và đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào từng tranh

minh hoạ phóng to trên bảng đọc phần lời ở

dưới mỗi bức tranh, kết hợp giải nghĩa một số

- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người (mỗi em

kể một đoạn) theo tranh

+ Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu

chuyện

+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả lời

các câu hỏi trong yêu cầu

- 2-3HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện theo 6 bức tranh

+ Hỏi: Vì sao Ngựa Trắng lại xin mẹ đi chơi

xa cùng với Đại Bàng Núi?

+Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì?

- 2- 4 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện vànói lên nội dung câu chuyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

- HS cả lớp

Thứ sáu ngày 08 tháng 4 năm 2016

Buổi sáng: Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I.MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 05/10/2021, 06:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Gọi 3HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "Con sẻ" và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
i 3HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "Con sẻ" và trả lời câu hỏi về nội dung bài (Trang 2)
- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài. - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
a em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài (Trang 2)
Chiều rộng của hình chữ nhật là: 28 – 12 = 16 ( m ) - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
hi ều rộng của hình chữ nhật là: 28 – 12 = 16 ( m ) (Trang 4)
II.ĐỒ DÙNG DẠ Y- HỌC:-Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a; BT3. III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 2a; BT3. III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: (Trang 5)
-Gọi 3HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
i 3HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 (Trang 8)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- bảng phụ - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
b ảng phụ (Trang 10)
-GV yêu cầu học sinh lên bảng giải - GV nhận xét.  - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
y êu cầu học sinh lên bảng giải - GV nhận xét. (Trang 15)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bảng nhĩm - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
Bảng nh ĩm (Trang 18)
-3HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Lớp nhận xét. - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Lớp nhận xét (Trang 20)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bảng phụ - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
Bảng ph ụ (Trang 23)
-Cả lớp giải –1 hs giải vào bảng phụ. - Trình bày bài giải. - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
l ớp giải –1 hs giải vào bảng phụ. - Trình bày bài giải (Trang 24)
1.Bài cũ: (4-5’)Gọi 1HS lên bảng làm - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
1. Bài cũ: (4-5’)Gọi 1HS lên bảng làm (Trang 30)
-1HS lên bảng đặt đề và làm bài: - Nhận xét bài bạn. - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
1 HS lên bảng đặt đề và làm bài: - Nhận xét bài bạn (Trang 30)
-Gọi 1HS lên làm bài trên bảng. -   Nhận xét ghi điểm từng HS. - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
i 1HS lên làm bài trên bảng. - Nhận xét ghi điểm từng HS (Trang 31)
+Tả hình dáng, màu sắc con mèo.  - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
h ình dáng, màu sắc con mèo. (Trang 32)
II.ĐỒ DÙNG DẠ Y- HỌC:-Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
Bảng ph ụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: (Trang 38)
Gọi 1em làm bài vào bảng phụ cả lớp là mở vở BT in - GIAO AN LOP 4 TUAN 29 MOI NHAT
i 1em làm bài vào bảng phụ cả lớp là mở vở BT in (Trang 39)
w