1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUẾ ĐÁNH vào TIẾT KIỆM

18 384 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế đánh vào tiết kiệm
Tác giả Lưu Quốc Cường, Trương Chí Cường, Lê Phan Ngọc Hân, Mai Trường Hận, Nguyễn Trung Hiếu, Nguyễn Hoài Phong
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Đề tài
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giai đoạn thứ hai : Jack về hưu, tiêu dùng của anh ta lúc này chính là CR là phần tiết kiệm S cộng với tiền lãi sinh ra là S1+r Ta có được đồ thị : Trong đồ thị này ta thấy đường bàng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỜ CHÍ MINH

PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

ĐỀ TÀI

THUẾ ĐÁNH VÀO TIẾT KIỆM

GVHD: PGS TS.Nguyễn Ngọc Hùng Thành viên thực hiện:

- Lưu Quốc Cường

- Trương Chí Cường

- Lê Phan Ngọc Hân

- Mai Trường Hận

- Nguyễn Trung Hiếu

- Nguyễn Hoài Phong

Trang 2

Mục lục

Trang

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN THUẾ ĐÁNH VÀO TIẾT KIỆM – MÔ HÌNH LÝ THUYẾT

VÀ MINH CHỨNG 3

1.1 Lý thuyết truyền thống 3

1.2 Minh chứng: Lãi suất sau thuế tác động đến tiết kiệm 6

1.3 Lạm phát và thuế tiết kiệm 6

2 CÁC MÔ HÌNH TIẾT KIỆM KHÁC 8

2.1 Mô hình tiết kiệm phòng ngừa rủi ro 8

2.2 Mô hình tự kiểm soát 9

3 CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CỦA THUẾ ĐỐI VỚI TIẾT KIỆM HƯU TRÍ 10

3.1 Trợ cấp thuế hiện hành đối với tiết kiệm hưu trí 10

3.1.1 Tiết kiệm thuế đối với tiền hưu do người sử dụng lao động trả 10

3.1.2 Tài khoản 401 (k) 10

3.1.3 Tài khoản hư trí cá nhân (Individual retirement account – IRA) 10

3.1.4 Tài khoản Keough 11

3.2 Tại sao trợ cấp thuế lại tăng mức sinh lợi của tiết kiệm 12

3.3 Hiệu ứng lý thuyết đến tiết kiệm hưu trí được ưu đãi thuế 13

3.4 Ý nghĩa của các mô hình thay thế 16

Tài liệu tham khảo 18

Trang 3

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN THUẾ ĐÁNH VÀO TIẾT KIỆM – MÔ HÌNH LÝ THUYẾT

VÀ MINH CHỨNG:

1.1 Lý thuyết truyền thống :

Tiết kiệm có vai trò ổn định tiêu dùng theo thời gian Tức là một cá nhân sẽ để dành một phần thu nhập trong lúc có thu nhập cao để chi tiêu trong tương lai những lúc có thu nhập thấp hoặc lúc nghỉ hưu

Mô hình này còn được gọi là mô hình lựa chọn theo thời gian, việc lựa chọn số lượng tiết kiệm chính là lựa chọn cách thức phân bổ tiêu dùng cá nhân theo thời gian Chúng ta làm việc ngày hôm nay để tài trợ cho tiêu dùng trong tương lai, tức là có sự đánh đổi giữa lựa chọn tiết kiệm và tiêu dùng trong hiện tại

Ví dụ: ta chia cuộc đời của Jack thành giai đoạn:

 Giai đoạn thứ nhất : Jack đi làm, nhận thu nhập là Y, tiêu dùng là CW và tiết kiệm là S ( lãi suất là r)

 Giai đoạn thứ hai : Jack về hưu, tiêu dùng của anh ta lúc này chính là CR là phần tiết kiệm S cộng với tiền lãi sinh ra là S(1+r)

Ta có được đồ thị :

Trong đồ thị này ta thấy đường bàng quan IC thể hiện tập hợp phối hợp tiêu dùng giữa giai đoạn thứ nhất và giai đoạn thứ hai tại đó Jack bàng quan về sở thích giữa tiêu

S(1+r)

BC 1

S

C1R

Độ dốc =-(1+r)

IC

Tiêu dùng giai đoạn 1 Tiêu dùng giai đoạn 2

Trang 4

dùng hiện tại và tiêu dùng tương lai Mong muốn về mức độ ổn định tiêu dùng theo thời gian ( mức độ giảm dần của thỏa dùng biên) sẽ xác định hình dạng và vị trí đường bàng quan của Jack

Độ dốc của đường giới hạn ngân sách là –(1+r) chính là chi phí cơ hội của việc tiêu dùng của giai đoạn 1 là thu nhập tiền lãi lý ra sẽ nhận được nếu tiết kiệm để tiêu dùng trong giai đoạn 2

Và khi Chính phủ đánh thuế vào tiền lãi tiết kiệm thì ta có đồ thị sau:

Khi đó thuế làm cho lãi suất sau thuế của tiết kiệm giảm xuống từ r còn r(1-t), đường ngân sách BC1 dịch chuyển xuống đường BC2 , đường BC2 có độ dốc là (1+(r+(1-t)) Lúc này chi phí cơ hội của việc tiêu dùng ở giai đoạn 1 giảm đi vì mỗi đô la tiết kiệm bây giờ mang lại ít tiêu dùng hơn ở giai đoạn 2, nếu chưa có thuế thì với mức tiêu dùng là C1W ở giai đoạn 1 thì Jack sẽ còn được C1R để chi tiêu ở giai đoạn 2 nhưng khi có thuế thì Jack chỉ có thể chi tiêu ở mức C2R

Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Sự thay đổi giá cả từ kết quả của việc đánh thuế vào tiết kiệm luôn gây ra hai hiệu ứng:

- Hiệu ứng thay thế: khi lãi suất bị đánh thuếthì Jack sẽ tăng tiêu dùng ở giai đoạn 1

- Hiệu ứng thu nhập: khi lãi suất bị đánh thuế thì Jack phải tiết kiệm trong hiện tại để chi tiêu trong tương lai nhiều hơn

Xét đồ thị về cách thức phân bổ tiêu dùng của Iack theo thời gian khi hiệu ứng thay thế lớn hơn hiệu ứng thu nhập

Y(1+ r(1-t))

C1R

C2R

A

BC 1

BC 2

Tiêu dùng trong giai đoạn 2

Y(1+ r)

B

Y

C1W

Tiêu dùng trong giai đoạn 1

Trang 5

Hiệu ứng thay thế của lãi suất sau thuế thấp hơn (giá tiêu dùng trong giai đoạn 1 CW thấp hơn khiến Jack ưa thích tiêu dùng ở giai đoạn 1 hơn) là lớn hơn hiệu ứng thu nhập của thu nhập sau thuế thấp hơn ( thu nhập thấp hơn khiến Jack giảm tiêu dùng mọi thứ gồm cả tiêu dùng trong giai đoạn 1)

Xét đồ thị về cách thức phân bổ tiêu dùng của Iack theo thời gian khi hiệu ứng thu nhập lớn hơn hiệu ứng thay thế

Tiêu dùng trong giai đoạn 1

Y(1+ r)

A

Y

C2W

C1W

C2R

C1R

B

Y(1+ r(1-t))

BC 1

BC

2

S 2

S 1

S 1

Y(1+ r)

Y(1+ r(1-t))

C3R

C1R

Y Tiêu dùng trong giai đoạn 1

A

C3W C1W

C

BC 1

BC 2

S 3

Tiêu dùng trong giai đoạn 2

Tiêu dùng trong giai đoạn 2

Trang 6

Tiêu dùng trong giai đoạn 1 giảm từ C1W xuốngC3W hàm ý rằng tiết kiệm từ S1 tăng lên S3 Tiêu dùng trong giai đoạn 2 cũng giảm xuống nhưng không nhiều như giai đồ thị trên Điều này do hiệu ứng thu nhập không đủ lớn để Jack có thể tránh được việc giảm thu nhập bằng cách tăng tiết kiệm nhiều hơn

1.2 Minh chứng: lãi sau thuế tác động đến tiết kiệm

Đối ngược với trường hợp cung cấp lao động, có ít sự đồng tình về tác động của thuế hay lãi suất đến các quyết định tiết kiệm Các ước lượng về độ co giãn của tiết kiệm với lãi suất sau thuế nằm trong khoảng 0 ( lãi suất thay đổi không tác động đến tiết kiệm, như nghiên cứu của Hall, 1988) đến 0,67 ( lãi suất tiết kiệm tăng 10% làm tiết kiệm tăng

6,7%-nghiên cứu của Attanasio và Weber,1995)

Nghiên cứu vế mối liên hệ giữa lãi suất sau thuế và tiết kiệm là một vấn đề khó vì:

 Xác định mức lãi suất hợp lý để áp dụng

 Rất khó khăn để xác định nhóm kiểm soát và nhóm xử lý phù hợp để nghiên cứu sự phản ứng của tiết kiệm sự phản ứng của tiết kiệm trước thay đổi lãi suất

1.3 Lạm phát và thuế tiết kiệm

Trước năm 1981, nền tảng để thiết lập căn bản đánh thuế là dựa vào đồng đôla cố định, không thay đổi theo lạm phát Thưc tế này dẫn đến hiện tượng được gọi là sự trườn lên nguonggwx đánh thuế( bracket creep ), cá nhân có thể cảm nhận được sự tăng lên của thuế suất mặc dù thu nhập thực (theo đồng đôla cố định) của họ không hề tăng Ví dụ năm

1979 đến năm 1980 giá cả tăng 11,3% Nếu thu nhập cũng tăng cùng với tỷ lệ đó thì người tiêu dùng có thu nhập thực cố định do vậy sức mua là không đổi nhưng cơ sở đánh thuế là không đổi giữa năm 1979 và 1980, điều này hàm ý rằng nếu cá nhân mà thu nhập tăng chỉ vừa đủ để bù đắp tác động cưa lạm phát sẽ phải nộp thuế nhiều hơn bởi vì phàn nhiều hơn thu nhập của họ nằm trong ngưỡng chịu thuế cao hơn

Lạm phát và thuế vốn Điều chỉnh theo giá cả đối với cơ sở đánh thuế cũng chưa

chắc loại trừ hoàn toàn tác động của lạm phát bởi vì quy định đối với thuế thu nhập trên vốn vẫn giữ không đổi Lãi suất nhận đươc từ tài khoản tiền gửi ngân hàng là lãi suất danh nghĩa, nhưng điều làm tăng sức mua chính là lãi suất thực Thay vì quan tâm đến việc sẽ nhận được bao nhiêu tiền vào năm tới, bạn nên quan tâm đến việc bạn có thể sẽ tiêu dùng được bao nhiêu hàng hóa với số tiền đó vào năm tới

Trang 7

Bảng: thuế vốn trong môi trường lạm phát

Tình

huống

TL Lạm

phát

Thuế suất đ/v Lạm phát

Tiết kiệm

Lãi suất danh nghĩa

Tiền lãi

Tổng nguồn lực sau thuế

Giá mỗi túi không khí

Số lượng túi không khí Không

có Lạm

phát

0% 50% 100 10% 10 105 1,0 105

Lạm

10% 50% 100 10% 10 105 1,1 95,5

Lãi

suất

thực cố

định

10% 50% 100 21% 21 110,5 1,1 100,5

 Lãi suất danh nghĩa (i)

 Lãi suất thực (r)

 Đo lường sự cải thiện thực tế của cá nhân vềsức mua do tiết kiệm

 Có sự liên quan r = i+B, trong đó B là tỷ lệlạm phát Hệ thống thuế đánh thuế và tiềnlời danh nghĩa, không tiền lời thực tế

Nhận xét

- Dòng đầu tiên, không có lạm phát

- Khi không có thuế, số túi xách có thể là 110 Với đánh thuế 50%, chỉ mua 105 túi xách

- Dòng thứ hai, hình dung lạm phát bằng với lãi suất danh nghĩa Vì thế, lãi suất thực là 0%

- Với lạm phát nhưng không có đánh thuế, 100 túi xách có thể mua

- Với lạm phát và thuế, mặc dù sức mua không thay đổi,đánh thuế vào tiền lời danh nghĩa thì chỉ mua được 95,5 đơn vị

Trang 8

- Dòng thứ 3, nếu như tỷ lệ danh nghĩa điều chỉnh theo lạm phát (đến 21%), nếu không có đánh thuế, lạm phát sẽ không bào mòn sức mua của tiết kiệm

- Vấn đề trong dòng thứ hai và thứ ba, có đánhthuế, là thuế đánh và tiền lời thực, chứ khôngphải là danh nghĩa Các cá nhân, khi quyết định tiết kiệm, quan tâm đến lãi suất thực

- Bởi vì thuế đánh vào tiền lời danh nghĩa, ảnh hưởng của lạm phát đến thuế vẫn còn quantrọng

- Lạm phát cao làm thấp tiền lời sau thuế đối với tiết kiệm

2 CÁC MÔ HÌNH TIẾT KIỆM KHÁC:

Trong mô hình tiêu chuẩn lựa chọn theo thời gian, tiết kiệm được thực hiện với lý do duy nhất là ổn định tiêu dùng theo thời gian Các nghiên cứu kinh tế gần đây tập trung vào hai quan điểm phê phấn mô hình trên và đề xuất các yếu tố khác có vai trò quan trọng trong việc xác định tiết kiệm

2.1 Mô hình tiết kiệm phòng ngừa rủi ro

Một yếu tố khác xác định tiết kiệm chính là già trị của sự bất định mà cá nhân phải đối mặt trên khía cạnh tài chính và họ muốn sử dụng tiết kiệm để bảo hiểm cho những cú sốc bất lợi về tài chính Cũng giống như việc sử dụng tiết kiệm để ổn định tiêu dùng theo thời gian, tiết kiệm cũng có thể được sử dụng để ổn định tiêu dùng trước sự thay đổi cảu thế giới hiện thực thực sự, khi được hỏi về lý do tiết kiệm, câu trả lời nhận được nhiều nhất, bên cạnh việc tiết kiệm cho thời gian hưu trí, là việc để dành cho những tình huống khẩn cấp, như khi mất việc làm hay gặp vấn để về sức khỏe kết quả này dẫn đến mô hình tiết kiệm phòng ngừa rủi ro, trong đó động cơ tiết kiệm không chỉ là mong muốn ổn định tiêu dùng theo thời gian mà còn là biện pháp tuuj bảo hiểm trước các rủi ro

Trong mô hình này cá nhân phải đối mặt với những rủi ro từ các trường hợp bất lợi sẽ đến trong tương lai: bất lợi từ những cú sốc bệnh tật (ví dụ như một cơn đau tim), thất nghiệp, ly dị,… mô hình này giả định cá nhân không có khả năng vay mượn nếu họ gặp phải những cú sốc vì họ phải đối mặt với giới hạn thanh khoản (liquidity constrains), những rào cản khi vay mượn giới hạn thanh khoản có thể do ngân hàng không muốn cho vay đối với khách hàng đang bệnh nặng hay là những khách hàng vừa mới mất việc làm Kết quả là cá nhân phải tự mình để dành tuuf việc tiết kiệm phòng khi những cú sốc bất lợi xảy ra, do vậy cá nhân có thể ổn định tiêu dùng trong cuộc sống của mình Mong muốn để dành còn cón lý do khác, ngoài viecj ổn định theo thời gian, khiến cá nhân tiết kiệm

Trang 9

Minh chứng về mô hình phòng ngừa rủi ro: Một số nghiên cứu đã được thực hiện nhằm kiểm định mô hình phòng ngừa rủi ro, kết quả cho tháy khi sự bất trắc tăng lên sẽ dẫn đến tiết kiệm tăng, sự bất trắc giảm đi sẽ làm cho tiết kiệm giảm một số nghiên cưu khác lại cho thấy việc mở rộng các chương trình bảo hiểm xã hội nhằm làm giảm sự bất định thu nhập cũng sẽ làm giảm tiết kiệm, và kết quả nhận được là phù hợp với quan điểm cho rầng tiết kiệm có động cơ từ việc phòng ngừa rủi ro

2.2 Mô hình tự kiểm soát

Một ý kiếm khác về quyết định tiết kiệm được xây dựng trên kiểu mô hình tự kiếm soát Trong mô hình này, cá nhân sẽ phải đối mặt với sự mâu thuẫn giữa sự ưa thích có hại trong ngắn hạn (tôi cần hút thuốc hôm nay) và sự ưa thích có lợi trong dài hạn(ngày mai tôi

sẽ bỏ thuốc lá) Vấn đề tự kiểm soát cũng có thể áp dụng với việc tiết kiệm sự ưa thích có lợi của cá nhân trong dài hạn là việc đảm bảo có đủ tiền tiết kiệm để ổn định tiêu dùng suốt đời, nhưng sự ưa thích bất lợi trong ngắn hạn có thể dẫn đến việc họ tiêu dùng toàn bộ thu nhập của mình và không tiết kiệm đủ cho giai đoạn tương lai Trong mô hình này, yếu tố chủ yếu để xác định hành vi tiết kiệm lả khả năng của cá nhân trong việc tìm ra cách thức

tự mình tiết kiệm, để dàn thu nhập ngoài phạm vi “ tự thỏa mãn trong ngắn hạn”

Minh chứng mô hình tự kiểm soát: Ngày càng có nhiều minh chứng về tính phù

hợp của mô hình tiết kiệm tự kiểm soát Cá nhân với vấn đề tự kiểm soát phải cần đến những công cụ có thể tin tưởng để giúp họ tự kiểm soát Các công cụ này cũng phổ biến trong khía canh j tiết kiệm ví dụ cổ điểm chính là “Câu lạc bộ Giáng sinh”, một tài khoản ngân hàng mà cá nhân sẽ bỏ tiền vào đó suốt trong năm với lãi suất rất thấp hoặc không có lãi suất, nhằm đảm bảo để tích lũy một khoản tiền để mua quà tặng vào dịp giáng sinh Ví

dụ khác chính là các trường mục tiết kiệm hưu trí mà những người lao động tham gia Minh chứng rất thuyết phục về mô hình tự kiểm soát là thử nghiệm của Richard Thaler và Shlomo Benartzi(2004) Hia nhà kinh tế này đưa ra kế hoạch tiết kiệm hưu trí duy nhất dành cho người lao động ở một nhà máy quy mô vừa với kế hoạch “tiết kiệm nhiều hơn ngày mai” người lao động cam kết dành một phần trong sự tăng lên của thu nhập tương lai để vào tiết kiệm hưu trí Người lao động được quyền chọn lựa tiết kiệm theo cam kết sớm hơn, trước khi tiền lương mà họ được trả tăng lên nhằm làm cho quyết định này bớt khó khăn hơn Khi người lao động tham gia, đóng góp của họ vào kế hoạch tiết kiệm tăng lên mỗi khi tiền lương mà họ nhận được tăng lên

3 Chính sách khuyến khích của thuế đối với tiết kiệm hưu trí:

Trang 10

3.1 Trợ cấp thuế hiện hành đối với tiết kiệm hưu trí: Có 4 biện pháp khuyến khích thuế đối với tiết kiệm hưu trí.

3.1.1 Tiết kiệm thuế đối với tiền hưu do người sử dụng lao động trả.

Quỹ tiền hưu là số tiền người sử dụng lao động tích luỹ để trả thu nhập hưu trí cho người lao động Khi người lao động về hưu , doanh nghiệp sẽ trả cho họ khoản phúc lợi gọi là tiền hưu trí Qua thơi gian quỹ tiền hưu trí sẽ trở thành khoản phúc lợi mang tính đóng góp, qua đó người sử dụng lao động sẽ đóng góp một phần trên cơ sở thu nhập của người lao động (ví dụ 5%) vào một tài khoản đầu tư và người lao động sẽ nhận được tiền tiết kiệm này từ lợi nhuận của tài khoản đầu tư khi họ về hưu

Tương tự như bảo hiểm y tế do người sử dụng lao động đóng góp, tất cả đóng góp của người sử dụng lao động để hình thành tiền hưu trí đều không phải chịu thuế khi tính thuế thu nhập đối với người lao động Tất cả tiền lãi phát sinh từ sự tích lũy các khoản tiết kiệm hưu trí đều không phải chịu thuế Thay vào đó người lao động phải nộp thuế đối với tiết kiệm hưu trí như là thu nhập thường xuyên lúc anh ta nhận tiền khi về hưu

3.1.2 Tài khoản 401 (k):

Hình thức tiết kiệm hưu trí tăng lên nhanh chóng nhất là những tài khoản dạng 401(k), một chương trình tiết kiệm kiểm soát mang tính cá nhân được cung cấp thông qua nơi làm việc Các tài khoản 401 (k) cho phép cá nhân tiết kiệm cho giai đoạn về hưu trên

cơ sở được ưu đãi về thuế và người sử dụng lao động thường đóng góp theo mức đóng góp của người lao động Lựa chọn 401 (k) điển hình tại doanh nghiệp cho phép người lao động đóng góp đến 10% thu nhập vào tài khoản hưu trí và bất kỳ đôla nào được đóng góp đều không tính khi xác định thuế thu nhập Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng sẽ đóng góp đều không tính khi xác định thuế thu nhập Ngoài ra người sử dụng lao động cũng sẽ đóng góp (trong 5% thu nhập đầu tiên mà người lao động đóng góp) một số tiền bằng với số tiền

mà người lao động đóng góp

3.1.3 Tài khoản hư trí cá nhân (Individual retirement account – IRA):

IRA là một cơ chế tiết kiệm hưu trí được ưu đãi thuế dành cho cá nhân không bao gồm tiền hưu trí do người sử dụng lao động cung cấp IRA hoạt động với nguyên tắc:

- Đây không phải là loại hình tiết kiệm đặc biệt Hầu như tất cả các loại tài sản đều có thể đưa vào tài khoản IRA

- Cá nhân có thể đóng góp với mức tối đa được miễn thuế là 2.000 USD (số này được loại trừ ra khi tính thu nhập chịu thuế)

Ngày đăng: 25/12/2013, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w